Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần 482 nghệ an đến năm 2020 - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HỒNG SƠN

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN 482 ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HỒNG SƠN

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN 482 ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

Quyết định giao đề tài:

giao thông 4 (Cienco 4) đã cung cấp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực
hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện và động viện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn.
Vinh, tháng 09 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Hồng Sơn

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ...................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..............................................................................................x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH .....................6
1.1. Chiến lược kinh doanh .............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh ...................................................6
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh ...........................................................................8
1.1.3. Các cấp chiến lược kinh doanh............................................................................10
1.1.4. Sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lược .............................................11
1.2. Quản trị chiến lược .................................................................................................13
1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược .............................................................................13

3.1.2. Định hướng phát triển đến 2020..........................................................................80
3.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh ..........................................................................................80
3.14. Kế hoạch phát triển trong tương lai......................................................................81
3.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần 482 đến 2020..................83
3.2.1. Ma trận đề xuất chiến lược – SWOT...................................................................83
3.2.2. Lựa chọn các chiến lược cho Công ty Cổ phần 482 thông qua Ma trận QSPM ......86
3.3. Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần 482 đến 2020......88
3.3.1. Giải pháp thực hiện chiến lược “ Đa dạng hóa các sản phẩm đồng tâm: Xây
dựng thế mạnh trong xây lắp để trúng thầu các dự án lớn, đặc biệt các dự án bằng vốn
ngân sách, kết hợp với các dự án xây dựng kinh doanh ” .............................................88
3.3.2. Chiến lược nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lự, tái cơ
cấu tổ chức bộ máy........................................................................................................92
3.3.3. Chiến lược Nghiên cứu và Phát triển: Nâng cao năng lực đấu thầu ...................96
3.3.4. Chiến lược Marketing: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ Marketing...................99
Kết luận chương 3 .......................................................................................................101
KẾT LUẬN .................................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................103
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BH - CCDV: Bán hàng - Cung cấp dịch vụ
BĐS:

Bất động sản

CGCN:

Tài sản cố định

TĐ:

Thủy điện

TV, TK:

Tư vấn, thiết kế

QL:

Quốc lộ

VTHH:

Vận tải hàng hóa

Tiếng Anh
ASEAN:

(Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á
BCG:

(Boston Consulting Group): Ma trận thị trường tăng trưởng

EFE:


(World trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới
vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)...............................................25
Bảng 1.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh .........................................................................25
Bảng 1.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ................................................26
Bảng 1.4. Ma trận SWOT..............................................................................................27
Bảng 1.5. Ma trận QSPM ..............................................................................................30
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP 482 giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................................................... 38
Bảng 2.2. Đóng góp vào tăng trưởng theo ngành..........................................................40
Bảng 2.3. Cơ cấu đầu tư so với GDP giai đoạn 2007-2014 ..........................................42
Bảng 2.4. Thị phần của một số công ty xây dựng trên thị trường.................................52
Bảng 2.5. Ma trận hình ảnh cạnh tranh .........................................................................56
Bảng 2.6. Ma trận đánh giá yếu tố môi trường bên ngoài của Công ty Cổ phần 482 .......60
Bảng 2.7. Hiệu quả hoạt động một số lĩnh vực của Công ty 482 giai đoạn 2012 - 2014...... 62
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty CP 482 giai đoạn 2012 - 2014 ... 63
Bảng 2.9. Số lượng và trình độ CBCNV Công ty Cổ phần 482 giai đoạn 2010 - 2014 .....65
Bảng 2.10. Công nhân kĩ thuật của Công ty Cổ Phần 482 năm 2014 ...........................66
Bảng 2.11. Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE) ...........................76
Bảng 3.1. Ma trận đề xuất chiến lược – SWOT cho Công ty Cổ phần 482 ..................83
Bảng 3.2. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WO....................................................86

