Phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................ i
Mục lục .................................................................................................................... ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .................................................................. iii
Danh mục bảng biểu............................................................................................... iv
Danh mục các hình .................................................................................................. v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ .............................................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài..................................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................................... 11
1.2. Kĩ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong học chế tín chỉ ............ 14
1.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên trong học chế tín chỉ .............. 14
1.2.2. Kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ...................... 19
1.2.3. Kĩ năng lập kế hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ ......................... 29
1.3. Phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong
đào tạo theo học chế tín chỉ ............................................................................ 39
1.3.1. Phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên trong đào tạo theo
học chế tín chỉ theo các tiếp cận giáo dục hiện đại .......................................................... 39
1.3.2. Khái niệm, nội dung và con đƣờng phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập
cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ............................................................. 42
1.3.3. Các mức độ và các giai đoạn phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập trong
đào tạo theo học chế tín chỉ ............................................................................................... 46
1.3.4. Những điều kiện rèn luyện và phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho

3.2. Biện pháp phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho sinh v iên trong
đào tạo theo học chế tín chỉ .............................................................................. 98
3.2.1. Cung cấp tri thức cho sinh viên về đào tạo theo học chế tín chỉ và về lập kế
hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ .............................................................. 98
3.2.2. Phát huy hiệu quả các hoạt động tƣ vấn cho sinh viên lập kế hoạch học tập
của cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ ...................................................... 99
3.2.3. Tích hợp rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch học tập trong quá trình giảng dạy
các môn học ........................................................................................................................106
3.2.4. Phát huy sự chủ động của sinh viên và tác động của nhóm bạn trong quá
trình rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch học tập..................................................................108
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

3.2.5. Thiết kế các mẫu kế hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ và trợ
giúp sinh viên sử dụng các phần mềm lập kế hoạch ......................................................111
3.2.6. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và trợ giúp sinh viên điều chỉnh kế hoạch
học tập .................................................................................................................................114
3.3. Thực nghiệm phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập trong đào tạo
theo học chế tín chỉ ...................................................................................... 117
3.3.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm....................................................................117
3.3.2. Kết quả thực nghiệm của 2 lớp K57 SP - Văn và Lớp K57 SP - Sử..................122
3.3.3. Kết quả thực nghiệm của lớp Ngân hàng Bảo hiểm - K2012B ..........................129
3.3.4. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm tác động ...............................................132
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.....................................................................................133
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên

ĐTTC

Đào tạo theo học chế tín chỉ

GV

Giảng viên

KH

Kế hoạch

KHHT

Kế hoạch học tập

KN

Kĩ năng

KNHT

Kĩ năng học tập

NL

Năng lực


trong ĐTTC ........................................................................................ 62

Bảng 2.5. Kết quả nhận thức các nội dung cơ bản cần có của KHHT ................ 63
Bảng 2.6. Mức độ khó khăn về KN lập KHHT của SV so với các KNHT khác
trong ĐTTC.......................................................................................... 65
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ các KN lập KHHT của SV trong ĐTTC.... 68
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển KN lập KHHT
cho SV ................................................................................................ 74
Bảng 2.9. Kết quả mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các công việc của
GV và SV (theo lát cắt nhóm khách thể) ............................................ 80
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của GV và SV về các hoạt động nhằm phát triển
KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC ................................................... 83
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hƣởng của những điều kiện bên trong và các yếu tố
khách quan bên ngoài đến sự phát triển KN lập KHHT của SV ........... 85
Bảng 3.1. Sự thay đổi nhận thức về nội dung cơ bản của bản KHHT của SV
nhóm ĐC và nhóm TN trƣớc và sau TN .......................................... 123
Bảng 3.2. Sự thay đổi KN lập KHHT của lớp TN K57 SP - Văn (n=56) so
với lớp ĐC là K57 Sp - Sử (n=47) SV trƣớc và sau TN .................. 126
Bảng 3.3. Sự thay đổi KN lập KHHT của SV lớp NHBH-K2012B trƣớc và
sau TN (lần I, ngày 26/11/2012) ....................................................... 130
Bảng 3.4. Sự thay đổi KN lập KHHT của SV lớp NHBH-K2012B trƣớc và
sau TN (lần II, ngày 02/12/2012) ..................................................... 130

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v


Ở Việt Nam, ĐTTC đã đƣợc chính thức triển khai rộng rãi ở các cơ sở
giáo dục đại học từ năm 2010. Đây là phƣơng thức đào tạo theo định hƣớng lấy
ngƣời học làm trung tâm. Vai trò chủ động của ngƣời học đƣợc coi là yếu tố
quyết định toàn bộ tiến trình tích lũy kiến thức và trƣớc hết đƣợc thể hiện qua
việc lập KHHT. SV hoàn toàn quyết định KHHT khóa học, năm học và từng
học kỳ, ... cho phù hợp với năng lực học tập và hoàn cảnh cụ thể của mình. Do
đó, việc lập KHHT trƣớc đây vốn xuất phát từ yêu cầu của khoa, của nhà
trƣờng không còn phù hợp nữa mà đòi hỏi ngƣời học phải tích cực, chủ động
lập KHHT. Hay nói một cách khác, để thích ứng trong ĐTTC, mỗi SV đại học
cần phải biết lập KHHT cho riêng mình.
Việc lập KHHT trong ĐTTC sẽ giúp SV xác định đƣợc các mục tiêu cụ
thể trong từng giai đoạn và các biện pháp, phƣơng tiện để đạt đƣợc mục tiêu đó;
giúp SV quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian của mình; giúp SV thích
ứng tốt nhất với sự thay đổi trong mô hình đào tạo của nhà trƣờng… Nghiên cứu
tại trƣờng Đại học Wyoming, Washington, D. C. (2009) đã chỉ ra rằng lập
KHHT là thiết yếu cho định hướng học tập tốt của SV [105]. Bên cạnh đó, lập
KH tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm tra, giám sát hiệu quả công
việc. Nhƣ vậy, việc lập KHHT đồng nghĩa với việc có đƣợc con đƣờng đúng đắn
để đạt đƣợc mục tiêu học tập đã đề ra.
Cho đến nay, đã có không ít công trình nghiên cứu về phát triển các
KNHT cho SV trong quá trình học ở đại học, cao đẳng [29], [36], [60],... Trƣớc
những đòi hỏi cấp bách của thực tiễn đổi mới giáo dục đại học hiện nay ở nƣớc
ta, cũng đã có một số nghiên cứu bƣớc đầu chỉ ra các yêu cầu tích cực của hệ
thống TC đối với việc học tập của SV… Tuy nhiên, vẫn chƣa có công trình nào
nghiên cứu về vấn đề hình thành, phát triển KN lập KHHT cho SV.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN









3

2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đại học
trong ĐTTC.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục SV ở các trƣờng đại học ĐTTC.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động rèn luyện KN lập KHHT của SV đại học trong ĐTTC.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đa số SV chƣa có ý thức rõ ràng về lập KHHT trong ĐTTC và
KN lập KHHT ở họ mới đƣợc hình thành ở mức độ thấp. Nếu quy trình và biện
pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đƣợc xây dựng đáp ứng những điều kiện
bên trong của SV và tạo ra môi trƣờng trải nghiệm, cơ hội rèn luyện cho mỗi SV
theo phƣơng thức “Học qua làm” (learning by doing): SV đƣợc hƣớng dẫn lập
KHHT hiệu quả cho toàn khóa và từng năm học, SV thƣờng xuyên cụ thể hóa,
cập nhật thành các KHHT theo kỳ học, tuần học…với sự trợ giúp của các tác
nhân (giảng viên, CVHT, nhóm bạn…), thì chúng sẽ tác động tích cực đến sự
phát triển KN lập KHHT của SV trong ĐTTC.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển KN lập
KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.
5.2. Xây dựng quy trình rèn luyện và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV
đại học trong ĐTTC.
5.3. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp đã đề xuất và đánh giá mức độ phù

tìm hiểu thực trạng KN lập KHHT, thực trạng việc phát triển KN lập KHHT cho
SV và thực trạng ảnh hƣởng của những điều kiện bên trong của SV và các yếu tố
khách quan bên ngoài đến sự phát triển KN lập KHHT của SV trong ĐTTC.
7.2.2.2. Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin từ các chuyên gia về
những vấn đề có liên quan đến phát triển KN lập KHHT cho SV các trƣờng đại
học trong ĐTTC.
7.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số GV,
SV nhằm làm rõ hơn những kết quả thu đƣợc qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung
thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

7.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Nhằm phân tích sâu và
minh họa cho kết quả nghiên cứu. Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu trên
nhóm SV năm thứ nhất, Học viện Tài chính, Dự án Ngân hàng – Bảo hiểm (Lớp
NHBH - 2012B.
7.2.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu bản KHHT
của SV để đánh giá mức độ KN lập KHHTcủa họ.
7.2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm định tính khả thi và tác dụng
của biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV các trƣờng đại học trong ĐTTC.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học: Các số liệu đã điều tra đƣợc xử lý bằng
chƣơng trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) dùng trong môi
trƣờng Window phiên bản 13.0.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm phong phú thêm lý luận về phát triển KN lập KHHT cho

9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục, Luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho
sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ;
Chƣơng 2. Thực trạng phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập cho sinh
viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ;
Chƣơng 3. Quy trình và biện pháp phát triển kĩ năng lập kế hoạch học tập
cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về kĩ năng học tập
Xuất phát từ quan niệm cho rằng ngƣời học chỉ có thể tham gia vào hoạt
động học khi họ có những KNHT cần thiết, các nhà tâm lý học và giáo dục học
đã quan tâm nghiên cứu với những hƣớng tiếp cận khác nhau.
Theo quan niệm về cấu trúc hoạt động nhận thức - học tập, các nhà khoa
học Elkcônin Đ. B., Đavƣdov V. V., Markova A. K.… đã nghiên cứu vấn đề

khai sâu theo nhiều hƣớng khác nhau, đã làm rõ sự khác biệt giữa KN mang tính
sƣ phạm và KN lao động nghề nghiệp khác. Các tác giả tiêu biểu theo hƣớng
nghiên cứu này là: Catxchuc G. X., Menchinxcaia N. A., Kixegof X. I.,
Cudơmina N. V., .... Trong đó, Kixegof X. I. nhấn mạnh sự khác biệt giữa KN
hoạt động sƣ phạm và KN lao động sản xuất về quá trình hình thành, nhất là về
đối tƣợng hoạt động. Ông đã chia quá trình hình thành KN hoạt động sƣ phạm
thành 5 giai đoạn: Giới thiệu cho SV về những hoạt động sắp phải thực hiện như
thế nào? Trình bày, diễn đạt các quy tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những điều
hiểu biết, nền tảng mà dựa vào đó, KN, kĩ xảo được hình thành; Trình bày mẫu
hành động; SV tiếp thu hành động qua thực tiễn và Đưa ra hệ thống các bài tập
độc lập [43].
1.1.1.2. Nghiên cứu về kĩ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo
theo học chế tín chỉ
Xuất phát từ đòi hỏi phải tổ chức quá trình đào tạo sao cho mỗi SV có thể
tìm đƣợc cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trƣờng đại học phải giúp
họ nhanh chóng thích nghi và đáp ứng đƣợc những nhu cầu của thực tiễn cuộc
sống, năm 1972, Viện Đại học Harward (Mỹ) đã thay thế hệ thống chƣơng trình
đào tạo theo niên chế bằng hệ thống chƣơng trình đào tạo mềm dẻo cấu thành
bởi các module mà mỗi SV có thể lựa chọn một cách rộng rãi. Sự kiện này là
điểm mốc khai sinh “phƣơng thức ĐTTC". Từ đó bắt đầu có nhiều hơn các
nghiên cứu về KHHT và hình thành KN lập KHHT ở đại học. Về vấn đề lập
KHHT ở đại học, có thể kể đến các nghiên cứu nổi bật của các tác giả sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

- Phòng Công tác SV thuộc Trung tâm tƣ vấn Trƣờng Đại học VirginiaTech




10

mạnh rằng: Học cách lập KHHT là một KN then chốt cho việc học cách học tập.
Lập KH là quy trình then chốt đảm bảo học tập và giải quyết khó khăn một cách
hiệu quả. Trẻ cần phải được giúp đỡ trong việc sử dụng các hình thức và mức độ
lập KH. Khả năng lập KH, đặc biệt là KH chiến lược giúp kiểm soát quá trình
học tập. Các khía cạch quan trọng của quy trình lập KH bao gồm cả sự theo dõi
và đánh giá. Theo đó, việc lập KH cần phải trở thành một phần trong kinh
nghiệm hàng ngày của trẻ, lồng vào mọi lĩnh vực của quá trình. Việc dạy cách
lập KH cần phải được thiết kế sao cho nó chuyển từ cách lập KH xuất phát từ
giáo viên sang học sinh tham gia tích cực hơn vào việc lập KH của riêng mình.
Theo tác giả, các cấp độ của KH có thể tóm lược như sau: Lập KH một cách vô
thức; Lập KH cụ thể và Lập KH chiến lƣợc[66].
- Để giúp SV phát triển các KNHT ở đại học, hai GV cao cấp Bob Smale
và Julie Fowlie của Trƣờng Kinh doanh thuộc ĐH Tổng hợp Brighton viết cuốn
sách "Để thành công ở trƣờng đại học". Tất cả các KN chủ chốt đều đƣợc đề cập
đến và đặc biệt nhấn mạnh vào tầm quan trọng của quá trình liên tục phát triển
các KN học tập của cá nhân, cũng nhƣ mục tiêu lớn nhất của mỗi SV. Về lập KH
cá nhân nhƣ thế nào, các tác giả có đề cập đến: Tại sao cần lập KH phát triển cá
nhân; Nhận ra điểm mạnh của mình và những phẩm chất cần phát triển; Liên tục
lập KH phát triển cá nhân; Xem lại tiến độ và cập nhật KH… [6].
- Nghiên cứu về lập KHHT, nhất thiết phải kể đến các luận điểm rất mới mẻ
về “Học tập đỉnh cao” (Peak learning) và “Học tập suốt đời” của Ronald Gross
[67]. Trong đó, tác giả đề cao vai trò của các KN lập KHHT, coi KN lập KHHT
nhƣ là một loại kĩ năng sống (KNS) của con ngƣời hiện đại thành đạt. Theo tác giả,
lập KHHT cần được xem như NL học tập đỉnh cao, NL học suốt đời…
Gross R. đề xuất 10 bƣớc cho việc thiết lập một KH học (xem chi tiết hơn

nghiên cứu chuyên sâu về KN lập KHHT nói chung và về KN lập KHHT trong
ĐTTC nói riêng.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về kĩ năng học tập
Ở Việt Nam, trong hai mƣơi năm gần đây, để đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục - dạy học, việc dạy cách học và việc hình thành KNHT cho ngƣời học
đã đƣợc coi là một mục tiêu quan trọng của nhà trƣờng. Nhiều nhà nghiên cứu
giáo dục đã quan tâm nghiên cứu nhƣ: Lê Khánh Bằng [4], Hà Thị Đức [20], Vũ
Trọng Rỹ [71], Đặng Thành Hƣng [36], Trịnh Quang Từ [83], Nguyễn Thị Tính
[77], Nguyễn Quang Uẩn [85], Trần Quốc Thành [71]....
- Tác giả Lê Khánh Bằng đã đƣa ra hệ thống các KNHT cần phải rèn
luyện cho SV, đó là: KN định hƣớng, KN thiết kế, KN thực hiện KH... Biện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

pháp để hình thành KNHT cho SV là giáo viên cần phải chuyển từ tổ chức dạy
học hƣớng vào hoạt động của giáo viên sang hƣớng vào ngƣời học [4].
- Tác giả Vũ Trọng Rỹ đã đề cập đến hệ thống các vấn đề lý luận về sự
hình thành KNHT: Tổng quan những nghiên cứu về KN, bản chất phân loại KN,
cơ sở tâm lý học và lý luận dạy học về việc hình thành KN, vận dụng phƣơng
pháp chung của việc hình thành KN vào xây dựng quy trình hình thành KN làm
việc với sách giáo khoa cho học sinh trung học cơ sở [69].
- Tác giả Đặng Thành Hƣng đã phân chia thành 3 nhóm KNHT cần hình
thành cho học sinh: Nhóm KN nhận thức, nhóm KN giao tiếp và quan hệ học
tập, nhóm KN quản lý học tập [36].
- Nghiên cứu về KNHT của SV còn đƣợc đề cập đến trong luận án tiến sĩ

Rất đáng chú ý là, nếu trong lĩnh vực kinh doanh, kinh tế có rất nhiều bài
viết, tài liệu hƣớng dẫn về lập KH phát triển của một công ty, hay KH tiếp thị
(maketing) một mặt hàng, về lập KH một công việc chuyên môn, hay KH một
tuần làm việc… thì trong lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói
riêng, vấn đề KHHT mới chỉ đƣợc đề cập đến ở các góc độ: Vai trò của KHHT
đối với ngƣời học và khẳng định vai trò của giáo viên đối với việc dạy KHHT
nhƣ là một KNHT cho ngƣời học.
Có thể khẳng định rằng, cho đến đầu những năm 2000, ở Việt Nam còn
chƣa có nghiên cứu chuyên sâu về KN lập KHHT.
Chỉ vài năm gần đây, một số nghiên cứu trong nƣớc khi tiếp cận với vấn
đề chuyển đổi sang ĐTTC ở bậc đại học và giáo dục KNS [112] đã khẳng định
“quản lý thời gian”, “xác định mục tiêu” và “lập KH”… là những KN quan
trọng và thiết yếu trong hệ thống KNS (hay KN mềm) mà hiện nay ngƣời học
nói chung còn thiếu, hoặc còn yếu. Trên các diễn đàn (forum) của các mạng xã
hội, các trang web đã có rất nhiều bài viết về thực trạng vấn đề này.
Tuy nhiên, cho đến nay ngoài một số trao đổi kinh nghiệm cá nhân về
quản lý thời gian học tập, một số bài viết ngắn về sự cần thiết và cách thức lập
KHHT, … có rất ít bài chuyên sâu về những cách thức tập luyện các KN có liên
quan đến việc lập KHHT. Các ý kiến đề cập đến KHHT chủ yếu là bàn về:
+ KHHT ảnh hƣởng rõ ràng đến hiệu quả hoạt động học tập; biết lập
KHHT là biểu hiện có NL học tập chủ động.
+ KN lập KHHT đƣợc xem nhƣ là một điều kiện thiết yếu, một KN then
chốt của quá trình học tập ở ĐH và SV cần nắm bắt đƣợc các bƣớc cần thiết để
thiết lập KHHT hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

điều kiện của bản thân và nhà trƣờng nhằm hoàn tất chƣơng trình đào tạo để
đƣợng cấp bằng tốt nghiệp.
Dƣới đây là một số đặc điểm và cũng là ƣu thế của ĐTTC.
 Trao quyền chủ động cho SV và đòi hỏi cao tính chủ động của họ
ĐTTC với đặc điểm là “hƣớng tới ngƣời học, lấy ngƣời học là trung tâm” và
cá nhân hoá quá trình đào tạo mà các hệ thống khác không có đƣợc. Mặt khác, cho
phép SV chủ động tiến tới văn bằng đại học bằng lựa chọn nhiều cách tổ hợp các
đơn nguyên kiến thức có số TC khác nhau (tức là có giá trị khác nhau);
Cho phép SV có quyền lựa chọn các môn học, giúp họ chủ động lập
KHHT cho toàn bộ quá trình học tập tại trƣờng đại học tuỳ thuộc vào các điều
kiện của cá nhân SV đó, và ghi nhận kịp thời các thành tích của họ sau mỗi giai
đoạn tích lũy. Cho phép đặt ra những mục tiêu ngắn hạn để hoàn thành, một điều
có lợi cho các SV không có điều kiện xây dựng KH dài hạn.
Trong ĐTTC, mỗi môn học chỉ kéo dài và chấm dứt sau một học kỳ. Do
đó, đòi hỏi SV phải chủ động hơn trong việc học. Việc kiểm tra đánh giá đƣợc
tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng và cũng kéo dài trong suốt học kỳ nên
gánh nặng thi cử đƣợc giảm nhẹ, nhƣng cũng không cho phép SV đƣợc chây lƣời.
 Tính mềm dẻo và linh hoạt của chương trình đào tạo
Cho phép SV chuyển đổi ngành học chuyên môn chính trong quá trình học,
bằng cách công nhận các TC đã đƣợc SV tích luỹ và chỉ cần bổ sung các TC còn
lại để hoàn tất một ngành học mới và nhận văn bằng.
Việc sử dụng hệ thống TC tạo điều kiện để các trƣờng ĐH phát triển các
chƣơng trình song đôi (twin program, văn bằng kép), văn bằng thứ 2 và chƣơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status