Phụ lục II
Phiếu thông tin về giáo viên dự thi
(Kèm theo công văn số: 660/PGD&ĐT, ngày 27 tháng 8 năm 2014
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tiên Yên)
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh
- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Yên
- Trường PTCS Yên Than.
- Địa chỉ: Xã Yên Than - Huyện Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: ; Email: [email protected]
- Thông tin về giáo viên:
+ Họ và tên: ĐỖ MAI KHANH
+ Ngày sinh: 11/09/1983
Môn : Văn - GDCD
+ Điện thoại:
+ Email: [email protected]
Phụ lục III
Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
(Kèm theo công văn số: 660/PGD&ĐT, ngày 27 tháng 8 năm 2014
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tiên Yên)
1. Tên hồ sơ dạy học:
BÀI DỰ THI DẠY HỌC TÍCH HỢP
CHỦ ĐỀ : MÔN NGỮ VĂN 8
TIẾT 39 - BÀI 14 :
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
2. Mục tiêu dạy học
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt
chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản.
+ Vận dụng kiến thức liên môn có hiệu quả đối với các môn học:
* Môn Toán : Học sinh biết cách:
- Tính được số liệu bao bì ni lông thải ra hàng ngày vào môi trường.
* Môn Sinh học: Học sinh có thể:
- Thấy được tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông khi lẫn vào đất, vứt xuống
cống rãnh thoát nước làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Nâng cao trách nhiệm của bản thân đối với vấn đề bảo vệ môi trường.
- Nắm được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ngoài bao bì ni lông.
- Tăng cường thêm hiểu biết về các biện pháp hạn chế tối đa việc sử dụng bao
bì ni lông.
* Môn Hoá học : Học sinh có điều kiện :
- Hiểu rõ hơn về đặc tính không phân huỷ của Platic.
* Môn Giáo dục công dân : Học sinh nắm được :
- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và trách nhiệm của bản thân trong
việc bảo vệ môi trường.
* Môn Vật lý : Học sinh có khả năng :
- Mở rộng thêm hiểu biết về những tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
* Môn Âm nhạc + Mĩ thuật: Học sinh tích cực và tự giác:
- Sưu tầm và học thuộc những bài hát về chủ đề : Bảo vệ môi trường.
- Sưu tầm và vẽ tranh về đề tài : Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* Kĩ năng : Từ quá trình tìm hiểu văn bản, học sinh biết cách :
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.
- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.
- Để đạt được mục tiêu bài học, học sinh biết bổ trợ thêm cho mình những kĩ
năng sau :
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trong sách giáo khoa, quan sát và trình
bày vấn đề.
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môi
công dân...các em có cơ hội được tìm hiểu về những kiến thức có liên quan đến kĩ
năng sống, những con số biết nói về tỉ lệ người dùng bao bì ni lông, những tác nhân
gây phá hoại môi trường cùng với bao bì ni lông... trong các bộ môn được tích hợp
vào bài học. Do đó, khi giáo viên thấy cần thiết phải kết họp kiến thức của một môn
học nào đó vào bộ môn Ngữ văn để giải quyết một vấn đề trong bài học, các em sẽ
không có cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ hay khó khăn trong việc tiếp nhận.
4. Ý nghĩa của bài học
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm, bản thân tôi nhận thấy rằng việc kết hợp kiến
thức các môn học "tích hợp" vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học
là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng đối với việc trang bị kiến thức một cách tốt
nhất cho học sinh. Điều đó cũng đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc
kiến thức môn học mà mình dạy mà cần phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức
các môn học khác để biết cách tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống,
các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Do đó, để đạt
được mục tiêu đã đề ra, trong quá trình dạy học, tôi đã tiến hành trình bày và thực
hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với một tiết học trong môn Ngữ văn 8.
Bên cạnh đó, tôi cũng nhận thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào
giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về
vấn đề đặt ra trong môn học đó.
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng
tạo trong học tập và ứng dụng hiệu quả vào thực tế đời sống.
Cụ thể: Đối với dự án này, từ các kiến thức liên môn đã được tích hợp trong dự
án, khi thực hiện sẽ giúp các em học sinh biết cách tính được số liệu bao bì ni lông
thải ra hàng ngày vào môi trường. Thấy được mối nguy hại đến môi trường sống và
sức khoẻ con người do thói quen dùng túi ni lông. Thấy được tác hại của việc sử dụng
bao bì ni lông khi lẫn vào đất, vứt xuống cống rãnh thoát nước làm ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Mở rộng thêm hiểu biết về những tác nhân gây
+ Kiến thức về các môn có liên quan được tích hợp trong bài :
(-) Kiến thức môn Toán 6: “Bài 15: chương III: Tìm một số biết giá trị một
phân số của nó”. Giúp học sinh nắm được cách tính được số liệu bao bì ni lông thải ra
hằng ngày vào môi trường.
(-) Kiến thức Sinh học 6: “Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ; Bài
31: Thực hành Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá. Cung cấp tri thức để
học sinh hiểu rõ hơn về tác hại của bao bì ni lông... đối với thế giới động, thực vật.
(-) Kiến thức Hoá học 9: Pô li me: Cung cấp tri thức về đặc tính không phân
huỷ của Pla-xtic.
(-) Kiến thức Sinh học 9: Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
Phần III của bài. Bài 54+55: Ô nhiễm môi trường. Cung cấp tri thức về tác hại của
bao bì nilông và các giải pháp để hạn chế sử dụng góp phần bảo vệ môi trường.
(-) Kiến thức môn Giáo dục công dân 7: Bài 17: Bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên. Giáo dục công dân 8, bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân cư. Giúp học sinh ý thức được trách nhiệm bảo vệ môi trường
và nâng cao ý thức của người công dân.
(-) Kiến thức Vật Lý 7: Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn. Mở rộng thêm hiểu
biết về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
(-) Kiến thức Sinh học 8: Bài 22: Vệ sinh hô hấp. Cung cấp tri thức về các
biện pháp vệ sinh hô hấp trước tác hại do các tác nhân gây ô nhiễm môi trường gây
ra.
(-) Kiến thức Âm nhạc 8: Bài 7: Ngôi nhà chung của chúng ta. Biết xác định
và hát được bài hát về chủ đề bảo vệ môi trường.
(-) Kiến thức Mỹ thuật 7 : Bài 10,11: Vẽ tranh về đề tài: Cuộc sống quanh
em.
(-) Tư liệu môi trường Việt Nam “Nhà xuất bản chính trị Quốc gia” của Thạc
sỹ Trần Lực và Luận văn Thạc sỹ Triết học của Nguyễn Văn Xí: Môi trường tự nhiên
dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hà Nội hiện nay. Mở rộng hiểu
biết về những tác động của nền CNH – HĐH đối với môi trường sống hiện nay.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
việc bảo vệ môi trường.
* Môn Vật lý : Học sinh có khả năng :
- Mở rộng thêm hiểu biết về những tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
* Môn Âm nhạc + Mĩ thuật: Học sinh tích cực và tự giác:
- Sưu tầm và học thuộc những bài hát về chủ đề : Bảo vệ môi trường.
- Sưu tầm và vẽ tranh về đề tài : Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* Kĩ năng : Từ quá trình tìm hiểu văn bản, học sinh biết cách :
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.
- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.
- Để đạt được mục tiêu bài học, học sinh biết bổ trợ thêm cho mình những kĩ
năng sau :
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trong sách giáo khoa, quan sát và trình
bày vấn đề.
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môi
trường.
+ Kỹ năng khai thác thông tin và nội dung tranh.
+ Kỹ năng liên kết kiến thức giữa các phân môn trong bài dạy....
* Thái độ :
- Bản thân học sinh biết :
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
+ Bồi đắp thêm tình cảm yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
+ Mở rộng thêm hiểu biết về những bộ môn khoa học cơ bản trong cấp học.
+ Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương
tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong
nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
* Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8 tập 1; tài liệu chuẩn KTKN môn
bức thư của thủ lĩnh da đỏ...
3. Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Định hướng cho học sinh phần nào tiếp nhận được những thông tin
chính mà nội dung bài học sẽ hướng đến trong tiết học.
- Phương pháp, phương tiện dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
+ Phương tiện: Bao bì ni lông.