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các giai đoạn của quản trị chiến lược ...........................................................14

cổ phần 482 thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 4, nêu lên thực trạng,
năng lực cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty. Điều này thể hiện
rõ một số điểm sau:
Một là, trong nội dung này tác giả đã trình bày một cái nhìn tổng quan nhất về
Công ty như: về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần 482, một số
thành tựu của Công ty trong ngành, Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, về lĩnh vực
hoạt động chủ chốt của Công ty, về đặc điểm sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính
của Công ty Cổ phần 482 giai đoạn 2012 - 2014.
Hai là, để có cơ sở trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh đến 2020, tác giả
đã tiến hành phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần 482, bao gồm:
Phân tích môi trường bên ngoài như tình hình Kinh tế - xã hội, lạm phát, mức lãi suất
... Phân tích các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với Công ty, quyết
định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Có năm yếu
tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và
những sản phẩm thay thế. Sau khi tiến hành phân tích môi trường bên ngoài, tác giả sử
dụng Ma trận hình ảnh cạnh tranh và Ma trận EFE để giúp Công ty nhận ra mặt mạnh
x


và mặt yếu của mình liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó phải
gặp từ đó đề ra được một chiến lược thành công cho Công ty. Tiếp theo, tác giả phân
tích các yếu tố bên trong của Công ty như Năng lực tài chính của Công ty, Tình hình
nhân sự của Công ty, Trang thiết bị - máy móc, khoa học công nghệ .... Tác giả đã tiến
hành tham khảo ý kiến của 10 chuyên gia bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, các
trưởng phòng, cũng như một số lãnh đạo thuộc sở Xây dựng thông qua số điểm mà các
chuyên gia đánh giá, tác giả rút ra được những mặt mạnh cũng như hạn chế hiện nay
về nguồn lực của Công ty.
Chương 3, Từ quá trình phân tích môi trường kinh doanh của Công ty trong giai
đoạn 2012 - 2014, kết hợp với việc sử dụng Ma trận SWOT tác giả đã đề xuất được 5
chiến lược cho Công ty bao gồm:

sự phát triển chung của thế giới. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn kết với nền kinh tế
thế giới và không tránh khỏi sự tương tác qua lại của sự toàn cầu hóa. Hội nhập quốc tế
magn đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội cọ xát và phát triển, nhưng song
hành với nó cũng không ít thách thức cần phải đối mặt, nhất là các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng với quy mô lớn, số lao động nhiều nhưng phong cách quản
lý, thái độ làm việc cũng như công nghệ còn lạc hậu so với các doanh nghiệp cùng ngành
trên thế giới. Để chủ động cạnh tranh và phát triển, các doanh nghiệp cần phải xây
dựng cho mình những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp trên cơ sở nghiên
cứu, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường bên trong của mình để có
thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ từ môi trường kinh doanh, cũng
như phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc hoạch định chiến lược kinh doanh là hết sức
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp có định hướng, mục tiêu
kinh doanh rõ ràng, hướng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu chung của doanh nghiệp,
tránh tình trạng cục bộ, phân tán nguồn lực sẽ làm suy yếu doanh nghiệp. Môi trường
kinh doanh ngày nay thay đổi rất nhanh chóng, cạnh tranh toàn cầu đòi hỏi doanh
nghiệp phải luôn chủ động, sáng tạo để thích nghi với sự thay đổi đó.
Hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu không ngừng biến động, áp lực
cạnh tranh với các doanh nghiệp mới gia nhập ngành ngày càng khốc liệt. Để đứng
vững trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình. Công ty Cổ phần 482 là doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2004 được chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nước. Trong hơn 45 năm qua, Công ty không ngừng đầu tư,
đổi mới và đạt được những thành tựu nhất định trên các mặt kinh tế - xã hội. Hàng năm
có tốc độ tăng trưởng ổn định, vững chắc, nền tài chính lành mạnh đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, so với các công ty xây dựng khác như Sông Đà,
Vinaconex, Công ty xây dựng 319 thì Công ty Cổ phần 482 vẫn còn tồn tại một số
điểm yếu: sản phẩm ít đa dạng chủ yếu là các sản phẩm cầu đường, sân bay, lực lượng
lao động tuy đông nhưng số lượng có tay nghề bậc cao chiếm tỷ lệ thấp; nghiệp vụ
Marketing còn hạn chế ... Xuất phát từ tính cấp thiết này đã tạo tiền đề cho tác giả
chuyên sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công

Các phương pháp sử dụng trong đề tài gồm các phương pháp phân tích, so sánh
tổng hợp, phương pháp chuyên gia được thực hiện điều tra, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong ngành xây dựng về các vấn đề nghiên cứu.
Đối với Phương pháp chuyên gia
a. Đối tượng điều tra
Các chuyên gia được lựa chọn bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc kỹ thuật, Thư
ký chất lượng môi trường, các trưởng phòng gồm: phòng thị trường, phòng tài chính –
2


kế toán, phòng nghiên cứu – phát triển, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng kỹ thuật và
phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm trong Công ty cổ phần 482. Như vậy, số lượng
chuyên gia được lấy ý kiến là 10 người.
b. Nội dung điều tra
- Đánh giá mức độ quan trọng của các chỉ tiêu đánh giá năng lực của Công ty.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh tại thị
trường miền Trung, các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm 11 chỉ tiêu/
Về việc thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ các
báo cáo tại các hội nghị xây dựng thế giới và khu vực, các dữ liệu từ ngành xây dựng
Việt Nam và Công ty Cổ phần 482. Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu từ các nguồn:
sách, báo, các websites,… chuyên ngành liên quan.
5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu về chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ
loại hình doanh nghiệp nào, trong đó có ngành xây dựng. Vì vậy đề tài này thu hút được
sự quan tâm của rất nhiều tác giả.
- Luận văn thạc sĩ Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Viglacera Tiên
Sơn của tác giả Trần Văn Thảo, Đại học Nha Trang đã phân tích sâu về môi trường kinh
doanh đồng thời xây dựng được chiến lược kinh doanh cho công ty một cách khá thuyết
phục, nhất là phần giải pháp các chiến lược phát triển thị trường trong và ngoài nước
mang tính thực tiễn cao.

tốc độ phát triển cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vì thế, nghiên cứu xây dựng
chiến lược kinh doanh xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần 482 nói riêng là một
khía cạnh mới mà các chuyên gia cũng như các nhà nghiên cứu đang quan tâm. Đề tài
đã khẳng định thêm giá trị của lý thuyết quản trị chiến lược khi áp dụng nghiên cứu ở
lĩnh vực xây dựng, những lý thuyết này là nền tảng để xây dựng và lựa chọn các chiến
lược kinh doanh tối ưu, từ đó tìm ra giải pháp để thực thi các chiến lược này, góp phần
cho sự tồn tại và phát triển của ngành xây dựng trong thời gian tới.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty là một cơ
hội để ta có một cái nhìn toàn cảnh hoạt động của ngành xây dựng. Việc phân tích các
yếu tố thuộc môi trường bên trong như năng lực tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực,
sản phẩm dịch vụ… giúp tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của ngành xây dựng, thấy
được những cơ hội và nguy cơ, từ đó có những giải pháp hợp lý để xây dựng, lựa chọn
chiến lược kinh doanh cho Công ty 482 và có những bước phát triển bền vững trong
tương lai.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu
thành ba chương như sau:
4


Chương 1: Cơ sở lý luận về Chiến lược kinh doanh
Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh
doanh cũng như vai trò và sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lược. Bên cạnh
đó, vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để trình bày tổng quan các yếu tố ảnh
hưởng đến việc xây dựng chiến lược. Chương 1 cũng đã nêu các công cụ để xây dựng
chiến lược kinh doanh như Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh
giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận xây dưng chiến lược SWOT, ….
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần 482
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần 482 như lịch sử hình thành và

thắng lợi của một cuộc chiến tranh [10].
Thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và
thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan niệm về chiến lược kinh doanh phát
triển theo thời gian và người ta tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau.
Có thể cho rằng: Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành
động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng được những cơ
hội và thách thức từ bên ngoài [ 8].
Như vậy theo định nghĩa trên thì điểm đầu tiên của chiến lược kinh doanh có liên
quan tới các mục tiêu của công ty. Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan
tâm. Có điều những chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác
nhau tùy thuộc vào đặc điểm, thời ký kinh doanh của từng công ty. Tuy nhiên việc xác
định, xây dựng và quyết định chiến lược kinh doanh hướng mục tiêu là chưa đủ mà nó
đòi hỏi mỗi chiến lược cần đưa ra những hành động hướng mục tiêu cụ thể, còn gọi là
cách thức làm thế nào để đạt được mục tiêu đó.
Điểm thứ hai là chiến lược kinh doanh không phải là những hành động riêng lẻ,
đơn giản. Điều đó sẽ không dẫn tới một kết quả to lớn nào cho công ty. Chiến lược kinh
doanh phải là tập hợp các hành động và quyết định hành động liên quan chặt chẽ với
nhau, nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một vấn đề cụ
thể của công ty nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Như vậy, hiệu quả hành động sẽ cao hơn,
kết quả hoạt động sẽ to lớn hơn nếu như chỉ hoạt đọng đơn lẻ thông thường. Điều mà có
6


thể gắn kết các nguồn lực cùng phối hợp hành động không đâu khác chính là mục tiêu
của công ty.
Điểm thứ ba là chiến lược kinh doanh cần phải đánh giá đúng được điểm mạnh,
điểm yếu của mình kết hợp với những thời cơ và thách thức từ môi trường. Điều đó sẽ
giúp nhà quản trị của công ty tìm được những ưu thế cạnh tranh và khai thác được
những cơ hội nhằm đưa công ty chiếm được vị thế chắc chắn trên thị trường trước
những đối thủ cạnh tranh.

lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tổ chức thực hiện tốt mới đảm bảo cho doanh
nghiệp thành công. Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lược phổ biến
hiện nay [1].
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà
quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phù hợp
với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phân trong công ty hay toàn công ty. Xét theo quy
mô và chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà nhà quản trị có thể lựa
chọn ba chiến lược cơ bản sau:
1.1.2.1. Chiến lược tổng quát
Chiến lược tổng quát là các phương án chiến lược khác nhau của chương trình
hành động nhằm thực hiện hóa nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
- Nhóm chiến lược kết hợp:
Chiến lược kết hợp về phía trước: Là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở
hữu hoặc kiểm soát đối với công ty mua hàng, nhà phân phối, người bán lẻ…
Chiến lược kết hợp về phía sau: Là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở
hữu hoặc kiểm soát đối với nhà cung cấp.
Chiến lược kết hợp theo chiều ngang: Là chiến lược nhằm tăng quyền sở hữu
hoặc kiểm soát của công ty đối với đối thủ cạnh tranh.
- Nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung:
Chiến lược thâm nhập thị trường: Không làm thay đổi bất kỳ yếu tố cấu thành
nào, mà chỉ nhằm tăng thị phần của các sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường bằng
những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn.
Chiến lược phát triển thị trường: Chiến lược này liên quan đến việc đưa những
sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào những khu vực đại lý mới.
Chiến lược phát triển sản phẩm: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển
các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có để khai thác mãnh mẽ và hiệu quả hơn
thị trường hiện có của doanh nghiệp.
- Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động:
Đa dạng hóa sản phẩm đồng tâm: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và

phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Bản chất của chiến lược khác biệt hóa sản
phẩm là tạo ra cái mà toàn ngành đều công nhận là “độc nhất, vô nhị”. Khác biệt hóa thể
hiện dưới nhiều hình thức: kiểu dáng, chất lượng sản phẩm, nhãn mác thương hiệu, công
nghệ, dịch vụ khách hàng…
Chiến lược tập trung: Bản chất của chiến lược tập trung là phục vụ nhu cầu của
một nhóm hay phân khúc thị trường nào đó được xác định thông qua các yếu tố địa lý,
đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm.
9


Chiến lược cung ứng nhanh: Chiến lược phản ứng nhanh đề cập tới tốc độ, với
tốc độ này những vấn đề có ảnh hưởng đến khách hàng như việc tạo ra các sản phẩm
mới, việc hoàn thiện sản phẩm , hoặc ra những quyết định được thực hiện một cách
nhanh chóng nhất.
1.1.2.3. Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược marketing: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội giúp
cho các cá nhân và tập thể đạt được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo
ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.
Chiến lược tài chính: Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các
hoạt động xác định và tào ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao.
Chiến lược nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm phát
triển những sản phẩm mới trước các đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, hay cải tiến các quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả.
Chiến lược vận hành: Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi yếu
tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất –
vận hành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói…
Chiến lược nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sáng tạo và sử
dụng tổng thể các công cụ, phương tiễn, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và

tiêu pháp lệnh mà cấp trên đưa xuống. Chiến lược kinh doanh trong thời kỳ này chỉ là
một mắt xích kế hoạch hoá cho rằng nhà nước có trách nhiệm hàng đầu trong việc hoạch
định chiến lược phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong tất cả các lĩnh vực: xã hội,
sản xuất... Chính phủ quản lý và vận hành toàn bộ quá trình phát triển của đất nước. Do
đó hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng chiến lược theo một khuôn mẫu cứng nhắc
như: Đánh giá hiện trạng; dự báo nhu cầu; ước tính chi phí trung bình .... Từ đó dẫn đến
kết quả là:
- Phải thực hiện các khối lượng công việc đồ sộ để cung cấp kịp thời các dịch vụ hạ tầng;
- Tốc độ đầu tư và mở rộng cơ sở hạ tầng thấp;
- Nguồn lực bị thiếu hụt, mất cân đối bộ trong việc phát triển;
- Các chiến lược đưa ra thường không mang tính thực tế bởi vì nó thường cao
hơn thực tế đạt được;
- Các chiến lược đưa ra rất chung chung, không mang tính cụ thể;
- Các phương pháp sử dụng để xây dựng chiến lược còn đơn giản, hầu hết chỉ
dựa vào kinh nghiệm và áp dụng một cách máy móc theo mô hình của các nước xã hội.
Qua thực tế, trong thời kỳ bao cấp đã làm hạn chế sự phát huy tính ưu việt của
chiến lược kinh doanh. Do đó, đã chưa thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải
xây dựng chiến lược kinh doanh.
11


Nghị quyết Đại hội VI, với các nội dung đổi mới sâu sắc trong đường lối chính trị,
đường lối kinh tế với quan điểm xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phát triển
kinh tế nhiều thành phần chuyển sang hạch toán kinh doanh theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Các doanh nghiệp đã giành được quyền tự chủ trong kinh doanh, tự phải tìm ra
con đường đi riêng cho phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới. Do đó,
chiến lược kinh doanh là không thể thiếu được trong giai đoạn hiện nay. Hiện nay, khi
chuyển sang kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, đa số các doanh nghiệp phải đối
mặt với những điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn, phức tạp mang tính biến động
và rủi ro cao, song việc làm cho doanh nghiệp thích nghi với sự thay đổi môi trường là

hợp lý nhất [8].
Với toàn bộ những lý do trên có thể khẳng định việc xây dựng chiến lược kinh
doanh tốt các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nước
cũng như trên thế giới, có thể coi "Chiến lược kinh doanh như là cái bánh lái của con
tàu, đưa con tàu vượt trùng dương đến bờ thắng lợi".
1.2. Quản trị chiến lược
1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược
Hiện nay, tùy theo các khía cạnh quan tâm, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều
khái niệm về quản trị chiến lược, dưới đây là một số khái niệm.
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự
thành công lâu dài của doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến
việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [1].
Theo Gary D. Sminh “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường
hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt mục tiêu đó trong môi trường hiện tại
cũng như tương lai” [16].
Theo Fred R. David “Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ
thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều
chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra. Như ta thấy trong định
nghĩa này, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, tiếp thị, tài
chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin các lĩnh vực
kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức” [14].
1.2.2. Các giai đoạn của quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: Hoạch định chiến lược, thực
hiện chiến lược và đánh giá chiến lược theo mô hình dưới đây:
13


Giai đoạn


Phân bổ

chính sách

nguồn lực

Đánh giá

Thực hiện

thực hiện

điều chỉnh

Đưa ra

Nguồn: Fred R. David, khái luận về quản trị chiến lược, trang 24[14]
Hình 1.1. Các giai đoạn của quản trị chiến lược
- Giai đoạn 1: Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của công ty,
tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và
bên trong của doanh nghiệp, xây dụng mục tiêu dài hạn, lựa chọn trong số những chiến
lược lược thay thế [14].
Ba hoạt động cơ bản trong giai đoạn hoạch định chiến lược là tổ chức nghiên
cứu, kết hợp trực giác với phân tích và đưa ra quyết định. Tổ chức nghiên cứu bao gồm
việc thu thập thông tin về lĩnh vực và thị trường hiện tại của công ty. Về phía doanh
nghiệp, các nghiên cứu được tổ chức để chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu chính
trong các lĩnh vực chức năng của công ty. Có rất nhiều cách để xác định các nhân tố bên
trong doanh nghiệp như tính các chỉ tiêu đánh giá mức độ trung bình trong ngành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status