Lời nói đầu
Năng lượng là nguồn động lực cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống của
nhân loại. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão
trên quy mô toàn thế giới yêu cầu tiêu thụ năng lượng ngày càng gia tăng. Nguồn
năng lượng hóa thạch như than, dầu khí đang dần cạn kiệt. Việc sử dụng năng lượng
hóa thạch tạo ra khí điôxit cacbon, mêtan, bụi…gây ô nhiễm môi trường, tạo nên
hiệu ứng nhà kính và là nguyên nhân chủ yếu làm cho trái đất nóng lên.
Để phát triển ổn định loài người một mặt phải sử dụng năng lượng một cách
tiết kiệm và hiệu quả đồng thời cần tăng cường nghiên cứu sử dụng các nguồn năng
lượng có tính chất tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …
Ở Việt Nam chính phủ đã ra Quyết định số 79/2006/QĐ-CP Chương trình
mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tiếp theo Thủ tướng
chính phủ ký quyết định số 1855/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050. Để góp phần thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì dự án đưa giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả vào nhà trường với đề cương môn học mới Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
Trên cơ sở đó, bài giảng “ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ” được
biên soạn và phát hành, là tài liệu học tập cho các học sinh thuộc hệ Trung cấp
Chuyên nghiệp ngành Hệ thống điện của Trường Cao Đẳng Điện Lực Miền Trung.
Bài giảng lần đầu được biên soạn trong bối cảnh thời gian và kinh nghiệm thực
tiễn còn nhiều hạn chế, do đó nội dung kiến thức và bố cục chương trình không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp và các em
học sinh để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Hội An, 2011
Các tác giả
1
Hình 1.1 Quan hệ giữa các loại năng lượng
+ Năng lượng thứ cấp: Năng lượng thứ cấp là năng lượng đã qua một vài quá
trình biến đổi. Ví dụ như điện năng, khí hóa than…
2
+ Năng lượng hữu ích: Năng lượng hữu ích là năng lượng nhận được của
thiết bị sử dụng năng lượng trừ đi tổn thất do truyền tải phân phối và tổn thất của
thiết bị sử dụng năng lượng.
- Theo khả năng tái sinh năng lượng ta thường gặp khái niệm năng lượng tái
tạo và không tái tạo. Ví dụ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy năng…là năng
tái tạo; năng lượng từ các dạng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ, khí đốt không
có khả năng tái tạo.
1.1.2 Nhu cầu năng lượng trong sản xuất và đời sống
Sự tăng trưởng được kỳ vọng của nền sản xuất thế giới đang tạo ra nhu cầu
ngày càng tăng lên về các nguồn năng lượng, tuy nhiên ở các khu vực trên thế giới,
nhu cầu tăng lên rất khác nhau. Theo dự báo mức tăng trưởng nhu cầu cao về năng
lượng thế giới sẽ vượt mức tăng sản lượng dầu khí và than đá vào những năm gần
đây. Vì vậy vai trò của các nguồn năng lượng thay thế ngày càng quan trọng.
Hiện nay, nhiều quốc gia đã và đang tìm cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn
và tìm kiếm nhiều nguồn năng lượng thay thế, do vậy cường độ sử dụng năng lượng
dự kiến sẽ suy giảm với tốc độ nhanh, trong đó cường độ sử dụng dầu sẽ giảm nhanh
hơn so với các nguồn năng lượng khác. Các phương án gia tăng sản lượng cho khối
này hiện nay là phải gia tăng sản lượng các vùng nước sâu, dầu nặng, khí thiên nhiên
lỏng và nhiên liệu sinh học ở mức cao hơn độ suy giảm của sản lượng dầu truyền
thống. Đây là những thách thức không nhỏ cả về công nghệ lẫn nguồn vốn đối với
những nước như Việt Nam.