- Các bước hoạt động:
GV: Trước khi vào bài mời, cô mời các em quan sát một đồ vật sau.
HS: Quan sát đồ vật trên tay giáo viên đang cầm.
? GV: Theo em đây là đồ vật gì? Đồ vật này giữ vai trò gì trong cuộc sống sinh
hoạt của con người.
HS: Đây là bao bì ni lông. Bao bì ni lông có vai trò quan trọng, không thể thiếu
trong đời sống sinh hoạt của con người vì hàng ngày, hàng giờ bao bì ni lông được
con người sử dụng để đựng, gói, cất giữ nhiều loại thực phẩm khác nhau.
? GV: Đúng vậy, bao bì ni lông hiện đang là vật dụng được sử dụng phổ biến
trong đời sống sinh hoạt của con người. Theo các em, bên cạnh những tác dụng của
bao bì ni lông thì việc sử dụng đồ vật này có gây ra tác hại hay không ?
HS: Sử dụng bao bì ni lông có gây ra tác hại.
GV: Việc sử dụng bao bì ni lông hiện nay tuy có lợi trước mắt những lại có tác
hại lâu dài mà chúng ta không thể lường trước được. Vậy bao bì ni lông có tác hại
như thế nào? Biện pháp hạn chế sử dụng nó ra sao ? Để trả lời cho những câu hỏi đó.
Cô mời các em cùng đi tìm hiểu văn bản : "Thông tin về ngày trái đất năm 2000".
* Hoạt động 2: Đọc - tìm hiểu chung về văn bản.
(*) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Nắm được hoàn cảnh ra đời của thông điệp “Một ngày không dùng bao bì
nilông”.
+ Nắm được các thuật ngữ khoa học.
SGK (106) trả lời.
* GV cung cấp thêm thông tin về
chú thích 2/SGK.
- Pla-xic (chất dẻo), còn gọi chung là nhựa, là những vật liệu
tổng hợp gồm các phân tử lớn gọi là pô-li-me. Túi ni lông chủ
yếu được sản xuất từ hạt PE (Pô-li-ê-ti-len), PP (pô-li-prô-pilen) và nhựa tái chế. Các loại ni lông, nhựa có một đặc tính
chung là không thể tự phân huỷ, nói một cách đơn giản là
không biến đi đâu được. Nếu không bị thiêu huỷ (như đốt), nó
có thể tồn tại từ 20 năm đến 5000 năm.
? Cho biết bản thông tin về ngày - Văn bản được soạn thảo
trái đất năm 2000 có xuất xứ từ dựa trên bức "Thông điệp
đâu.
của 13 cơ quan nhà nước và
- Bổ sung: Nguồn gây ô nhiễm
tổ chức phi chính phủ phát
môi trường nghiêm trọng nhất là hành ngày 22-4-2000, là
rác thải CN và rác thải sinh hoạt, năm đầu tiên Việt Nam
đặc biệt là rác thải công nghiệp.
tham gia Ngày Trái Đất.
Năm 2000 VN tham gia “Ngày
Trái Đất” dưới sự chủ trì của bộ
CN và môi trường. 13 cơ quan
của nhà nước ta, cùng tổ chức
phi
chính phủ đã nhất trí chọn một
chủ đề thiết thực nhất phù hợp
với hoàn cảnh VN, gần gũi với
bản.
1. Đọc và tìm hiểu
văn bản gì.
? Văn bản được viết theo PTBĐ
chính là gì.
? Qua quá trình đọc văn bản, hãy
chia bố cục văn bản và xác định
ND chính từng phần trong bố
cục văn bản.
- Là văn bản thuyết minh.
- Dựa vào nội dung và đề
tài của văn bản: cung cấp
cho mọi người căn cứ rõ
ràng về tác hại của việc
dùng bao bì ni lông và hạn
chế sử dụng chúng.
- Vấn đề bảo vệ môi trường
Trái Đất - một vấn đề thời
sự đang đặt ra trong xã hội
tiêu dùng hiện đại.
- Kiểu văn bản nhật dụng.
b. Thể loại - Kiểu
văn bản.
- Thể loại: Văn bản
thuyết minh.
