MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập..............................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................3
5.Kết cấu báo cáo thực tập.............................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN..............6
1.1.Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên ...........................6
1.2.Cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên................8
1.2.1.Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên....................................................................8
1.2.2.Quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên .........................................................11
1.2.3. Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới..................12
1.3.Đặc điểm đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên.................15
4.1. Khái quát về công tác quản lý đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở tỉnh Thái Nguyên
......................................................................................................................................................19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................................................20
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ
TỈNH THÁI NGUYÊN.....................................................................................22
2.1. Cơ sở lý luận về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức ..........22
2.1.1. Khái niệm ,ý nghĩa của phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức............22
2.1.2. Nguyên tắc, căn cứ xác định phân tích công việc, xác định vị trí việc làm ..........................24
2.1.3. Quy trình phân tích công việc.............................................................................................25
3.2.4. Nâng cao nhận thức của công chức ...................................................................................49
3.2.5. Một số giải pháp khác.........................................................................................................50
3.3. Khuyến nghị...........................................................................................................................51
3.3.1. Đối với Ban lãnh đạo Sở Nội vụ...........................................................................................51
3.3.2. Đối với đội ngũ công chức làm việc tại cơ quan cơ quan Văn phòng Sở của Sở Nội vụ tỉnh
Thái Nguyên..................................................................................................................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................................................52
KẾT LUẬN........................................................................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................1
PHỤ LỤC.............................................................................................................3
BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
Chữ viết tắt
VTVL
UBND
HĐND
CTTN-CCHC
ĐH và TĐ
tác này sẽ tạo ra cơ sở, căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu công
chức, viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,
viên chức; quy hoạch phát triển dài hạn, trung hạn về đội ngũ công chức đáp
ứng yêu cầu phát triển của cơ quan.
Để thấy rõ được tầm quan trọng của công tác phân tích công việc, xác định
vị trí việc làm cho phù hợp đúng người, đúng việc đã và đang ngày càng được các
cấp Ủy, chính quyền, lãnh đạo chú trọng , quan tâm. Đặc biệt là đối với Sở Nội
Vụ, là Sở quản lý nhà nước đa lĩnh vực, nên yêu cầu về năng lực công tác đối với
từng vị trí việc làm được để cao. Vì vậy, công tác phân tích công việc, xác định vị
trí việc làm được thực hiện một cách rõ ràng, đầy đủ và phù hợp với từng chức
danh công việc tại Sở. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được trong quá trình
thực hiện công tác này, Sở vẫn còn một số hạn chế nhất đinh.
Qua tìm hiểu thực tế tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã tiến hành
nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích công việc, xác
định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ
tỉnh Thái Nguyên” theo tôi đây là vấn đề hữu ích và có ý nghĩa quan trọng cả về
2
mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm phát triển, đánh giá, nắm bắt đúng công tác phân tích công
việc và xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng
Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên. Qua đó, cung cấp thông tin về quá trình phân tích
công việc, xác định vị trí việc làm, kết quả thực hiện công tác có tốt hay không?
Còn hạn chế những yếu tố gì? Cho lãnh đạo nguồn nhân lực.
Dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát, quan sát, phân tích thực trạng
về vấn đề nghiên cứu thì đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp trong vấn đề
thực hiện và triển khai công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm và
khuyến nghị với ban lãnh đạo những vấn đề thiết thực, để mang lại hiệu quả
khai xác định vị trí việc làm của công chức tại cơ quan Văn phòng Sở. Phương
pháp thu thập, xử lý thông tin: Từ những thông tin thu thập, xin được của Sở
Nội vụ, tôi tiến hành sử xử lý các thông tin, số liệu tìm kiếm được, để làm cơ sở
viết bài báo cáo này.
Phương pháp đánh giá: Đánh giá tài liệu cũng như số liệu thu thập được
liên quan tới báo cáo.
Phương pháp điều tra, lập bảng hỏi: Trong thời gian từ 16-19/2, tác giả đã
phát ra 29 phiếu hỏi về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, đạt
100%, thể hiện trong chương 2 và chương 3.
