Bài giảng luật đất đai - Pdf 22

1
1
LUẬT ĐẤT ĐAI
Thạc sĩ DƯƠNG KIM THẾ NGUYÊN
Giảng viên Đại học Kinh tế TP. HCM
Mobile 0919063460
Email :
2
NỘI DUNG MÔN HỌC
• (1) Những vấn đề chung về luật đất đai và
chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
• (2) Chế độ quản lý nhà nước đối với đất
đai:
• (3) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất;
• (4) Giải quyết tranh chấp đất đai
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình Luật đất đai – Trường Đại học Luật Hà Nội – NXB Tư
Pháp –2008.
• Tập bài giảng Luật Đất đai (lưu hành nội bộ) – Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM 2008.
• Tìm hiểu Luật Đất đai, T. S Nguyễn Quang Tuyến - LS Nguyễn
Xuân Anh, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, năm 2004
• Quản lý và sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
hiện nay, Trần Thị Cúc, Nguyễn Thị Phượng, NXB. Tư Pháp,
2007.
• Pháp luật đất đai, bình luận và giải quyết tình huống, Trần Quang
Huy, Nguyễn Văn Phương, NXB. Tư pháp, 2005
• Hướng dẫn thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,
Viện nghiên cứu địa chính – Trung tâm nghiên cứu chính sách

sở hữu nhà
nước đối với
đất đai
8
Quan hệ sở hữu đất đai thời
nguyên thủy
• Ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ, con người
tập hợp thành bầy đàn và sống bằng săn
bắn, hái lượm, chủ yếu là di canh, di cư, đi
từ nơi này đến nơi khác gặp nơi nào có
điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi thì họ
dừng lại để tiến hành các hoạt động sống.
Trong điều kiện đó, sở hữu đối với đất đai
chỉ đơn giản là sự chiếm hữu đất
3
9
Sự xuất hiện Quan hệ sở hữu tư
nhân đối với đất đai
• Khi bắt đầu xuất hiện tư hữu về sản phẩm
lao động và tư liệu sản xuất, trong có đất
đai. Từ đó hình thành hình thức sở hữu tư
nhân đối với đất đai.
10
Quá trình hình thành sở hữu nhà
nước đối với đất đai
• Nhà nước xuất hiện kéo theo sự hình thành sở
hữu của Nhà nước đối với đất đai để phục vụ
mục đích kinh tế, chính trị, xã hội.
• Nhà nước dùng pháp luật để điều chỉnh các mối
quan hệ xã hội trong đó có các quan hệ đất đai.

1. Quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối
với đất đai
2. Dân chúng mặc nhiên coi đất đai là của
vua, của Nhà nước với quan niệm “đất
vua, chùa làng”,
3. Nhà nước đương nhiên tham gia vào
việc điều hành các hoạt động kinh tế nói
chung, hoạt động khai thác và kiểm soát
đất đai nói riêng.
14
• Cùng với quá trình phát triển của lực
lượng sản xuất, sở hữu tư nhân đối với
đất đai trong thời phong kiến ở Việt Nam
cũng phát triển theo, sở hữu công của
làng xã bị thu hẹp, quyền sở hữu tối cao
của nhà nước dần dần chỉ còn mang
nhiều tính hình thức
15
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
Giai đoạn pháp thuộc
về cơ bản vẫn phát triển quan hệ sở hữu tư nhân
đối với đất đai.
Thực dân pháp thực hiện các chính sách đất đai
khác nhau ở các vùng miền
- Ở miền Bắc và Trung : cơ bản không thay đổi
so với thời phong kiến, đất công vẫn được duy
trì và hình thức sở hữu nhỏ đối với ruộng đất
vẫn chiếm đa số.
- Ở miền Nam và một số khu vực đồn điền :
cho phép tích tụ đất theo hình thức sở hữu quy

mình vào hợp tác xã và chuyển đổi sở hữu tư
nhân đối với ruộng đất thành sở hữu tập thể.
• Đến năm 1975, hình thức sở hữu nhà nước và
sở hữu tập thể đã gần như chiếm ưu thế tuyệt
đối ở Miền Bắc.
18
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
sau 1975 đến 1980
Sau khi đất nước thống nhất, Ở Miền Nam thực
hiện cải tạo công thương nghiệp, quốc hữu
hóa đất đai của tư sản mại bản và tư sản dân
tộc, vận động nông dân đưa đất đai vào hợp
tác xã và tập đoàn sản xuất.
Đến cuối những năm 1970 đầu những năm 1980
thì hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập
thể đối với đất đai gần như chiếm ưu thế tuyệt
đối ở Việt Nam. Đây là điều kiện quan trọng để
xác lập hình thức sở hữu toàn dân đối với đất
đai
19
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
từ 1980 đến nay
• Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt
Nam được xác lập theo Hiến pháp năm
1980 và được duy trì theo hiến pháp 1992
20
CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
• Khái niệm
• Sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm dùng để

QUAN ĐIỂM 1 QUAN ĐIỂM 2
22
Lý do không nên đồng nhất sở hữu nhà nước
về đất đai và sở hữu toàn dân về đất đai
• Thứ nhất, về mặt pháp lý chỉ tồn tại khái niệm sở hữu
toàn dân về đất đai chứ chưa có ghi nhận sở hữu nhà
nước về đất đai.
• Thứ hai, khi nói về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là
đề cập một hệ thống quy chế chung trong quan hệ đất
đai mà toàn dân là chủ thể nhưng "toàn dân" không thể
tự đứng ra để thực hiện những "quyền" sở hữu cụ thể
(chiếm hữu-sử dụng-định đoạt) mà phải cử người thay
mặt mình; nhân danh mình để làm việc đó, trong trường
hợp này, nhà nước là người đủ tư cách nhất.
23
Cơ sở xác lập chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai
Cơ sở lí luận Cơ sở thực tiễn
24
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin thì
Quốc hữu hoá đất đai là một việc làm mang tính tất
yếu khách quan và cần thiết vì :
việc tích tụ, tập trung đất đai là cơ sở
hình thành nền sản xuất lớn trong quốc
gia,
Cơ sở lí luận
Đất đai không do bất cứ ai tạo ra mà là
vật tặng của thiên nhiên ban tặng cho
con người.
Nguyên nhân chính của chế độ

27
Thảo luận
• Anh chị hãy phân biệt quyền sử dụng đất
của Nhà nước với tư cách là chủ thể thực
hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất
đai với quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất với tư cách là người được nhà
nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng
đất?
28
II. KHÁI NIỆM ĐẤT ĐAI
VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI
8
29
1. Khái niệm đất đai
• Đất đai là toàn bộ bề mặt trái đất mà trên
đó con người và động vật sinh sống.
30
Lời nói đầu của Luật đất đai 2003
• Đất đai là một tài sản vô cùng quí giá bao gồm
toàn bộ phần đất nổi mà trên đó con người cũng
như động vật sinh sống, phần đất có mặt nước
nội địa, mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ
sản thuộc lãnh thổ Việt Nam. Đất đai là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để
phân bố các khu dân cư, để xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng; và
là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc
gia.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
là cách thức Nhà nước sử dụng để tác động vào
quan hệ pháp luật đất đai
Phương pháp
quyền uy,
mệnh lệnh
Phương pháp
bình đẳng,
thoả thuận
35
III. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
36
3
Nguyên
tắc ưu
tiên bảo
vệ và
phát
triển
quỹ đất
nông
nghiệp
2
Nguyên
tắc Nhà
nước
thống
nhất

dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
• Cơ sở pháp lý :
– Điều 17 Hiến pháp 1992,
– Khoản 1, điều 5 Luật đất đai 2003
• Nội dung của nguyên tắc:
– Toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước chỉ thuộc
quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện thực
hiện các quyền của chủ sở hữu.
– Là chủ sở hữu đại diện, Nhà nước có trọn vẹn các
quyền năng của một chủ sở hữu như quyền chiếm
hữu, sử dụng và định đoạt đất đai.
38
• Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối
với đất đai (quyền đặc trưng của chủ sở
hữu) thông qua các hành vi sau:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua
việc quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử
dụng đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Định giá đất.
39
2. Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất
đai theo qui hoạch và pháp luật
• Cơ sở pháp lý
– Điều 18 Hiến pháp 1992
– Khoản 1 điều 6 Luật đất đai năm 2003.
• Nội dung của nguyên tắc

• Cơ sở pháp lý
– Điều 18 Hiến pháp 1992
– Điều 11Luật đất đai
• Sử dụng đất hợp lý: Là việc sử dụng đất dựa
trên cơ sở tính tóan khoa học nhằm đảm bảo (1)
mục đích sử dụng phù hợp với khả năng sinh lợi
của diện tích đất, (2) Người được giao đất sử
dụng phải thực sự có khả năng sử dụng đất có
hiệu qủa.
• Sử dụng đất tiết kiệm: Nghĩa là tận dụng, khai
thác một cách triệt để, tối đa lợi ích kinh tế do
đất mang lại.
42
IV. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
ĐẤT ĐAI
43
1.Khái niệm
QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai được các
qui phạm pháp luật đất đai điều chỉnh
nhóm quan hệ
sở hữu
nhóm quan hệ
sử dụng
44
a. Nhóm quan hệ sở hữu
• Đây là nhóm quan hệ trong quá trình quản
lý Nhà nước về đất đai
• Thực chất là quan hệ phát sinh giữa cơ

1992 thì chủ thể sở hữu đất đai hiện nay ở
Việt Nam là Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
• Trong quá trình thực hiện Nhà nước trao
tư cách đại diện này cho những cơ quan
trong bộ máy nhà nước. Ví dụ như Luật
đất đai 2003 quy định UBND có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất chính là với
tư cách đại diện chủ sở hữu.
13
49
a2. CHỦ THỂ QUẢN LÝ
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về
đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Hội
đồng
nhân
dân các
cấp
Chính
phủ
Bộ Tài
nguyên
và Môi
trường
Uỷ ban
nhân
dân các
cấp
Quốc hội

b. KHÁCH THỂ QUAN HỆ
PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Là toàn bộ vốn đất quốc gia, là vùng đất,
khoảnh đất cụ thể mà qua đó Nhà nước đã
thiết lập các chế độ pháp lý nhất định
Chế độ pháp lý
đất nông nghiệp
Chế độ pháp lý
đất phi nông
nghiệp
Chế độ pháp lý
đất chưa sử
dụng
14
53
c. NỘI DUNG CỦA QUAN HỆ
PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Là những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai,
Quyền và nghĩa vụ
của Nhà nước
Quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất
BAO GỒM
54
C1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ NƯỚC
SỞ HỮU
QUẢN LÝ
QUYỀN
CHIẾM HỮU

thuê đất, cho phép sử dụng đất.
• Trên thực tế, nhà nước là người sở hữu toàn bộ
vốn đất của quốc gia nên không thể trực tiếp sử
dụng toàn bộ vốn đất ấy mà chủ yếu là thực
hiện gián tiếp thông qua người sử dụng đất.
• Người sử dụng đất, trên cơ sở quyền sử dụng
được nhà nước trao cho sẽ trực tiếp tiến hành
việc khai thác, sử dụng đất và phải thực hiện
các nghĩa vụ với nhà nước.
15
57
Quyết định mục đích sử dụng đất
thông qua việc quyết định, xét duyệt
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất
Quy định về hạn mức giao đất và
thời hạn sử dụng đất;
Quyết định giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
QUYỀN
ĐỊNH
ĐOẠT
ĐĐ
CỦA
NHÀ
NƯỚC
(K2 Đ55 LĐĐ)
Định giá đất.
58

- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
NGHĨA
VỤ
CỦA
NHÀ
NƯỚC
(2)
- Quản lý và phát triển thị trường quyền
sử dụng đất trong thị trường bất động
sản;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
16
61
NGHĨA
VỤ
CỦA
NHÀ
NƯỚC
(3)
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải
quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về

hợp thức hoá quyền sử dụng đất
Quyết định cho thuê đất của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Quyết định giao đất của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
1
2
3
4
Các trường hợp nhận thầu,
được cho thuê quỹ đất dự phòng,
được khoán lại vốn đất lâm nghiệp
5
3. SỰ KIỆN
PHÁP LÝ
LÀM PHÁT
SINH QUAN
HỆ PHÁP
LUẬT ĐẤT
ĐAI
64
Cơ sở làm thay đổi quan hệ pháp
luật đất đai
• Quan hệ pháp luật đất đai được thay đổi
khi người sử dụng đất thực hiện quyền
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật hoặc khi có sự thay đổi về
mục đích sử dụng đất, thay đổi về hình thể
thửa đất. . .
17

Nam ban hành ở nhều thời kỳ khác nhau.
18
69
Phân loại nguồn của luật đất đai
• Nguồn chủ yếu của luật đất đai vẫn là các
văn bản luật và văn bản dưới luật có chứa
đựng các quy phạm pháp luật về đất đai.
70
1. Văn bản luật
• * Hiến pháp: (Điều 17)
• * Bộ luật Dân sự thông qua ngày 14/06/2005,
• * Luật Đất đai thông qua ngày 26/11/2003,
• * Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/07/1993.
• * Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/6/1994.
• * Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế chuyển
quyền sử dụng đất ngày 212/12/2009).
• * Luật kinh doanh bất động sản
• * Bộ luật Hình sự năm 1999
• * Luật Bảo vệ phát triển rừng năm 2004.
• * Luật xây dựng năm 2003
• …
71
2. Văn bản dưới luật
• 1. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ( ban hành ngày
29/10/2004) hướng dẫn thi hành Luất Đất đai năm 2003
• 2. Nghị định 182/2004/NĐ-CP(ban hành ngày
29/10/2004) Xử phạt vi phạm pháp luật hành chính về
Đất đai
• 3. Quyết định số 24/2004/QĐ-BTBTN-MT(ngày
1/11/2004) của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên-Môi trường

ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
II. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI ĐẤT ĐAI
75
I. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
76
1. KHÁI NIỆM QUAN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
góc độ khoa học
quản lý
góc độ pháp lý
Xét trên góc độ
20
77
Xét trên góc độ khoa học quản lý
thì Quản lý Nhà nước đối với đất
đai là tổng hợp các hoạt động của
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền (với tư cách là chủ thể
quản lý) để thực hiện và bảo vệ
quyền sở hữu Nhà nước về đất
đai.
78
Dưới góc độ pháp lý thì Chế độ
quản lý Nhà nước đối với đất đai
là tổng hợp các quy phạm pháp
luật điều chỉnh các quan hệ phát
sinh trong quá trình quản lý Nhà
nước đối với đất đai.

Nhà nước về đất đai
Các cơ
quan
quản lý
chuyên
môn
cơ quan
hành
chính nhà
nước
cơ quan
quyền
lực nhà
nước
82
HỆ THỐNG CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
QUỐC HỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Ban hành pháp luật về
đất đai, quyết định quy
hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cả nước;
thực hiện quyền giám
sát tối cao đối với việc
quản lý và sử dụng đất
đai trong phạm vi cả
nước
Thông qua các nghị quyết, quyết
nghị các vấn đề cụ thể; thực hiện
chức năng giám sát đối với các cơ
quan hành chính nhà nước trong

nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi
trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ;
quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và
hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ
• 25/2008/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2008
Bộ Tài nguyên và Môi trường
86
Về đất đai:
• a) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược,
chương trình quốc gia, kế hoạch dài hạn về quản lý, sử
dụng đất đai sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt;
• b) Chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các vùng
và cả nước; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trình và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục
đích quốc phòng, an ninh; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện sau khi được phê duyệt;
• c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan xây dựng,
trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh khung giá các loại
đất; hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và kiểm
tra việc xác định giá đất; hướng dẫn giải quyết các
trường hợp vướng mắc về xác định giá đất; chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện điều tra, tổng
hợp và cung cấp các dữ liệu thông tin về giá đất;
87
• d) Hướng dẫn, kiểm tra: việc khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ

người tái định cư; quy định và hướng dẫn về quản lý đất
đai trong khu tái định cư;
23
89
• h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách
tài chính về đất đai trong việc thu tiền khi giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, phát
triển quỹ đất theo quy hoạch; chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thu hồi đất, phát triển quỹ đất,
đấu thầu quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có
sử dụng đất;
• i) Phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;
• k) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực
hiện giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định
của pháp luật.
90
Sở Tài nguyên và Môi trường.
• là cơ quan chuyên môn quản lý chuyên
ngành về đất đai thuộc uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, đồng thời chịu sự lãnh đạo về
măt chuyên môn của Bộ Tài nguyên và
môi trường
• Có chức năng quản lý tài nguyên đất, các
tài nguyên khác và môi trường; đo đạc

Tổ chức
phát triển
quỹ đất
Văn
phòng
đăng ký
quyền
sử dụng
đất
94
Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất
• Là cơ quan dịch vụ công
• Có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký
sử dụng đất và biến động về sử dụng đất,
quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan
tài nguyên và môi trường trong việc thực
hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử
dụng đất đai
• Trực thuộc Sở tài nguyên và Môi trường
• Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
95
Tổ chức phát triển quỹ đất
• Là tổ chức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định thành lập theo loại hình hoạt
động sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp
công ích
• Có chức năng phát triển quỹ đất, vận động
và xúc tiến đầu tư vào khu vực quy hoạch
nhưng chưa có dự án đầu tư.

ĐAI
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
các quy định của pháp luật về đất đai
1. Quản lý thông tin, dữ liệu về ĐĐ
99
II.1. QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU
VỀ ĐẤT ĐAI
• Quản lý thông tin dữ liệu về đất đai là một
nội dung quan trọng trong quản lý Nhà
nước về đất đai, giúp cho nhà nước có
được đầy đủ và chính xác các thông tin
về nguồn tài nguyên đất mà mình sở hữu,
thông qua đó để tạo tiền đề thực hiện các
hoạt động của chủ sở hữu đối với đất đai
100
c. Thống kê, kiểm kê đất đai
b. Khảo sát, đo đạt, đánh giá,
phân hạng đất; xây dựng,
quản lý hồ sơ địa chính
a. Quản lý địa giới hành chính
1
2
3
Quản lý
thông
tin, dữ
liệu về
đất đai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status