- PTBĐ: thuyết minh.
c. PTBĐ: thuyết
minh.
pháp và cuối cùng là lời
kêu gọi).
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản.
(*) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Hiểu được tác hại của bao bì ni lông.
+ Nắm được các biện pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông. Từ đó có những
hành động cụ thể.
- Kĩ năng:
+ Tái hiện, phán đoán, trình bày suy nghĩ về vấn đề cấp bách hiện nay.
(*) Phương pháp, phương tiện dạy học:
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Phương tiện dạy học: Máy chiếu projector.
(*) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
- Yêu cầu học sinh xem lại
ND đoạn 1.
? Theo dõi phần mở đầu của
văn bản, em hãy cho biết
những sự kiện nào được
thông báo?
- HS theo dõi đoạn 1.
nó. Vì vậy đây là vấn đề
gần gũi, thiếu thực, có ý
nghĩa to lớn đối với mọi
người.
? Nhận xét cách trình bày các - Trình bày từ khái quát ->
sự kiện đó ?
cụ thể.
- Số liệu cụ thể.
- Lời thông báo trực tiếp,
ngắn gọn, dễ nhớ.
? Cách trình bày đó có tác - Tác dụng nhấn mạnh đến
dụng gì.
nhận thức của người đọc,
người nghe.
? Từ đó cho thấy thế giới - Thế giới rất quan tâm đến
đang quan tâm đến vấn đề gì. vấn đề bảo vệ môi trường
- Năm 2000, VN
tham gia Ngày Trái
Đất với chủ đề: “Một
ngày không dùng bao
bì ni lông’’.
- Trình bày từ khái
quát -> cụ thể.
- Số liệu cụ thể.
- Lời thông báo trực
tiếp, ngắn gọn, dễ
nhớ.
là bao nhiêu.
* Tích hợp: Kiến thức Toán
6, Bài 19, chương III: Tìm
một số biết giá trị một phân
số của nó. Để tính số liệu bao
bì ni lông thải ra hằng ngày.
? Từ giả thiết một hộ gia đình
chỉ sử dụng một bao bì ni
lông trong một ngày. Hãy
tính số lượng bao bì ni lông
thải ra cả nước một ngày và
trong một năm.
? Bao bì ni lông đã qua sử
dụng được thu gom ra sao.
? Theo em việc sử dụng quá
nhiều bao bì ni lông cùng tình
3.2. Tác hại của việc
dùng bao bì ni lông
và những biện pháp
hạn chế sử dụng
chúng.
a. Tác hại của việc
sử dụng bao bì ni
lông:
trạng phần lớn bao bì ni lông
bị vứt bừa bãi khắp nơi có
bao bì ni lông là gì.
đất, làm cản trở quá trình
sinh trưởng của các loài
thực vật bị nó bao quanh,
cản trở sự phát triển của có
dẫn đến các hiện tượng.
- Khi vứt xuống cống rãnh
? Ngoài hiện tượng sói mòn làm tắc các đường dẫn
đất, sử dụng bao bì ni lông nước thải.
còn có tác hại gì nữa.
- Tăng sự ngập lụt của các
đô thị về mùa mưa.
- Sự tắc nghẽn hệ thống
cống rãnh, làm cho muỗi
phát sinh, lây truyền dịch
bệnh).
- Chiếu Slide 7
Tích hợp:
- Kiến thức môn Sinh học
lớp 7, Bài 31: Thực hành
quan sát cấu tạo ngoài và
hoạt động sống.
? Bao bì ni lông khi trôi ra - Bao bì ni lông khi trôi ra
biển còn gây ra tác hại gì.
biển làm chết các sinh vật
khi chúng nuốt phải.
- GV: Khi nuốt phải bao bì ni
lông vào bụng, do tính không
chết do nuốt phải túi ni lông.
? Việc sử dụng bao bì ni lông - Làm ô nhiễm thực phẩm
thường xuyên, đặc biệt là các do chứa các kim loại như
bao bì của nhiều màu sắc để chì, ca- đi- mi gây ảnh
đựng thực phẩm có hại ntn hưởng đến não dẫn đến ung
đến sức khoẻ con người.
thư phổi.
- Chiếu slide 13.