5. Kết cấu báo cáo thực tập
Qua nghiên cứu khảo sát cũng như tìm hiểu về công tác phân tích công
việc để xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng
Sở của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, toàn bộ kết quả quá trình thực tập, thực tế
được thể hiện trong báo cáo thực tập, với bố cục kết cấu như sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội
dung báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực trạng về công tác phân tích công việc,
xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng Sở
Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác
phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan
Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
4
PHẦN NỘI DUNG
5
chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Về quản lý vị trí
việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi
chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức); Về tổ chức chính quyền; Về
6
công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Về cán bộ, công
chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã; Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và
cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viên
chức); Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương; Về cải cách hành chính; cải
cách chế độ công vụ, công chức; Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ
thiện (gọi chung là quỹ); Về công tác văn thư, lưu trữ; Về công tác tôn giáo; Về
công tác thi đua, khen thưởng; Về công tác thanh niên; Thực hiện hợp tác quốc
tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và
theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thực hiện công
tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền
các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm
pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được
giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối
với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được
giao; Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã, số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động
chức,
quá
và đốc
hoạt3 động củaGiám
Sở Nội
Giám 1.2.
đốc 1Cơ cấu tổGiám
đốc
2 trình phát triển
đốcvụ
4
Giám
tỉnh Thái Nguyên
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Sở Nội vụ hiện nay, gồm có:
Đơn vị trực thuộc
CácBan
phòng
chuyên
lãnhban
đạo:
Giám môn
đốc, 4 Phó giám đốc;
Văn phòng Sở;
Phòng Cán bộ, công chức;
Phòng Chính quyền
địa phương;
Văn phòng
Sở
Phòng Tổ chức bộ máy và Đào tạo bồi dưỡng;
8
9
Nhìn chung, các phòng đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhất định
riêng, được xác lập đầy đủ theo quy định về số lượng cũng như chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức trong mỗi phòng. Theo Quyết định số: 469/QĐ-SNV,
ngày 22/07/2013 Về việc ban hành Quy định chức năng, niệm vụ và quyền hạn
của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra Sở ; Cơ quan Văn phòng Sở
Nội vụ, Quy định:
Phòng Cán bộ, công chức đảm nhiệm chức năng giúp Giám đốc sở thực
hiện chức năng quản lý nhà nước tronng công tác quản lý biên chế hành chính,
sự nghiệp, hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP; tuyển dụng công chức ,
viên chức; quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh trong
doanh nghiệp nhà nước…Nhiệm vụ: tham mưu giúp Giám đốc sở về quản lý, sử
dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức; và thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao.
Phòng chính quyền địa phương có chức năng tham mưu , giúp Giám đốc
sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt: tổ chức hoạt
động của chính quyền các cấp; địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức cơ sở; tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố…
Nhiệm vụ và quyền hạn về: Tổ chức chính quyền; Công tác quản lý địa giới
hành chính và phân loại đơn vị hành chính; về cán bộ, công chức sở…
Phòng công tác thanh niên- Cải cách hành chính có chức năng tham mưu,
giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về công
tác thanh niên và công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và làm
cơ quan thường trực công tác thanh niên cải cách hành chính của tỉnh. Nhiệm vụ
và quyền hạn: Tham mưu, giúp Giám đốc sở về: Công tác thanh niên; Công tác
2. Năm 1965, sau khi sáp nhập tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn, tên gọi
là Ban Tổ chức dân chính tỉnh Bắc Thái.
3. Năm 1968, Ban Tổ chức và Dân chính tỉnh Bắc Thái tách thành Ban Tổ
chức chính quyền và Ban Thương binh an toàn xã hội.
Tổ chức bộ máy, trước năm 1980 Ban Tổ chức chính quyền có 4 bộ phận,
gồm có 2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (Tổ
Hành chính, Tổ Cán bộ). Tháng 7 năm 1980 Trường Hành chính được sáp nhập
vào Ban Tổ chức chính quyền. Ban Tổ chức chính quyền có 5 bộ phận, gồm có
2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (Tổ Hành
chính, Tổ Cán bộ) và Trường Hành chính.
4. Năm 1983 thành lập Ban Giáo dục chuyên nghiệp trực thuộc UBND
tỉnh, nên công tác tuyển sinh được chuyển về Ban Giáo dục chuyên nghiệp. Ban
Tổ chức chính quyền có 4 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyền địa phương; Tổ
11
Hành chính, Tổ Cán bộ và Trường Hành chính.
5. Năm 1985 Trường Hành chính được tách khỏi Ban Tổ chức chính
quyền. Ban Tổ chức chính quyền có 3 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyền địa
phương, Tổ Hành chính, Tổ Cán bộ.
6. Năm 1988, thực hiện Quyết định số 227-HĐBT ngày 29/12/1987 của
Hội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quan
hành chính sự nghiệp, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bắc Thái đã thực hiện sắp
xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, gồm có 3 phòng: Phòng Chính quyền địa
phương, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tổng hợp.
7. Năm 1993, Ban Tổ chức Chính quyền được bổ sung thêm nhiệm vụ
theo dõi công tác tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp tỉnh.
8. Năm 1997, sau khi tách tỉnh Bắc Thái thành tỉnh Thái Nguyên và tỉnh
Bắc Kạn, tên gọi là Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Thái Nguyên.
9. Thực hiện Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 29/12/2003 của UBND
hoạch cải cải hành chính của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và chỉ đạo thực hiện kế
hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2016, nhằm tiếp tục tạo chuyển biến rõ
rệt trong công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu
thực tiễn của xã hội. Tập trung xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về cải cách
hành chính của Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xác định mức độ ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nhằm
hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch
vụ công; từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 ở
các lĩnh vực phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho người dân và tổ chức khi giải quyết
các thủ tục hành chính. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai áp
dụng hệ thống quả lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO TCVN 9001:2008 tại 180
đơn vị cấp xã, gắn với sự vận hành của Bộ phận “Một cửa”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện và đánh giá các đề án, chương trình cải
cách hành chính đang thực hiện, như: Mô hình thực hiện tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực
Đất đai tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các chỉ số đánh
giá liên quan đến cải cách hành chính. Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra công
tác cải cách hành chính tại các đơn vị.
Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
- Tham mưu xây hệ thống tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý
13
thuộc tỉnh. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thăng hạng chức danh nghề
nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tham mưu thực hiện tốt Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ
nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh; tham mưu
Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện Chương trình phát triển thanh niên
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 có hiệu quả, thiết thực, gắn chặt chẽ với
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp, các ngành. Tiếp tục giải quyết
chế độ, chính sách cho các trường hợp Cựu thanh niên xung phong đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến chưa được giải quyết chế độ theo quy định.
Công tác Thanh tra, kiểm tra
Thực hiện đúng quy định công tác tiếp dân, kịp thời giải quyết và xử lý
triệt để các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Tổ chức thanh tra, kiểm tra
thường xuyên công tác nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch; thanh
tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo trọng tâm, trọng điểm,
trong đó cần chú trọng thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biên chế,
hợp đồng lao động tại các đơn vị thuộc ngành giáo dục- đào tạo.
1.3. Đặc điểm đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ
tỉnh Thái Nguyên
Tác giả tiến hành thống kê, phân tích thực trạng đội ngũ công chức biên
chế làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên thông qua Báo
cáo danh sách và tiền lương công chức 2014 và Bảng theo dõi cán bộ, công
chức, viên chức Sở Nội vụ 2015 (Phụ lục 03).
• Quy mô cơ cấu công chức
Năm 2014 tổng số công chức biên chế làm việc tại Cơ quan Văn phòng
Sở là: 26 người.
Năm 2015 tổng số công chức là: 29 người. Các phòng ban được phân bổ
công chức theo biên chế từ Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhưng số lượng người có mặt
làm việc có sự thay đổi theo từng năm để phù hợp với biên chế được giao.
Tác giả đã tiến hành thống kê trình độ chuyên môn của công chức biên
chế làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở. Và kết quả được tổng hợp trong bảng
dưới đây:0
Bảng 1.1. Trình độ chuyên môn của công chức làm việc tại Cơ quan
15
Tỷ lệ
(%)
lượng lệ(%) lượng lệ(%) lượng
Cơ quan Văn phòng
4
13,8
3
10,4
0
2
Sở
Phòng CTTN-
2
6,9
3
10,4
0
3
4
0
6
địa phương
Phòng tổ chức đào
2
6,9
1
3,4
0
7
8
tạo, bồi dưỡng
Lãnh đạo Sở
Tổng
1
11
3,4
37,8
Trong tổng số: 29 công chức, nam là 18 người, chiếm 62,07%; nữ là 11
người, chiếm 37,93%
Theo độ tuổi, trong tổng số 29 người, độ tuổi dưới 30 tuổi: 0 người, chiếm
0%, từ 30-40 tuổi có 13người, chiếm 44,83%, từ 41-50 tuổi có 9 người, chiếm
31,03%, từ 51-60 tuổi có 7 người, chiếm 24,14 %.
Đội ngũ công chức Sở Nội vụ có trình độ, năng lực công tác đáp ứng
16
được yêu cầu nhiệm vụ quản lý của Sở tại địa phương hiện nay. Việc phân công
công tác đối với từng công chức, người lao động được thực hiện trên cơ sở yêu
cầu nhiệm vụ công tác của từng phòng, đơn vị trong Sở, phù hợp với trình độ
chuyên môn, năng lực thực tiễn của công chức, người lao động, nhằm đảm bảo
cho công chức, người lao động phát huy được năng lực của bản thân và hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc quy hoạch, bồi dưỡng và bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý đối với công chức được thực hiện đúng quy trình, những công
chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đều là những người có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định, được rèn luyện và đánh giá qua thực tiễn công
tác, nên đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao.
• Trình độ lý luận, quản lý nhà nước
Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức của Sở cũng còn những
hạn chế, có 9 người trình độ cử nhân, cao cấp chiếm 31,03%; có 7 người trình
độ trung cấp chiếm 24,14%; có 13 người chưa qua đào tạo chiếm 44,83%.
Trong khi đội ngũ công chức của Sở phải là đối tượng cần được trang bị kiến
thức lý luận đồng đều ở trình độ cao thì tương quan về số công chức được đào
tạo trình độ cử nhân và cao cấp so với số lượng lãnh đạo từ cấp phòng trở lên
hiện nay của Sở là còn hạn chế. Những công chức chưa qua đào tạo lại chiếm tỷ
lệ quá cao. Tỷ lệ này đặt ra yêu cầu cần cử thêm những công chức chưa đủ tiêu
chuẩn tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị.
Bảng 1.2. Đội ngũ công chức Sở Nội vụ theo trình đọ lý luận chính trị
Trung cấp
Sơ cấp
Chưa qua đào
7
0
13
24,14
CV chính
Chuyên viên
Cán sự
15
7
0
51,72
24,13
0
44,83
Số lượng
Tỷ
trọng
17
Chứng chỉ
Không
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1
(%)
3,4
24
(%)
82,8
4
(%)
13,8
Trình độ tin học
Đại học
Chứng chỉ
Không
SL
Tỷ lệ
SL Tỷ lệ SL
4
(%)
13,8
chức; chủ yếu tuyển dụng qua hình thức tiếp nhận công chức có kinh nghiệm,
năng lực công tác từ nơi khác đến hoặc tuyển dụng đặc biệt không qua thi tuyển.
Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí trong các lĩnh vực quản lý:
19
Sắp xếp,ổn định nhân sự,đảm bảo bố trí đúng người, đúng việc, cho từng vị trí
chức danh tại các phòng trong cơ quan Văn phòng Sở. Cải tiến phương thức làm
việc đảm bảo tính chuyên nghiệp cho công chức.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Sở Nội vụ tỉnh Thái
Nguyên sử dụng quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo thành tích
của cán bộ, công chức. Sở sẽ quyết định việc đánh giá cái gì? Điều này sẽ giúp
xác định những điều tạo nên tiêu chuẩn hoạt động có thể chấp nhận được. Từ đó
sẽ xác định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn để đưa ra những
hệ thống lương thưởng xứng đáng dựa vào bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc
của mỗi vị trí việc làm. Cuối cùng Sở sẽ hướng đến việc tăng tiêu chuẩn hoạt
động cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản ánh bằng kết quả thực hiện công
việc của Sở.
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở: Công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ ở Sở luôn được tăng cường. Chú trọng bồi dưỡng, cập nhật kỹ
năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm xử lý các tình
huống thực tế, nâng cao trình độ quản lý nhà nước.
Đội ngũ công chức tại Sở từng bước được tăng cường về số lượng và
nâng cao về chất lượng từng bước được kiện toàn, trình độ và năng lực được
nâng lên. Thực hiện theo Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ
tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Hàng năm,
UBND tỉnh lập kế hoạch bồi dưỡng cho những cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ
để nâng cao chất lượng chuyên môn, cũng như chính trị, quản lý nhà nước…
Công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, là công tác được Sở
rất quan tâm để sắp xếp công chức đúng vị trí, đúng người, đúng việc. Đây cũng