Do khủng khoảng kinh tế nên chi phí tìm kiếm thăm dò dầu khí bị cắt giảm,
nhiều dự án bị đẩy lùi tiến độ do tính kinh tế và khó khăn trong tiếp cận vốn, nguồn
dạng năng lượng mới và tái tạo để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng lượng, đặc
biệt đối với các hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
6. Phát triển nhanh ngành năng lượng theo hướng đồng bộ, hiệu quả, trên cơ
sở phát huy nguồn nội lực, kết hợp với hợp tác quốc tế.
7. Phát triển dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên
năng lượng mỗi miền, đảm bảo cung cấp đầy đủ, liên tục, an toàn cho nhu cầu năng
lượng của tất cả các vùng trong toàn quốc.
4
8. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nguồn điện trên cơ
sở tiềm năng năng lượng sẵn có của Việt Nam, hạn chế phụ thuộc vào năng lượng
nhập khẩu.
1.2.2 Tính cấp thiết của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Ngày nay, việc khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng đang trở thành
một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu. Sở dĩ như vậy là do nhân loại đang đứng
trước hàng loạt nguy cơ mà nguyên nhân của nó chính là vấn đề khai thác, sử dụng
năng lượng: những nguồn năng lượng truyền thống (năng lượng hoá thạch) đang
ngày một cạn kiệt, nạn ô nhiễm môi trường và sự nóng lên của khí hậu trái đất do
chất thải trong quá trình sử dụng năng lượng.
Sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách
hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động
của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng
lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, giao thông, dịch vụ và sinh hoạt.
Việc sử dụng năng lượng hóa thạch gây ô nhiễm môi trường. Quá trình cháy
của nhiên liệu hóa thạch tạo nên điôxit cácbon CO2 và mêtan CH4. Cả hai là chất khí
gây hiệu ứng nhà kính, là nguyên nhân thay đổi khí hậu và làm nóng toàn cầu. Theo
thống kê trong số các chất khí gây hiệu ứng nhà kính CO2 chiếm 54%, mêtan 12%,
ôzon 7%. Bức xạ từ mặt trời một phần bị phản xạ bởi bầu khí quyển nhưng đa số bị
không dùng nữa thì tắt ngay; hay với máy điều hòa không khí, chỉ nên đặt nhiệt độ
từ 260C trở lên.
+ Sử dụng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà vẫn thỏa
mãn nhu cầu sử dụng. Ví dụ: sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn compact có
điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho chất lượng ánh sáng như
nhau.
Tiết kiệm năng lượng mang lại những lợi ích gì?
+ Tiết kiệm tiền cho bạn và gia đình.
+ Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng… cho gia đình bạn và thế hệ
con cháu của bạn.
+ Góp phần hạn chế cắt điện luân phiên tại khu vực bạn ở.
+ Góp phần bảo vệ sự trong lành của môi trường – chính là bảo vệ sức khỏe
cho bạn và cả gia đình.
6
1.3 Giảm tổn thất năng lượng trong hệ thống điện(HTĐ)
Mô hình hệ thống truyền tải năng lượng điện như sau:
Phát
Truyền tải
Trạm BA
truyền tải
Phân phối
Trạm BA
phân phối
+ Phụ thuộc vào điện trở của đường dây.
+ Phụ thuộc vào chất lượng của đường dây (rò điện do cách điện không tốt,
phóng điện vầng quang…).
+ Phụ thuộc vào chất lượng điện (điều hoà bậc cao, mất đối xứng, tần số, điện
áp không ổn định...).
+ Chế độ vận hành không hợp lý.
Tính chung toàn HTĐ khoảng 8÷10% năng lượng điện được phát ra bị tổn hao
trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng.
Bảng 1.1 Phân bố tổn thất trong HTĐ
Mạng có điện áp
Tổn thất điện năng %
Đường dây
Máy biến áp
Tổng %
U ≥ 110kV
13,3
12,4
25,7
U = 35kV
6,9
.
R
.Rd = P(P) +P(Q)
d
d
U2
U2
U2
(*)
Trong đó:
P,Q - công suất tác dụng, công suất phản kháng truyền tải trên đường dây.
Rd - điện trở của đường dây.
8
Từ công thức (*) ta suy ra các biện pháp giảm tổn hao trong các khâu truyền
tải, phân phối điện năng như sau:
+ Thiết kế, chọn đường truyền tải ngắn, chọn dây dẫn có kích thước đủ lớn,
điện trở suất nhỏ để điện trở đường dây nhỏ, sẽ giảm được tổn hao.
+ Điện áp truyền tải được lựa chọn phụ thuộc vào công suất và khoảng cách
truyền tải.
+ Giảm công suất phản kháng Q truyền tải trên đường dây bằng cách đặt tụ
điện hoặc máy bù đồng bộ gần phụ tải (bù cos); khi đó giảm được thành phần tổn
hao công suất P(Q) do Q gây ra.
+ Các loại phụ tải như: lò hồ quang, thiết bị chỉnh lưu, thiết bị biến đổi tần
số…làm xuất hiện điều hoà bậc cao trong HTĐ; làm tăng điện trở dây dẫn, tăng tổn
hao do dòng điện rò, giảm hiệu suất các động cơ…cần đặt thiết bị lọc các điều hoà
và hạ thấp yêu cầu sử dụng của toàn hệ thống nhưng vẫn đảm bảo tốt mọi hoạt động
sản xuất và đời sống.
1.4.2 Các giải pháp kỹ thuật của DSM
1. Đối với HTĐ nên xây dựng các nhà máy thủy điện tích năng. Nhà máy này
sẽ bơm nước từ hạ lưu trong giờ thấp điểm lên hồ chứa trên thượng lưu và phát điện
trong giờ cao điểm. Ở Hình 1.3 vẽ nguyên lý vận hành nhà máy thủy điện tích năng.
Trong giờ cao điểm, nhà máy phát điện vào lưới nhờ nguồn nước tích trữ
được ở hồ chứa 1 (bên trên), vào giờ thấp điểm, nhà máy vận hành ở chế độ bơm
nước từ hồ chứa 2 (bên dưới) lên hồ phái trên làm nguồn dự trữ. Thủy điện tích năng
tuy có hiệu suất thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao vì đã tận dụng được điện
năng giờ thấp điểm để dự phòng và phát điện vào giờ cao điểm. Lượng nước được
tích trữ tương ứng với thời gian sử dụng vào khoảng 400 h.
2. Đối với sản xuất nên bố trí các ca làm việc, giảm tải vào giờ cao điểm.
3. Đảm bảo không sử dụng các phụ tải sinh hoạt có công suất lớn trong giờ
cao điểm. Ví dụ không sử dụng bình nước nóng trong giờ cao điểm. Nước nóng
được dự trữ trong các giờ thấp điểm từ trước.
4. Xây dựng chính sách năng lượng khuyến khích các sản phẩm năng lượng
có hiệu suất cao.
5. Xây dựng biểu giá điện khuyến khích chuyển nhu cầu sử dụng điện trong
giờ cao điểm sang giờ thấp điểm.
10
a) Chế độ bơm ở giờ thấp điểm
b) Chế độ phát ở giờ cao điểm
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý vận hành nhà máy thủy điện tích năng
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông tuyên truyền về chương trình mục tiêu sử
+ Ý thức và thói quen bao cấp và bù giá về năng lượng, biểu giá năng lượng
cố định hoặc ít thay đổi trong thời gian dài.
+ Nhận thức không đúng về vai trò của năng lượng trong hệ sản xuất.
+ Thiếu hiểu biết về các khả năng tiết kiệm năng lượng, thiếu thông tin về
thiết bị mới.
+ Chỉ tập trung vào sản lượng, tốc độ sản xuất, ít quan tâm đến chi phí vận
hành.
+ Không chịu cải tiến đổi mới công nghệ.
1.5.2 Xây dựng và đánh giá quá trình quản lý năng lượng
Lộ trình xây dựng hệ thống quản lý năng lượng bền vững gồm các bước sau:
+ Đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng: nội dung đánh giá là xem xét
chính sách năng lượng của công ty, các hoạt động của nhóm, đội quản lý năng
lượng, các hoạt động đào tạo về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
marketing các hoạt động tiết kiệm năng lượng và các tiêu chí đầu tư cho dự án tiết
kiệm năng lượng. Kết quả đánh giá này sẽ phản ảnh năng lực của công ty trong việc
xây dựng và vận hành hệ thống quản lý năng lượng.
+ Chuẩn bị về tổ chức: thành lập ban quản lý năng lượng có trách nhiệm xây
dựng và quản lý các hoạt động của hệ thống tuân theo quy trình đã được thống nhất
trong toàn bộ công ty. Cán bộ quản lý năng lượng do công ty trực tiếp bổ nhiệm có
12
nhiệm vụ theo dõi, giám sát và tổ chức thực thi các hoạt động sử dụng năng lượng
tại công ty.
+ Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng: kiểm toán năng lượng, lựa
chọn mục tiêu tiết kiệm và kế hoạch thực hiện, xây dựng các nhóm thực thi các
nhiệm vụ, đề xuất ngân sách, tổ chức đào tạo. Kết quả của giai đoạn này là phải phân
loại mức độ quản lý năng lượng từ mức cao đến mức thấp thấp.
+ Tích hợp hệ thống quản lý năng lượng và các hệ thống quản lý khác: thiết
+ Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả: thiết kế các bảng tổng hợp dữ liệu. Thiết
lập các biểu đồ tiêu thụ năng lượng, các chỉ số đánh giá và định lượng sơ bộ các cơ
hội tiết kiệm năng lượng. Báo cáo kiểm toán năng lượng sơ bộ cần thực hiện trong
vòng một tháng sau khi kết thúc đợt kiểm toán sơ bộ.
b) Kiểm toán năng lượng chi tiết
Kiểm toán chi tiết xem xét khoảng 95% nhu cầu năng lượng và được tiến hành
3 năm một lần. Quá trính chuẩn bị tiền kiểm toán tương tự như đối với kiểm toán sơ
bộ và thực hiện kiểm toán trong 4÷16 tuần. Nhóm nhân lực cần chuẩn bị ít nhất 5
kiểm toán viên. Báo cáo kiểm toán cần hoàn thành trong vòng 3 tháng sau đợt kiểm
toán.
Trong kiểm toán chi tiết cần nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng không
cần chi phí, có chi phí thấp hoặc đòi hỏi đầu tư lớn.
Các giải pháp không cần chi phí có tiềm năng tiết kiệm năng lượng 10% gồm
các giải pháp quản lý và cải thiện quy trình vận hành và bảo dưỡng.
Các giải pháp có chi phí thấp có tiềm năng tiết kiệm năng lượng 20%.
Đối với các giải pháp có vốn đầu tư lớn cần lập báo cáo tiền khả thi, phân tích
chi tiết chi phí và lợi ích kinh tế, tỷ lệ hoàn vốn, cân nhắc các yếu tố về môi trường
và sức khỏe nghề nghiệp và lập thứ tự ưu tiên cho việc triển khai các giải pháp. Tiến
hành phân tích so sánh về chi phí và lợi nhuận cho các dự án tiết kiệm năng lượng.
Tìm nguồn tài chính cho dự án bằng nguồn vốn sẵn có của đơn vị, vốn vay ngân
hàng, hỗ trợ tài chính của các dự án hoặc mua trả góp.
───────────────────────────────────────
Câu hỏi ôn tập chương 1:
1. Tình bày khái niệm năng lượng, các dạng năng lượng?
2. Trình bày tính cấp thiết của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?
14
3. Thế nào là tiết kiệm năng lượng? lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng?
điện năng trên và lượng phát thải CO2 của một căn hộ có sử dụng các thiết bị điện
như bảng sau(Giả thiết giá tiền điện là 1000 đ/1kWh, tiết kiệm được 1kWh điện sẽ
tiết kiệm được 0,5 kg than và mỗi kg than phát thải 1,83 kg CO2):
TT
Thiết bị
Tính năng
Số lượng
Thời gian sử dụng
1
Đèn huỳnh quang
36W+chấn lưu 6W
4
5 giờ/ngày
2
TV
100W
1
= 25.200 Wh
+ TV:
100x6x30
= 18.000 Wh
+ Tủ lạnh:
80x24x30x0,4 = 23.040 Wh
+ Quạt điện:
2x60x8x30
= 28.800 Wh
Tổng điện năng tiêu thụ trong một tháng = 95.040 Wh
- Lượng than để sản xuất ra điện năng trên là:
95,040 kWh x 0,5 = 47,52 kg
- Lượng CO2 phát thải:
47,52 kg than x 1,83 = 86,96 kg CO2.
Bài tập 1.3:
Một tải gồm điện trở R = 6 , điện kháng X = 8 mắc nối tiếp vào nguồn
điện áp U = 220V. Tính điện dung C của tụ điện để hệ số công suất cos = 0,93.
Trả lời:
- Tổng trở mạch điện: z R 2 X 2 6 2 8 2 10
- Dòng điện I trước khi bù: I
- Dòng điện trước khi bù:
I=
U 220
= 22 A
z
10
- Dòng điện tổng sau khi bù:
I
P
2904
= 14.19 A
U cos 220.0,93
Ta nhận thấy dòng điện tổng sau bù giảm đi, nghĩa là tổn hao công suất và sụt
áp trên đường dây giảm đi.
17
Chương 2
TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN
CÔNG NGHIỆP VÀ GIA DỤNG
2.1 Tiết kiệm năng lượng cho thiết bị điện công nghiệp
Bảng 2.1 Tổn hao không tải của một số máy biến áp
Máy biến
Công suất
áp
(kVA)
1 pha
3 pha
Tổn hao không tải (W)
Độ giảm
Lõi thép biến áp thông
Lõi thép vô
tổn hao
thường, tôn silic
định hình
(%)
50
Về hiệu quả kinh tế, mặc dầu giá thành của thép vô định hình hiện nay cao
gấp rưỡi so với tôn silic, tuy nhiên do tổn hao điện năng không tải nhỏ nên hiệu quả
kinh tế rất rõ ràng. Người ta cũng tính được, khi sử dụng MBA lõi thép vô định hình
(thay cho tôn silic) thời gian thu hồi vốn là 3÷5 năm. Bảng 2.2 nêu hiệu quả kinh tế
khi sử dụng thép vô định hình thay cho tôn silic chế tạo lõi thép MBA.
Bảng 2.2 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng lõi dẫn từ vô định hình
1
Biến áp 500 kVA, 3 pha, điện áp 22/0,4 kV
Tổn hao không tải khi sử dụng thép vô
270 W
định hình
2
Tổn hao không tải khi sử dụng tôn silic
2.040W
3
Tiết kiệm công suất điện
1.770W
(2040W-270W)
19
G 1
U1
3/ 4
(2.1)
Tương ứng tổn hao trong MBA cũng giảm đi
PTN
U U2
P 1
U1
3/ 4
(2.2)
Trong đó GTN, PTN là khối lượng vật liệu tác dụng và tổn hao khi mang tải của
MBA tự ngẫu; G, P là khối lượng vật liệu tác dụng và tổn hao khi mang tải của
MBA hai dây quấn. Ta nhận thấy tỉ số biến đổi k của MBA càng gần 1 thì chế tạo và
vận hành MBA tự ngẫu càng tiết kiệm.
Khoa học và Công nghệ đã ban hành bộ Tiêu chuẩn ĐCKĐB ba pha rôto lồng sóc
21
hiệu suất cao TCVN 7540-1/2005 yêu cầu hiệu suất tối thiểu của ĐCKĐB rôto lồng
sóc được chế tạo phải cao hơn Tiêu chuẩn sử dụng trước đây (TCVN 1987-1994) từ
1 đến 5 %.
Tại Việt Nam chỉ riêng công ty chế tạo Điện cơ Hà Nội hàng năm sản xuất
hơn 35.000 động cơ. Nếu giả thiết nâng cao được 1 % hiệu suất của ĐCKĐB thì
trong số điện năng tiêu thụ bình quân một năm của Việt Nam là 70 tỷ kWh, 50 % là
điện năng tiêu thụ của các ĐCKĐB và sơ bộ lấy tiền điện kinh doanh 1 kWh là 1725
đồng thì số tiền điện tiết kiệm do động cơ hiệu suất nâng cao thêm 1 % là:
35 tỷ x 0,01 x 1.725 = 603,75 tỷ đồng.
b) Tiết kiệm điện cho ĐCKĐB bằng cách sử dụng biến tần
Nếu ĐCKĐB làm việc với tải bơm nước, máy nén, quạt gió nối trực tiếp với
lưới (Hình 2.3a) khi công suất cơ của tải thay đổi thì công suất điện của động cơ hầu
như không đổi, năng lượng bị tiêu hao trên trên các van của hệ thống thủy khí, trên
cánh quạt. Khi sử dụng hệ truyền động có tốc độ thay đổi nhờ biến tần (Hình 2.3b)
khi lưu lượng của tải giảm thì công suất điện của động cơ giảm theo đường bậc 3
(Hình 2.4). Vì vậy khi lưu lượng cần thiết bằng 80% thì công suất điện của động cơ
bây giờ bằng (0.8)3 = 51%, nghĩa là tiết kiệm được 49% điện năng so với phương án
không điều chỉnh tốc độ.
Aptômat
Công tăc tơ
(a)
Aptômat
Dòng khởi động lớn nhất của hệ truyền động biến tần chỉ bằng dòng định
mức, vì vậy không làm sụt áp lưới khi khởi động, đảm bảo các ứng dụng khác không
bị ảnh hưởng và tiết kiệm điện năng khi khởi động.
Với những ứng dụng đặc tính tải thay đổi, như truyền động băng tải, khi non
tải động cơ hoạt động non tải hiệu suất thấp. Trong trường hợp này biến tần giảm
điện áp đặt vào động cơ, làm tăng hệ số cosφ (thường khoảng 0,96), tăng hiệu suất
sử dụng điện, giảm tổn thất cho lưới. Biến tần điều chỉnh tốc động động cơ cho phù
hợp với yêu cầu tải thực tế, tối ưu được việc sử dụng điện năng. Biến tần đáp ứng
được dải công suất rộng, đặc tính mômen thay đổi cũng như cố định, phù hợp với tất
cả các loại động cơ điện trong công nghiệp.
Các biến tần đều được thiết kế có bộ lọc nhiễu tần số radio, tương thích với
chuẩn EN55011/1A (có thể sử dụng lắp đặt ở bất kỳ nơi nào, không gây ảnh hưởng
đến điều kiện làm việc của các loại thiết bị điện tử tin học, viễn thông khác trong dây
chuyền sản xuất), thiết kế thân thiện với người sử dụng, dễ dàng lắp đặt, cài đặt và
vận hành (Hình 2.5).
23
Biến tần
Hình 2.5 ĐCKĐB làm việc với biến tần
Kinh nghiệm cho thấy đối với máy bơm, máy nén, quạt gió động cơ kèm theo
biến tần có thể giảm 35% điện năng tiêu thụ, vì thế hệ truyền động động cơ không
đồng bộ rôto lồng sóc kèm theo biến tần trở nên rất thông dụng.
Trên thị trường thường gập biến tần của các hãng nổi tiếng như MCD của
Danfoss, ACS của ABB, Siemens: Micromaster, Altivar của Schneider, Yaskawa
F7, Yaskawa V1000....
c) Lựa chọn động cơ có công suất thích hợp
Lựa chọn động cơ có công suất thích hợp tránh vận hành non tải vì khi động
từng hệ số mang tải kt
kt= 0,1 0,2
0,3
0,4
0,5
1,94
1,8
1,64
1,49
1,35
1,85
1,73
1,58
1,43
1,30
1,78
1,67
1,52
1,37
1,26
1,72
1,61
1,46
1,32
1,22
1,66
1,55
1,41
1,27
1,18
25