- Chiếu slide 14.
- Chiếu slide 15
? Có nên đốt bao bì ni lông đã - Không nên đốt.
qua sử dụng hay không ?
? Vì sao chúng ta không nên - Khi các chất thải ni lông
đốt bao bì ni lông.
bị đốt các khí thải ra đặc
biệt là chất đi- ô- xin có thể
- Chiếu slide 16
gây ngộ độc, gây ngất, khó
thở, nôn ra máu, ảnh hưởng
đến các tuyến nội tiết, giảm
khả năng miễn dịch, gây rối
loạn chức năng, gây ung
thư và các dị tật bẩm sinh
cho trẻ sơ sinh.
? Ngoài những tác hại trong - HS đưa ra.
- GV bình: Thuyết minh theo
cách này vừa mang tính thực
tiễn, sáng rõ, ngắn gọn -> dễ
nhớ dễ hiểu.
? Từ đó cho thấy hiểm họa
của việc sử dụng bao bì ni
lông như thế nào.
? Trước những tác hại của
bao bì ni lông em cảm thấy
thế nào.
* Giáo viên: Từ những tác hại
của việc sử dụng bao bì ni
- Nghe.
- Liệt kê tác hại của bao bì - Liệt kê, phân tích
ni lông.
-> tác hại của bao bì
- Phân tích cơ sở thực tế và ni lông.
khoa học…của tác hại đó .
- Tổn hại đến môi trường -> Tổn hại đến môi
và nguy hiểm đến sức khỏe trường và nguy hiểm
con người.
đến sức khỏe.
- Học sinh trả lời.
lông đối với môi trường và
con người, bài viết đã đưa ra
ảnh cho học sinh quan sát.
người cùng thực
hiện.
- Chiếu slide 19
- Giặt để dùng lại, chỉ dùng khi thật cần thiết.
- Dùng lá, giấy, lạt buộc, cây rơm nếp, làn xách tay thay ni
lông.
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
- Hạn chế tiến tới không dùng bao bì ni lông.
- Nghiên cứu bao bì ni lông tự phân hủy.
Đây là các hình thức xử lí mang tính tích cực có thái độ
thân thiện với môi trường
- Chôn, lấp đốt, tái chế hình thức xử lí tiêu cực.
* Giáo viên: (Dựa vào luận văn Thạc sỹ Triết học của
Nguyễn văn Xí: Môi trường tự nhiên dưới tác động của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hà Nội hiện nay).
Ở khu vực xử lí rác thải Nam Sơn huyện Sóc Sơn, Thành
phố Hà Nội hàng ngày tiếp nhận hàng 1000 tấn rác thải
trong đó có khoảng 10 đến 15 tấn nhựa và ni lông. Vì vậy
việc chôn lấp gặp nhiều khó khăn và gây bất tiện.
-> Hiện nay ở VN chúng ta đã và sẽ có sự thay thế ni lông
bằng các túi tự tiêu (chất liệu) hạn chế lượng rác thải do túi
ni lông gây ra.
? Nhận xét về ngôn mà tác - Ngôn ngữ diễn đạt sáng
giả sử dụng để thuyết minh rõ, chính xác, thuyết phục.
tác hại của bao bì ni lông.
Có tính khả thi.
trong việc không sử dụng bao
bì ni lông?
? Vì sao tác giả lại nêu nhiệm
vụ chung trước, hành động cụ
thể sau.
- Nhiệm vụ to lớn của
chúng ta là bảo vệ môi
trường Trái Đất khỏi nguy
cơ ô nhiễm.
- Hành động của chúng ta
là “Một ngày không
dùng...”
- Nhấn mạnh việc bảo vệ
Trái Đất là nhiệm vụ hàng
đầu, thường xuyên và lâu
dài.
- Việc hạn chế dùng bao ni
lông là công việc trước
mắt.
- Nhấn mạnh chủ đề, gây
sự chú ý, nhắc nhở mọi
người.
? Khi thể hiện lời kêu gọi tại
sao tác giả lại viết chữ in hoa
“MỘT NGÀY KHÔNG
DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”.
? Để nêu ra những nhiệm vụ - Sử dụng câu cầu khiến: