BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
----------------------------------
NGUYỄN LÂM ĐỨC
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
ỒI DƢ NG N NG LỰC GIẢI QUY T VẤN Đ CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG TỪ TRƢỜNG
VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN ÁN TI N SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
----------------------
NGUYỄN LÂM ĐỨC
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
ỒI DƢ NG N NG LỰC GIẢI QUY T VẤN Đ CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG TỪ TRƢỜNG
VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PPDH Ộ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 62 14 01 11
LUẬN ÁN TI N SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
PPDH Bộ môn Vật lí đã c nh ng
kiến đ ng g p cho tác giả
trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận án.
Tác giả xin bày t lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè, ngƣời
thân đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận án.
Nghệ An, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Lâm Đứ
i
CÁC CHỮ VI T TẮT TRONG LUẬN ÁN
hữ viết tắt
ĐC
Ý nghĩ
Đối chứng
2
3
4
GQVĐ
GV
Trung học phổ thông
10
11
12
13
TN
TNSP
ThN
VL
Thí nghiệm
Thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm
Vật lí
TT
1
Cá
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. L DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3
iii
2.2.3. So sánh phƣơng pháp dạy học tích cực với các phƣơng pháp
dạy học khác ..................................................................................................................28
2.2.4. Phân loại PPDH tích cực .....................................................................................28
2.3. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập ..........................................31
2.3.1. Khái niệm năng lực..............................................................................................31
2.3.2. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập Vật lí .............................32
2.4. Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm bồi dƣỡng năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh trong học tập Vật lí .....................................................38
2.4.1. Xác lập quan điểm vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực bồi dƣỡng 38
năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học Vật lí ...............................................................
2.4.2. Lựa chọn phƣơng pháp dạy học tích cực bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh trong học tập Vật lí ..............................................................................39
2.5. Quy trình vận dụng PPDH tích cực nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh khi dạy học một chƣơng trong môn Vật lí ..........................................57
2.6. Khảo sát thực trạng vận dụng PPDH tích cực trong môn Vật lí ở các trƣờng
THPT tỉnh Nghệ An ......................................................................................................58
Kết luận chƣơng 2 .........................................................................................................63
CHƢƠNG 3. VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG
CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .........................64
3.1. Vị trí, đ c điểm chƣơng “Từ trƣờng” trong chƣơng trình Vật lí trung học
phổ thông hiện hành .....................................................................................................64
3.2. Phân tích nội dung dạy học chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 trung học
phổ thông hiện hành ......................................................................................................65
3.3. Mục tiêu dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo định hƣớng bồi dƣỡng năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh ......................................................................................67
4.5.2. Phân tích diễn biến thực nghiệm sƣ phạm vòng 1 ...............................................115
4.5.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm vòng 1 ..................................126
4.6. Thực nghiệm sƣ phạm vòng hai .............................................................................126
4.6.1. Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ...........................127
4.6.2. Phân tích cụ thể tiến trình dạy học từng nội dung kiến thức ..............................128
4.6.3. Phân tích kết quả bài kiểm tra sau khi thực nghiệm sƣ phạm. ............................143
Kết luận chƣơng 4 .........................................................................................................146
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................148
1. Kết luận......................................................................................................................148
2. Kiến nghị ...................................................................................................................150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ........................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................152
MỤC LỤC
v
DANH MỤC CÁC ẢNG
Trang
Bảng 2.1.
Bảng so sánh PPDH truyền thống và PPDH tích cực theo [70
28
Bảng 2.2.
Phân loại PPDH tích cực
31
Bảng 3.3.
Tổ chức dạy học các kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” VL 11 THPT
73
Bảng 3.4.
Kế hoạch dạy học
102
Bảng 4.1.
Danh sách các trƣờng và lớp thực nghiệm
113
Bảng 4.2.
Nội dung thực nghiệm sự phạm vòng 1
114
Bảng 4.3.
Nội dung thực nghiệm sƣ phạm vòng 2
126
Kết quả tổng hợp điểm bài kiểm tra
140
Bảng 4.10. Kết quả tổng hợp điểm bài kiểm tra
143
Bảng 4.11. Kết quả tính các tham số đ c trƣng
143
Bảng 4.12. Kết quả tổng hợp các tham số đ c trƣng
144
Bảng 4.13. Kết quả tính tần suất và tần suất lũy tích
144
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH
Trang
Hình 2.1.
Cấu trúc của phƣơng pháp dạy học
Hình 2.7.
Cấu trúc của phƣơng pháp mô hình
Hình 2.8.
Quy trình sử dụng phƣơng pháp l thuyết theo chiến lƣợc dạy 48
học GQVĐ.
Hình 2.9.
Quy trình dạy học GQVĐ theo hình thức góc
Hình 2.10.
Quy trình vận dụng PPDH tích cực cho một chƣơng trong môn 58
47
53
Vật lí
Hình 3.1.
Tiến trình dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo SGK chƣơng trình 70
chu n
Hình 3.2.
78
Hình 3.8.
Khảo sát từ trƣờng dòng điện trong ống dây
78
Hình 3.9.
Bộ TN cân Cotton
79
Hình 3.10.
Núm tinh chỉnh cân
79
Hình 3.11.
TN ảo trên máy tính
80
Hình 3.12.
Phiếu hỗ trợ quan sát video clip cân cotton
vii
Hình 4.3.
HS phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải
Hình 4.4.
Hình ảnh từ phổ và sự định hƣớng của kim nam châm thử khi 120
119
nghiên cứu từ trƣờng của dây dẫn thẳng dài
Hình 4.5.
HS làm TN với ống dây
121
Hình 4.6.
Hình ảnh giai đoạn 1 chế tạo động cơ điện
123
Hình 4.7.
Bản vẽ phƣơng án TN đo lực từ của nhóm
129
Hình 4.13.
HS đang trình diễn sản ph m “Động cơ điện 1 chiều đơn giản
138
Hình 4.14
Đồ thị biểu diễn kết quả đánh giá theo tiêu chí NL GQVĐ
139
Hình 4.15.
Đồ thị phân bố tần suất của lớp ThN và lớp ĐC
140
Hình 4.16.
Đồ thị Phân bố tần suất lũy tích của lớp ThN và lớp ĐC
140
Hình 4.17.
Phân bố tần suất của lớp ThN và lớp ĐC
145
điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều
lệ bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản l của Nhà nƣớc, đến
hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và việc tham gia của gia đình, cộng đồng xã
hội và bản thân ngƣời học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học [2].
Trong đ , mục tiêu giáo dục phổ thông đƣợc xác định là “tập trung phát triển trí
tuệ, thể chất, hình thành ph m chất, NL công dân, phát triển và bồi dƣỡng năng khiếu,
định hƣớng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lí tƣởng, truyền thống, đạo đức lối sống, ngoại ng , tin học, NL và kĩ năng
thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời”[2].
Một giải pháp quan trọng đƣợc Nghị quyết 29 xác định là “tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục theo hƣớng coi trọng phát triển ph m
chất và NL ngƣời học”.
Về PPDH, Nghị quyết nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học
theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đ t một chiều, ghi nhớ máy m c.
2
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển NL. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ
chức hình thức học tập đa dạng, chú các hoạt động xã hội, ngoại kh a, nghiên cứu
khoa học. Đ y mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và
học”[2]; Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ – TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ chỉ r : "Tiếp tục đổi mới
PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo và NL tự học của ngƣời học" [64].
Trƣớc nh ng yêu cầu đ , ngành Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng định hƣớng
chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc chƣơng trình giáo dục là [5]:
giải quyết nhiệm vụ dạy học từng chƣơng của chƣơng trình môn học. Nội dung dạy
học môn VL bao hàm các loại kiến thức khác nhau, với nh ng mục tiêu cụ thể khác
nhau. Lựa chọn và sử dụng PPDH tích cực nhƣ thế nào để ph hợp với nội dung và đạt
đƣợc mục tiêu dạy học tƣơng ứng là một câu h i cần đƣợc giải quyết mà chƣa c công
trình nghiên cứu nào trả lời câu h i trên đƣợc công bố.
Đổi mới PPDH là tăng cƣờng vận dụng PPDH tích cực, nhƣng đổi mới PPDH
không c mục đích tự thân, mà là cách thức con đƣờng để thực hiện mục tiêu giáo dục
mới: hình thành và phát triển ph m chất, NL ngƣời học. Một trong tám NL cốt l i mà
nhà trƣờng phổ thông sau năm 2015 cần hình thành và phát triển cho HS là NL
GQVĐ. Dạy học các môn học n i chung, môn VL n i riêng cần phải hƣớng tới mục
tiêu này. Đây là vấn đề mới, cấp thiết chu n bị cho đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
phổ thông.
M t khác, lựa chọn đơn vị nội dung dạy học là một Chƣơng của chƣơng trình VL
của bậc THPT, cần chọn sao cho đa dạng về loại kiến thức, tƣơng đối điển hình để c
thể vận dụng đƣợc PPDH tích cực mang đ c th môn học; Chƣơng “Từ trƣờng” VL 11
là một lựa chọn ph hợp.
Do đ , chúng tôi chọn đề tài luận án: “Vận dụng phương pháp dạy học tích cực
bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Từ
trường” Vật lí 11 Trung học phổ thông”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực trong môn Vật lí ở trƣờng
trung học phổ thông nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu:
- Phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp dạy học tích cực; Năng lực và năng lực
giải quyết vấn đề; Quá trình dạy học Vật lí ở trƣờng Trung học phổ thông.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phƣơng pháp dạy học tích cực ở trƣờng phổ thông; Chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí
11 Trung học phổ thông.
6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích – Tổng hợp các tài liệu để xây dựng
cơ sở lí luận của đề tài.
- Phƣơng pháp điều tra: Ph ng vấn, quan sát (dự giờ), phiếu h i, quay phim,
chụp ảnh...để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Phƣơng pháp thực nghiệm VL: Cải tiến, chế tạo mới thiết bị TN Vật lí; thiết kế,
chế tạo mô hình vật chất); xây dựng phim học tập, thực hiện các mô ph ng VL.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
- Phƣơng pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết
quả thực nghiệm sƣ phạm và kiểm định giả thiết thống kê.
7. ĐÓNG GÓP M I CỦA LUẬN ÁN
7.1. Về nghiên ứu lý luận
- Đề xuất một cách sắp xếp hệ thống các đối tƣợng thuộc ngoại diên PPDH
tích cực.
- Xác định đƣợc các thành tố của NL GQVĐ của HS trong học tập VL, các mức
độ của mỗi thành tố.
5
- Đề xuất bốn quan điểm vận dụng PPDH tích cực bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS
trong môn VL.
- Đề xuất quy trình vận dụng PPDH tích cực vào dạy học một chƣơng của
chƣơng trình VL bậc THPT nhằm bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS.
7.2. Về nghiên ứu ứng ụng
- Chỉ ra đƣợc kh khăn của lôgic phát triển nội dung chƣơng “Từ trƣờng” trong
SGK Vật lí 11 hiện hành đối với việc thực hiện PPDH tích cực; đề xuất lôgic mới khắc
phục đƣợc kh khăn đã nêu.
- Mô tả đƣợc thực trạng sử dụng PPDH tích cực ở một số trƣờng THPT tỉnh
Mục đích của đề tài là nghiên cứu vận dụng PPDH tích cực trong môn VL nhằm
bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS ở trƣờng THPT. Vì vậy, trong phần tổng quan chúng tôi
đ t nhiệm vụ là:
- Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu về PPDH tích cực trên thế giới.
- Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu và vận dụng PPDH tích cực ở Việt Nam.
- Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu về NL GQVĐ và PPDH bồi dƣỡng NL GQVĐ
cho HS.
Từ đ , để xác định các câu h i nghiên cứu của đề tài.
1.1. Cá ết quả nghiên ứu về phƣơng pháp ạy họ tí h ự
nƣ ngoài
Trong luận án này, PPDH tích cực đƣợc hiểu là tập hợp các quan điểm,
chiến lƣợc, con đƣờng, cách thức, hình thức, biện pháp, kỹ thuật, thủ pháp nghệ thuật
để phát triển hoạt động học tập tích cực và tự lực của ngƣời học nhằm đạt đƣợc mục
tiêu dạy học.
Dƣới đây, trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc trên thế giới về
vấn đề PPDH tích cực.
Ở g c độ quan điểm: dạy học tích cực hay dạy học lấy HS làm trung tâm c mầm
mống từ thời cổ đại đƣợc khởi xƣớng bởi các nhà giáo dục tiến bộ, nhƣng mãi cho đến
đầu thế kỉ XX mới đƣợc phát triển. Dạy học tích cực coi trọng nh ng nhu cầu, nguyện
vọng, đ c điểm tâm lí của ngƣời học, chú gợi mở để HS tự vận động chứ không áp
đ t giáo điều.
Từ thời Cổ đại đến thời Phục hƣng đã c
tƣởng dạy học tích cực lấy HS làm
trung tâm, chú phát huy tính sáng tạo của HS, thể hiện qua nh ng kiến của các nhà
giáo dục tiến bộ, điển hình là Socrate, Khổng Tử, Aristotle, Komenxki, J.J Rousseau.
Họ cho rằng muốn dạy học đƣợc tốt cần hiểu biết đ c điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS,
đồng thời nhấn mạnh tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình dạy học.
Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, John Dewey (1856 – 1952) đã thành lập “nhà
trƣờng tích cực”, đề xƣớng “PPDH lấy HS làm trung tâm” và đã phát triển cách học
tập nh m của HS. John Dewey khẳng định một điều quan trọng “Cần phải chú trọng
nêu vấn đề, tình huống c vấn đề, tác giả còn nghiên cứu sâu và làm r nguồn gốc,
chức năng, bản chất, các mức độ phạm vi ứng dụng của dạy học nêu vấn đề.
I.F.Kharlamov (1978), trong cuốn “Phát huy tính tích cực học sinh nhƣ thế nào”
[26] đã định nghĩa tính tích cực trong học tập của HS, ông cũng đã đề cập đến nh ng
vấn đề cụ thể nhằm kích thích hoạt động nhận thức của HS. Tác giả đƣa ra nh ng biện
pháp mà GV sử dụng khi truyền thụ kiến thức mới, khi củng cố, giao bài tập về nhà,
cách sử dụng SGK, học liệu, để phát huy tính tích cực, tự lực của HS.
Các tác giả M.A.Đanilop, M.N.Xcatkin trong cuốn “Lí luận dạy học ở trƣờng
phổ thông” [13] cũng đã trình bày khá toàn diện dạy học theo hƣớng phát huy tính tích
cực của HS. Trong đ các tác giả nhấn mạnh cần động viên, tạo điều kiện để HS tích
cực học tập: “Bản chất của việc động viên HS học tập là tạo điều kiện giúp HS hiểu
nghĩa của việc học tập, đào sâu nh ng mâu thuẫn gi a nhiệm vụ mới và trình độ kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo đã c , gi a kiến thức mới và nh ng biểu tƣợng, khái niệm mà HS
đã nắm đƣợc, do đ mà xảy ra lòng ham muốn hiểu biết điều mới”.
Lịch sử phát triển các phƣơng pháp giáo dục đã đƣợc Jean Vial tổng kết (dẫn
theo [14, tr.51] và [39]), theo đ c 4 hƣớng chính đi dần từ tập trung vào ngƣời dạy
sang tập trung vào ngƣời học:
8
(1) Phƣơng pháp giáo điều: Khách thể (mục tiêu học đƣờng) đƣợc xác định một
lần cho mãi mãi (khách thể l p đi l p lại); thầy gi vai trò ƣu thế tuyệt đối (là ngƣời
nắm quyền lực và tri thức); trò thụ động, mờ nhạt.
(2) Phƣơng pháp cổ truyền: Khách thể tái hiện; thầy gi vai trò gợi mở đối với
trò; trò đƣợc định hƣớng.
(3) Phƣơng pháp tích cực: Khách thể tái sáng tạo; thầy gi vai trò trọng tài; trò
chủ động vào cuộc.
(4) Phƣơng pháp tự giáo dục: Khách thể đƣợc sáng tạo; thầy mờ nhạt; trò đƣợc
giải phóng.
9
học để từng HS đạt kết quả tốt trong học tập, nhƣ: quan sát tƣ duy và quá trình học tập
của HS bằng cách sử dụng túi bài học; nghiên cứu cải tiến; chiêm nghiệm
Trong dự án Việt – Bỉ về bồi dƣỡng dạy học tích cực [11], Robert Fisher (2003),
xuất phát từ quan điểm “nh ng ngƣời học thành công không chỉ giàu kiến thức mà
còn biết phải học nhƣ thế nào”, tác giả đã hoạch định cho việc học tập tích cực của
HS: 1/ Tƣ duy để học; 2/ Đ t câu h i; 3/ Lập kế hoạch; 4/ Thảo luận; 5/ Vẽ sơ đồ nhận
thức; 6/ Tƣ duy đa hƣớng; 7/ Học tập hợp tác; 8/ Kèm c p; 9/ Kiểm điểm; 10/ Tạo nên
một cộng đồng học tập. Tác giả cũng đã nêu lên các cách thức học tập hiệu quả và một
hệ thống bài tập để HS bộc lộ, hình thành và phát triển các cách thức học tập. Dƣới sự
định hƣớng của GV, bằng PPDH tích cực, mỗi ngƣời học phải tự tìm ra một cách thức
học ph hợp với NL và mục đích học tập của chính bản thân mình. Theo đ , phƣơng
pháp học là quan trọng. Nếu ngƣời học biết tìm cho mình phƣơng pháp học đúng sẽ
làm tăng niềm đam mê và tích cực học tập.
Allan C.Onstein, với công trình “Các chiến lƣợc để dạy học c hiệu quả” [45].
Cuốn sách là một sự đúc kết t m , công phu và sinh động về khoa học dạy học và các
kỹ năng dạy học. Tuy nhiên, dạy và học là hai m t của một vấn đề. Khi tác giả phân
tích về việc dạy, qua các ví dụ cụ thể, chúng ta còn thấy đằng sau n là thái độ và hành
vi tiếp nhận bài giảng của HS. Một GV c kỹ năng, kỹ thuật dạy học tốt sẽ làm cho HS
trở nên tích cực. Các hoạt động giảng dạy cũng nhƣ kiến thức chuyên môn của GV do
đ sẽ c ảnh hƣởng rất lớn tới tính tích cực trong học tập của HS.
Chƣơng trình dạy học của Intel (2009) [9] là sáng kiến toàn cầu giúp các nhà
giáo khai thác sử dụng công nghệ một cách hiệu quả vào chƣơng trình đào tạo phổ
thông nhằm nâng cao chất lƣợng học tập của HS. Mục đích của chƣơng trình là giúp
các GV biết cách sử dụng công nghệ máy tính để phát triển trí tƣởng tƣợng của HS và
cuối c ng là dẫn dắt các em tới một phƣơng pháp học tập hiệu quả.
Tony Buzan (1956) với “Bản đồ tƣ duy” [82], tác giả đã nghiên cứu kĩ lƣỡng và
phổ biến rộng khắp thế giới công cụ bản đồ tƣ duy nhƣ là một phƣơng tiện hiệu quả để
phát triển tƣ duy. Nhiều nƣớc đã ứng dụng bản đồ tƣ duy trong giảng dạy, học tập, làm
động đến phƣơng pháp này, đƣa ra các mô hình dạy học để thấy đƣợc xu thế của
PPDH mới. Tác giả đã khẳng định: “Muốn đào tạo đƣợc con ngƣời khi vào đời là con
ngƣời tự chủ, năng động và sáng tạo thì phƣơng pháp giáo dục cũng phải hƣớng vào
việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ, năng
động và sáng tạo ngay trong hoạt động của nhà trƣờng” [29].
Phạm Văn Đồng trong bài: “Một phƣơng pháp cực kỳ qu báu” đăng trên báo
nhân dân ngày 18/11/1994 viết: PPDH các đồng chí nêu ra, n i gọn lại là lấy ngƣời
học làm trung tâm. Ngƣời ta phải đ t ra nh ng câu h i, đƣa ra câu chuyện c tính hấp
dẫn, khêu gợi, đòi h i ngƣời nghe, ngƣời đọc, dẫu là ngƣời suy nghĩ k m c i cũng phải
chịu kh suy nghĩ tìm tòi.
Đ ng Thành Hƣng (2000), “Dạy học hiện đại. Lí luận – Biện pháp – Kĩ thuật”,
tác giả đã nêu bản chất của dạy học hiện đại, trong đ nêu quan điểm: “Trong dạy học
không chỉ c chuyện nhận thức, mà nhận thức cũng chƣa phải là quan trọng gì so với
hoạt động của ngƣời học” [24], từ đ nêu lên nh ng nguyên tắc chủ yếu của quá trình
dạy học tích cực: Tƣơng tác, tham gia và tính vấn đề của dạy học. Đồng thời, nêu các
biện pháp tích cực h a học tập nhƣ: Phân h a dạy học vi mô; sử dụng kĩ thuật tƣơng
tác đa phƣơng tiện; tổ chức môi trƣờng học tập đa dạng, giàu cảm xúc tích cực; sử
dụng phƣơng pháp luận dạy học thích hợp với ngƣời học, mục tiêu, nội dung học tập...
Thái Duy Tuyên (1998), “Nh ng vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại” [75], đã tìm
hiểu tính hai m t của tính tích cực (m t tự phát và m t tự giác), đƣa ra ba dấu hiệu
giúp GV nhận biết HS của mình tích cực hay không: 1/ Dấu hiệu bề ngoài thông qua
11
thái độ, hành vi và hứng thú; 2/ Dấu hiệu bên trong là sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực
hoạt động, sự phát triển tƣ duy, chí và cảm xúc; 3/ Kết quả học tập. Tác giả đề ra các
biện pháp nhằm tăng cƣờng tính tích cực nhận thức của HS nhƣ: chu n bị về NL (NL
chuyên môn và NL nghiệp vụ sƣ phạm) cho GV; sử dụng các PPDH thích hợp, linh
hoạt; tăng thời gian hoạt động cho HS trong giờ học.
dạy học, phƣơng pháp dạy học và kỹ thuật dạy học”.
12
Dự án Việt – Bỉ (2006) nhằm “Nâng cao chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng giáo viên,
tiểu học, trung học cơ sở các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam” là dự án song
phƣơng đƣợc thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Cơ quan hợp tác kỹ
thuật Bỉ. Nội dung của dự án là giới thiệu và hƣớng dẫn áp dụng các PPDH tích cực
hiện đang đƣợc áp dụng tại Bỉ và các nƣớc trong khu vực. Sau thành công của dự án,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức triển khai các PPDH tích cực đến từng GV của
ngành giáo dục. Dự án giúp GV tiếp cận phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
nhƣ: Dạy học theo dự án, dạy học theo g c, dạy học theo hợp đồng, kĩ thuật khăn trải
bàn, kĩ thuật mảnh gh p. Các tài liệu đƣợc viết để vận dụng dạy học tích cực nhƣ:
“Modul dạy học dựa trên giải quyết vấn đề” (2010) do Nguyễn Hoàng Trí chủ biên;
“Modul phƣơng pháp học theo hợp đồng” (2011) do Nguyễn Tuyết Nga và Leen Pil
chủ biên, “Modul phƣơng pháp dạy học theo g c” do Nguyễn Tuyết Nga chủ biên...và
hàng chục tài liệu hƣớng dẫn cụ thể các PPDH tích cực trong dạy học. Nhƣ vậy dự án
Việt – Bỉ đã g p phần xây dựng lí luận và thúc đ y phong trào vận dụng PPDH tích
cực ở Việt Nam.
Trần Bá Hoành, Ph Đức Hoà, Lê Tràng Định (2003), “Phƣơng pháp dạy học
tích cực trong môn Tâm lí – Giáo dục học” [20] đã giới thiệu cơ sở lí luận, quá trình
thực nghiệm, qui trình áp dụng dạy học tích cực ở nhà trƣờng phổ thông. Trong công
trình này, các tác giả đã nêu đ c trƣng PPDH tích cực, thực trạng dạy học tích cực hiện
nay. Các tác giả đã tiếp thu các thành tựu tâm lí học, giáo dục học để vận dụng trong
quá trình dạy học tích cực.
Ph Đức Hoà, Ngô Quang Sơn (2011), trong cuốn sách “Phƣơng pháp và công
nghệ dạy học trong môi trƣờng sƣ phạm tƣơng tác” [18] đã nêu các PPDH tích cực
gồm: 1/ Các phƣơng pháp nhằm bồi dƣỡng khả năng hợp tác khám phá của ngƣời học:
dạy học khám phá; phƣơng pháp điều phối; trạm trung chuyển học tập; động não; 2/
ng
t h
,
th
n:
Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng (1999), “Tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS trong dạy học VL ở trƣờng phổ thông” [61]; các tác giả đã tập trung phân tích
và chỉ ra các phƣơng pháp nhận thức đ c th trong dạy học VL nhƣ: phƣơng pháp thực
nghiệm, phƣơng pháp tƣơng tự, phƣơng pháp mô hình. Theo [61 “Hoạt động nhận
thức của HS trong học tập thực chất là hoạt động giải quyết vấn đề”, vì vậy tiến trình
hƣớng dẫn HS GQVĐ trên cơ sở sử dụng các phƣơng pháp nhận thức trong dạy học
VL đƣợc các tác giả trình bày cụ thể, làm cơ sở cho việc đổi mới PPDH bộ môn VL ở
trƣờng phổ thông.
Phạm H u Tòng (2004), “Dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông theo định hƣớng
phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tƣ duy khoa học” [67], trong việc
phát huy tính tích cực trong học tập của HS, tác giả đã trình bày Chiến lƣợc dạy học
GQVĐ đƣợc thể hiện qua việc tổ chức định hƣớng hành động tìm tòi sáng tạo GQVĐ
và tƣ duy khoa học của HS.
Đỗ Hƣơng Trà (2011), “Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ở
trƣờng Trung học phổ thông” [70]. Cuốn sách cung cấp nh ng cơ sở lí luận cần thiết
về một số mô hình dạy học hiện đại mà tác giả gọi là các mô hình dạy học tích cực
đang đƣợc áp dụng hiện nay, đồng thời cung cấp cơ sở để giúp GV c thể tự mình
phân biệt, so sánh, đánh giá các mô hình dạy học khác nhau, từ đ GV c thể chủ động
tìm tòi lựa chọn, áp dụng một cách sáng tạo PPDH tích cực thích hợp với chủ đề, nội
dung học tập trong các điều kiện giáo dục cụ thể. Tác giả giới thiệu một số PPDH tích
cho HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cơ học lớp 10” [50 , tác giả Nguyễn Mạnh
H ng (2004) với đề tài “Tổ chức và định hƣớng hoạt động học tự chủ, sáng tạo trong
dạy học phần Các định luật bảo toàn, Vật lí 10 THPT” [23], Nguyễn Văn Giang
(2008), “Tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong dạy học
chƣơng “Sự bảo toàn và chuyển h a năng lƣợng” Vật lí 9” [15 ...Các tác giả đều
khẳng định tổ chức hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong dạy học VL
cần dựa trên chu trình sáng tạo khoa học và nh ng phƣơng pháp nghiên cứu đ c th
của VL nhƣ: phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp lí thuyết.
- Nh m nghiên cứu dạy học VL phát huy tính tích cực của HS dựa vào việc khai
thác các PTDH, c thể kể đến: tác giả Phan Gia Anh Vũ (2000) đã sử dụng phần mềm
dạy học [77]; Mai Văn Trinh (2001), với đề tài “Nâng cao hiệu quả dạy học VL ở
trƣờng THPT nhờ việc sử dụng máy vi tính và các phƣơng tiện dạy học hiện đại” [72];
tác giả Vƣơng Đình Thắng (2004) sử dụng máy vi tính với Multimedia trong dạy học
VL lớp 6 [60]; Nguyễn Thị Nhị (2011) tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực
cho HS trong dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin [42 . Trong các nghiên
cứu trên, các tác giả đều thống nhất PTDH, đ c biệt là công nghệ thông tin nếu đƣợc
sử dụng hợp lí sẽ tăng cƣờng tính tích cực, tự lực của ngƣời học.
- Nh m nghiên cứu vận dụng từng mô hình dạy học hiện đại, c thể kể đến: tác
giả Ph ng Việt Hải (2015), với đề tài “Bồi dƣỡng năng lực dạy học theo g c cho sinh
viên ngành sƣ phạm Vật lí” [16, tr.34]; tác giả Nguyễn Lâm Sung (2015), với đề tài
“Tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học bậc Trung học cơ sở nhằm phát huy
tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS” [59]; tác giả Lê Khoa (2015) với đề tài “Vận
dụng PPDH theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho
HS THPT” [28 Các mô hình dạy học hiện đại đã dần thâm nhập vào Việt Nam bằng
các nghiên cứu thực tiễn, các tác giả đã nghiên cứu soạn thảo tiến trình dạy học và tổ
chức thực nghiệm sƣ phạm đánh giá tính hiệu quả của việc vận dụng các mô hình dạy
học tích cực n i trên.
Theo các tác giả, c thể thấy PPDH tích cực gồm các nội dung cơ bản sau: