BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
GVHD: Th.s NGUYỄN HỮU NHUẬN
SVTH: BÙI THỊ CẨM NHUNG
MSSV: 1088210231
Lớp: Quản trị kinh doanh
Khóa: Văn bằng 2 khóa 11
Tháng 04/2010
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều
kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Các Thầy Cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh cùng các Thầy Cô khác đã
luôn tận tình hướng dẫn, giảng dạy.
Thạc sĩ Nguyễn Hữu Nhuận đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn và đóng góp
nhiều ý kiến quí báu trong suốt thời gian tôi thực tập và hoàn thành chuyên đề.
BGĐ Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Hanco đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi
trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề.
Toàn thể lớp QTKD 1 văn bằng 2 khóa 11 đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên
tôi trong suốt thời gian học tại trường.
Tháng 04 năm 2010
Trang i
MỤC LỤC
Trang ii
2.2.3 Cơ cấu nhân sự công ty Trang 21
2.3 Cơ cấu sản phẩm Trang 22
2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuât Trang 24
2.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Trang 26
Chương 3: Phân tích tình hình hoạt động , đánh giá thuận lợi, khó khăn và xây
dựng chiến lược cho công ty Hancofood giai đoạn 2010 - 2015 Trang 31
3.1 Sứ mạng, mục tiêu tiêu dài hạn của công ty Trang 31
3.2 Đánh giá cơ hội và đe dọa tại công ty Hancofood Trang 31
3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô Trang 31
3.2.2 Phân tích môi trường vi mô Trang 34
3.3 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của công ty Hancofood Trang 36
3.3.1 Phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp Trang 36
3.3.1.1 Các hoạt động chính Trang 36
3.3.1.2 Dịch vụ hỗ trợ Trang 38
3.3.2 Phân tích các yếu tố hoaạt đông của doanh nghiệp Trang 38
3.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược Trang 39
3.4.1 Xây dựng ma trận SWOT cho công ty Hancofood Trang 39
3.4.2 Xây dựng các phương án chiến lược cho công ty Hancofood giai đoạn
2010 – 2015 Trang 41
3.4.2.1 Chiến lược sản phẩm Trang 41
3.4.2.2 Chiến lược cạnh tranh Trang 43
3.4.2.3 Chiến lược đầu tư Trang 45
3.4.2.4 Chiến lược về nhân sự Trang 45
3.5 Triển khai chiến lược Trang 45
3.6 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược Trang 46
Kết luận Trang 47
Tài liệu kham thảo Trang 48
Trang iii
LỜI MỞ ĐẦU
Trang iv
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
1.1.1 Chiến lược kinh doanh là gì?
Chiến lược kinh doanh là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực
trong những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh tạo ra lợi thế
cạnh tranh tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơ bản,
phác họa quỹ đạo phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là kế hoạch mang
tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn kỹ lưỡng nhằm dẫn dắt
đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị. Chiến lược kinh doanh là việc ấn
định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức
hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh.
1.1.2. Quản trị chiến lược là gì?
Quản trị chiến lược là quá trình liên kết bên trong và bên ngoài để xác định
một phương án chiến lược cụ thể.
Quản trị chiến lược gồm ba quá trình kết hợp chặt chẽ với nhau:
Xây dựng chiến lược
Thực thi chiến lược
Kiếm tra chiến lược
1.2 Vai trò chiến lược trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Qản trị chiến lược có 4 vai trò chính sau
____________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
ĐE DỌA
CƠ HỘI
PHƯƠNG ÁN
CHIẾN LƯỢC
và gây ảnh hưởng trong môi trường hoạt động và vì vậy, vận dụng hết khả năng để
kiểm soát tránh những gì thiên biến.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chun đề tốt nghiệp Trang 3
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược được xây dựng dựa trên phân tích mơi trường bên trong bên ngồi
doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa từ đó xây dựng chiến
lược kinh doanh cho cơng ty. Quy trình xây dựng chiến lược qua các bước sau:
Sơ đồ1: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3.1 Xác định sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp
1.3.1.1 Tầm quan trọng xác định sứ mạng, mục tiêu
Một doanh nghiệp được lập ra do có một chủ đích. Tuy vậy nhiều khi doanh
nghiệp khơng hiểu rõ nhiệm vụ của mình vì thế các cơng việc thực hiện khơng đem
lại hiệu quả cao như mong đợi. Đơi khi, vì khơng nắm vững những mục tiêu, nhiệm
vụ đặt ra mà các doanh nghiệp đã chọn nhầm đường, mọi cơng việc tiếp sau đó trở
nên vơ nghĩa. Vì vậy trước hết các doanh nghiệp phải biết được những cơng việc
mà doanh nghiệp cần thực hiện.
Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là giai đoạn mở
đầu vơ cùng quan trọng trong quản trị kinh doanh chiến lược. Các mục tiêu được
xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp đạt được thành cơng.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
CHỌN LỌAI CHIẾN LƯC
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯC
KIỂM TRA CHIẾN LƯC
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 4
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 5
Mục tiêu được thể hiện qua: doanh số, lợi nhuận, thị phần, vị trí cạnh tranh,
lợi thế, hiệu quả đầu tư, trách nhiệm cộng đồng …
b) Phương pháp xác định mục tiêu
Có hai phương pháp chính để xác địmh mục tiêu:
Phương pháp truyền thống: Xây dựng một mục tiêu chung cho doanh
nghiệp sau đó chia nhỏ mục tiêu cho các bộ phận cấp dưới thực hiện.
Phương pháp MBO: Cho phép các bộ phận cấp dưới tính toán và đề xuất
mục tiêu, cấp cao tổng hợp, điều chỉnh và quyết định
Dù được xác định theo phương pháp nào, mục tiêu đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Tính cụ thể: mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? tiến độ
thực hiện như thế nào? và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng cụ thể thì
càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó.
- Tính khả thi: một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được, nếu
không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng. Nếu mục tiêu quá cao thì người thực hiện
sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng.
- Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình
thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác.
- Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra có thể điều chỉnh phù hợp với sự thay
đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và tận dụng những cơ hội.
1.3.2 Phân tích môi trường
1.3.2.1 Khái niệm
Môi trường là toàn bộ những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến hoạt động và
kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích môi trường nhằm xác định cơ hội và
đe dọa của doanh nghiệp, bao gồm: Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
1.3.2.2. Phân tích môi trường vĩ mô
Nghiên cứu môi trường vĩ mô cho thấy các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến
môi trường hoạt động trên khía cạnh kinh tế, chinh trị, xã hội, tự nhiên và công
nghệ… Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập hay kết hợp với các
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh
hướng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển
nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại. Bao gồm:
Hệ thống chính trị, xu hướng đối ngoại
Chính phủ, hiệu năng hành chính công, thủ tục hành chính
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chun đề tốt nghiệp Trang 7
Luật pháp, hệ thống luật lệ, chấp hành pháp luật
Mơi trường pháp lý trong kinh doanh
e) Yếu tố cơng nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, cơng nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng
cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu tố này tác động đến các mặt
của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản
phẩm. Ngược lại với trình độ cơng nghệ thấp thì khơng những giảm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Bao gồm:
Cơng nghệ và khả năng đổi mới cơng nghệ sản xuất
Sự xuất hiện của sản phẩm dịch vụ thay thế và sản phẩm mới
Sự kết hợp cơng nghệ và xâm nhập cơng nghệ mới trong ngành sản xuất
1.3.2.3. Phân tích mơi trường vi mơ
Mơi trường vi mơ hay còn gọi là mơi trường ngành. Phân tích mơi trường vi
mơ là phân tích các yếu tố cạnh tranh, gắn liền với đặc trưng hoạt động của ngành
cơng nghiệp và của doanh nghiệp. Từ đó tìm các cơ hội và đe dọa tầm vi mơ.
Mơi trường vi mơ bị tác động bởi nhiều yếu tố, thể hiện qua mơ hình năm áp
lực của M.Porter.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Đối thủ cạnh
tranh
p lực cạnh tranh
có ở thị trường như: Khác biệt hóa sản phẩm, lợi thế về quy mô, chi phí chuyển đổi
của khách hàng, khả năng tiếp cận kênh phân phối…
c) Những sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là áp
lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại
sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng
thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm thay thế tạo ra áp lực thay
thế, thường theo 2 hướng: Thay thế bằng giá rẻ hoặc thay thế bằng cường độ cạnh
tranh, chất lượng và giá.
Có nhiều yếu tố tác động áp lực thay thế như: Vòng đời sản phẩm, trình độ
công nghệ ngành sản xuất, áp lực cạnh tranh ngành, tốc độ phát triển thị trường
d) Sức ép về giá của khách hàng
Khách hàng là những người tiêu dùng và sử dụng sản phẩm dịch vụ. Khách
hàng tạo sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 9
cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty
tăng lên. Ngược lại nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để
tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn. Sức ép về giá của khách hàng tạo ra áp lực
mặc cả, hướng vào hai áp lực chính là áp lực giảm giá và áp lực nâng cao chất
lượng dịch vụ.
Áp lực mặc cả dựa trên một số chỉ tiêu: Số lượng khách hàng ít hay nhiều,
lượng mua ít hay nhiều, tính khác biệt hóa sản phẩm, hối lượng thông tin mà người
mua biết, tính quan trọng của sản phẩm trong cơ cấu tiêu dùng của khách hàng…
e) Sức ép về giá của nhà cung cấp
Là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất (nguyên
vật liệu, tài chính, nhân sự ). Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh
nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm
chất lượng sản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng
Bao gồm 2 nhóm hoạt động:
a) Các hoạt động chính
Là những hoạt động liên quan trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ảnh
hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. Gồm:
Hoạt động đầu vào: Cung ứng các nguyên vật liệu, thiết bị…
Hoạt động sản xuất: Là hoạt động quản lý và điều hành sản xuất, trình
độ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, khai thác công suất thiết
kế của máy móc, khả năng chuyển đổi sản phẩm.
Hoạt động đầu ra: Là toàn bộ hoạt động đưa sản phẩm ra người tiêu
dùng như thiết kế hệ thống phân phối, vận chuyển, kho bãi, xử lý đơn
hàng…
Hoạt động marketing và bán hàng: Thể hiện qua trình độ tiếp cận thị
trường, khả năng tiếp cận sản phẩm mới, hiệu quả hoạt động chiêu
thị, xây dựng đội ngũ marketting chuyên nghiệp. Marketing được mô
tả như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu
cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ
Hoạt động dịch vụ hậu mãi: Thể hiện qua hoạt động chăm sóc khách
hàng, vận chuyển, lắp đặt và bảo trì, huấn luyện đào tạo nhân viên.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 11
b) Hoạt động hỗ trợ
Là các hoạt động đảm bảo sự tồn tại của quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt
động này mang tính chất nội bộ.
Cơ sở hạ tầng: Nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc… Nếu cơ sở hạ
tầng kém, ảnh hưởng đến giá thành cũng như chất lượng sản phẩm.
Quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay có tầm
quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị
nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm: tuyển, đào tạo,
phát triển và sử dụng lao động hiệu quả. Yếu tố con người là yếu tố
Các quyết định tài chính, đầu tư
b) Nghiên cứu phát triển
Trong các hoạt động đầu tư, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển thường đưa
lại hiệu quả rất lớn. Hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể được chia thành 3
loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trước các
đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng hay
hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có, thứ ba là nghiên cứu đổi mới công
nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để giảm chi phí hoặc nâng cao chất lượng.
c) Hệ thống thông tin
Là nghiệp vụ hỗ trợ cho hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp, gồm có:
Tổ chức hệ thống thông tin
Cung cấp thông tin cho các cấp ra quyết định
Lưu trữ và bảo mật thông tin kinh doanh
Mối quan hệ thông tin chiến lược, nghiệp vụ, quan hệ giữa các bộ
phận chức năng.
Chi phí thông tin
1.3.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược
1.3.4.1 Ma trận SWOT
Tất cả các doanh nghiệp đều có điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh vực kinh
doanh. Những điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ bên
ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi xây dựng chiến lược.
Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với
các doanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm mà
đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có được, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 13
nghiệp. Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những điểm doanh
nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lược.
Phối hợp W/O: Là phương án bảo vệ cơ hội, là sự kết hợp các mặt yếu
của doanh nghiệp với các cơ hội. Sự kết hợp này mở ra cho doanh
nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ các cơ hội.
Phối hợp S/T: Mang tính chất dập tắt đe dọa, là sự kết hợp các mặt mạnh
với các nguy cơ, cần chú ý đến việc sử dụng các mặt mạnh để vượt qua
các nguy cơ.
Phối hợp W/T: Là phương án chấp nhận rủi ro, là sự kết hợp giữa mặt
yếu và nguy cơ của doanh nghiệp. Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh
nghiệp phải chấp nhận rủi ro và cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu
tránh nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ.
c) Liên kết và phối hợp các phương án với nhau để xây dựng kịch bản chung cho
doanh nghiệp.
1.3.4.2 Xây dựng các phương án chiến lược
Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ mà
khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa mãn
khách hàng như thế nào? Ba quyết định này được thể hiện cụ thể trong các chiến
lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược cạnh tranh và chiến lược đầu tư.
a) Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở đảm
bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung của chiến lược sản phẩm
Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược: Xác định số
loại sản phẩm, số lượng, chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng của mỗi chủng
loại sản phẩm doanh nghiệp chuẩn bị đưa ra thị trường. Như vậy trong
chiến lược sản phẩm doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc là
sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau hoặc là cố
định vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Lợi thế cạnh tranh về chi phí
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 16
Chiến lược dẫn đầu hạ giá (chi phí thấp): Là chiến lược mà theo đó
doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực hướng tới mục tiêu sản xuất hàng hóa,
dịch vụ ở chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên cạnh tranh về
giá nhưng không phải là giảm giá. Doanh nghiệp sử dụng công nghệ như
một yếu tố làm giảm chi phí.
Chiến lược khác biệt hóa: Tạo được sự khác biệt có ý nghĩa và được
khách hàng chấp nhận, đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản
phẩm được người tiêu dùng nhận thức là độc đáo. Sự khác biệt này sẽ
giúp doanh nghiệp đặt mức giá cao hơn so với mức giá trung bình của
ngành, do vậy nhận được mức lợi nhuận cao hơn.
Chiến lược tập trung (trọng tâm hóa): Là chiến lược mà doanh nghiệp
lựa chọn sẽ khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một số thị
trường hay sản phẩm “đặc thù”, xác định theo tiêu thức địa lý, loại khách
hàng hoặc một nhánh của dòng sản phẩm, giúp doanh nghiệp tập trung
sức mạnh vào một phân khúc chống lại sự xâm nhập doanh nghiệp khác.
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
DẪN ĐẦU HẠ GIÁ CHUYÊN BIỆT HÓA
TRỌNG TÂM HÓA
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 17
c) Chiến lược đầu tư (Chiến lược doanh nghiệp)
Đối với một doanh nghiệp có nhiều hoạt động khác nhau tức là có nhiều đơn
vị kinh doanh khác nhau, doanh nghiệp phải đưa ra quyết định nên đầu tư vào đơn
vị kinh doanh nào, tránh những đơn vị kinh doanh nào.
Điều này có tác dụng tránh lãng phí không cần thiết khi tập trung quá nhiều
vào các hoạt động không có triển vọng, tránh bỏ lỡ những cơ hội một cách đáng tiếc
khi không đầu tư hoặc đầu tư quá ít vào những hoạt động nhiều triển vọng.
Các chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp:
thích hợp. Đánh giá chiến lược nhằm đánh giá cơ sở chiến lược, đánh giá thực tế
quản trị và đánh giá kết quả đạt được.Đánh giá và kiểm soát chiến lược nhằm trả lời
câu hỏi: chiến lược còn phù hợp không?
Quá trình đánh giá chiến lược tiến hành toàn diện và trên tất cả các cấp trong
đó đánh giá chiến lược từ cấp cao là một yếu tố quyết định.
Quá trình đánh giá & kiểm soát chiến lược qua các bước sau:
Xác định các chỉ tiêu đánh giá chiến lược
Xây dựng kế hoạch đánh giá và đo lường kết quả thực tế
Phát hiện những sai lệch và vấn đề phát sinh
Quyết định điều chỉnh
__________________________________________________________________________
SVTH: Bùi Thị Cẩm Nhung GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 19
Chương 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM HANCO
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Thực Phẩm Hanco
Công ty cổ phần Thực Phẩm Hanco (viết tắt là công ty Hancofood) là
công ty thực phẩm chuyên sản xuất sữa bột, các loại bột giải khát, bột dinh dưỡng
và các sản phẩm bánh tại Việt Nam. Hiện nay tọa lạc trên 25.000 m
2
tại ấp 5 Tỉnh
lộ 9, Xã Bình Mỹ, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh với tổng số vốn đầu tư trên 110
tỉ đồng, với trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại.
Công ty Hancofood tiền thân là công ty TNHH TM-SX Hạnh Nguyên được
thành lập tháng 7 năm 2001 với vốn góp ban đầu là 7400 triệu đồng. Qua sự phấn
đấu và nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên đã đưa công ty
không ngừng lớn mạnh và nâng vốn điều lệ công ty lên 20 tỷ đồng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đòi hỏi sự phát triển bền vững, đặt ra
những thách thức to lớn cho các công ty trong nước nói chung và Hancofood nói
riêng. Nhận thức được, tháng 12 năm 2007 công ty chính thức chuyển đổi lên công