Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ (tóm tắt) - Pdf 22


B

GIÁO D

C VÀ ĐÀO T

O

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ THEO TÍN CHỈ

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số : 62.14.01.02

Phản biện 1: Phản biện 2:

Phản biện 2: Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học
họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Vào hồi… giờ … ngày …. tháng …. Năm 2014

Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên 1

MỞ ĐẦU

KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.
5.2. Xây dựng quy trình và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đại học
trong ĐTTC.
5.3. Tổ chức thực nghiệm biện pháp đã đề xuất và đánh giá mức độ phù hợp,
hiệu quả của các tác động.
2

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển KN lập KHHT chủ yếu ở các khâu: Thiết kế quy
trình và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và TN được thực hiện tại các cơ sở giáo dục đại
học: Trường ĐHGD - ĐHQGHN, Trường ĐHSP- ĐHTN và Lớp NHBH-
K2012B của Học viện Tài chính.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng
phiếu hỏi (An két); Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phỏng vấn;Phương
pháp nghiên cứu điển hình (Case Study); Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
hoạt động; Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm phong phú thêm lý luận về phát triển KN lập KHHT của
SV trong ĐTTC, cụ thể: Làm rõ khái niệm KHHT; Xác định vai trò của KHHT;
Xác định các KN lập KHHT của SV; Xác định các tác nhân phát triển KN lập
KHHT cho SV trong ĐTTC.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Cung cấp một thực trạng KN lập KHHT, thực trạng việc phát triển KN

rất ít bài chuyên sâu về những cách thức tập luyện các KN có liên quan đến việc
lập KHHT. Vì vậy, việc tiếp thu và phát triển các nghiên cứu để đi đến xác lập
một hệ thống tác động sư phạm hợp lý nhằm phát triển KN lập KHHT cho SV
trong ĐTTC là việc làm rất cần thiết và cấp bách.
1.2. Kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong ĐTTC, hoạt động học tập của SV được thể hiện ở một số đặc điểm sau:
- Tiến độ học tập của SV phụ thuộc vào sự lựa chọn và quyết định của SV;
- Tính chủ động trong học tập của SV vừa là đòi hỏi vừa là kết quả đồng
thời vừa là điều kiện tiên quyết trong ĐTTC;
- Hoạt động tự học của SV là một thành phần bắt buộc trong thời khóa
biểu và là một nội dung quan trọng của đánh giá kết quả học tập;
- Hoạt động học tập của SV được kiểm tra, đánh giá thường xuyên thông
qua các bài kiểm tra, bài tập, các buổi thảo luận …trong suốt cả quá trình học;
- Hoạt động học tập được tiến hành theo năng lực học tập và theo nhu cầu
học tập của SV.
Từ những đặc điểm học tập của SV trong ĐTTC, có thể khẳng định việc
lập KHHT là điều kiện tiên quyết và là yêu cầu bắt buộc đối với SV. Theo đó,
SV được chủ động lập KHHT và đăng ký KHHT, tích lũy số tín chỉ theo tiến độ
phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân và nhà trường nhằm hoàn tất
chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp đại học.
4

1.2.2. Kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.2.2.1. Khái niệm kế hoạch, kế hoạch học tập và kế hoạch học tập trong ĐTTC
Kế hoạch học tập trong ĐTTC là một loại chương trình hành động của cá
nhân, được mỗi SV tự lực thiết lập phù hợp với mục tiêu học tập, các nguồn lực
và điều kiện của bản thân để chủ động thực hiện các hoạt động học tập theo
tiến độ tích lũy khối lượng tín chỉ nhất định, đồng thời dựa vào đó, có thể giúp
SV đó hoàn thành tối ưu chương trình học tập.

1.2.3.2. Khái niệm kỹ năng và kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ĐTTC
KN lập KHHT của SV trong ĐTTC là một dạng hành động được thực hiện
tự giác dựa trên tri thức về lập KHHT, khả năng vận động và những điều kiện
sinh học-tâm lí khác của SV (như nhu cầu, ý chí,… ) vào thực hiện lập KHHT
(Nhận diện bản thân, xác lập mục tiêu, nội dung các công việc học tập, các biện
pháp thực hiện… phù hợp với nguồn lực, điều kiện của bản thân) trong ĐTTC
có kết quả theo mục đích đã định.
KN lập KHHT của SV trong ĐTTC cũng giống KN lập KHHT chung, nhưng
có đặc trưng là mang tính chủ thể của SV nhiều hơn, thể hiện ở tính chủ động, sáng
tạo, tự quyết, một mặt giúp cho SV đảm bảo yêu cầu chung của nhà trường, mặt
khác phát huy được tính chủ thể phù hợp với năng lực và nhu cầu của SV.
1.2.3.3. Các kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ĐTTC
KN nhận diện bản thân và các điều kiện học tập; KN xác định mục tiêu
học tập; KN xác định các công việc học tập và lựa chọn biện pháp thực hiện;
KN lập thời gian biểu học tập; KN viết ra KHHT; KN thực hiện KHHT; KN
theo dõi, đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh KHHT.
1.3. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong
đào tạo theo học chế tín chỉ
1.3.1. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ĐTTC theo các
tiếp cận giáo dục hiện đại
1.3.1.1. Tiếp cận từ quan điểm về năng lực thực hiện
Phát triển KN lập KHHT theo tiếp cận năng lực là xem năng lực lập KHHT
là mục tiêu cuối cùng của quá trình phát triển KN lập KHHT cho SV, cụ thể:
- Cần tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và hoàn thiện cả ba mặt:
Kiến thức, KN và thái độ lập KHHT.
- KN lập KHHT góp phần cơ bản để hình thành năng lực lập KHHT,
không những giúp SV học tập một cách có hiệu quả các môn học, mà còn tạo
thói quen tốt, có thể giúp họ phát triển KN và thói quen lập kế hoạch, rất cần
cho công việc tương lai sau khi ra trường.
- Xét nhu cầu thực tế cũng như lý luận, lập kế hoạch là năng lực cần được

trong ĐTTC.
1.3.2.2. Nội dung phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ĐTTC
Luận án xác định nội dung phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC
gồm: Phát triển những điều kiện bên trong của sự hình thành, phát triển KN lập
KHHT (Nhận thức, nhu cầu, ý chí…); Tổ chức môi trường để rèn luyện KN lập
KHHT trong ĐTTC; Hướng dẫn cụ thể cách rèn luyện KN lập KHHT trong
ĐTTC và Thực hành KN lập KHHT trong ĐTTC;
1.3.2.3. Con đường phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC
Luận án xác định việc phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC có
thể thông qua các con đường sau: Phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC
thông qua khóa học định hướng lập về KHHT; Phát triển KN lập KHHT cho SV
trong ĐTTC thông qua hoạt động của CVHT ; Phát triển KN lập KHHT cho SV
trong ĐTTC thông qua quá trình giảng dạy các môn học; Phát triển KN lập
KHHT cho SV trong ĐTTC thông qua cá nhân, nhóm bạn.
7

1.3.3. Các mức độ phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ĐTTC
Mức độ 1: Chưa thực sự có KN lập KHHT trong ĐTTC (KN*)
Mức độ 2: Có KN* ở mức độ thấp
Mức độ 3: Có KN* ở mức độ trung bình
Mức độ 4: Có KN* ở mức độ khá
Mức độ 5: Có KN* ở mức độ cao.
Từ mức độ 4 và 5 cần phải tổ chức luyện tập một cách có hệ thống thì mới có
được. KN* khi đạt đến mức thành thạo, sẽ trở thành năng lực tư duy (năng lực khoa
học công việc). Đây là mục tiêu cuối cùng của quá trình phát triển KN lập KHHT.
1.3.4. Các giai đoạn của quá trình phát triển phát triển kỹ năng lập kế hoạch
học tập trong ĐTTC
Dựa trên các giai đoạn hình thành, phát triển KN, chúng tôi xác định các
giai đoạn của quá trình phát triển KN lập KHHT trong ĐTTC gồm: Cung cấp
hiểu biết về lập KHHT trong ĐTTC; Tổ chức cho SV quan sát mẫu KHHT và làm

2.1.3. Khách thể điều tra
Khách thể điều tra 1: 22 GV của Trường ĐHGD – ĐHQGHN và 20 GV
của Trường ĐHSP – ĐHTN.
- Khách thể điều tra 2: 301 SV Trường ĐHGD – ĐHQGHN và 468 SV
của Trường ĐHSP – ĐHTN.
2.1.4. Thời gian khảo sát: Lần khảo sát thứ 1 vào đầu tháng 10 năm 2011; Lần
khảo sát thứ 2 vào cuối tháng 12/2011.
2.2. Kết quả khảo sát
2.2.1. Thực trạng kĩ năng lập kế hoạch học tập của SV trong ĐTTC
2.2.1.1. Nhận thức của SV về vai trò, ý nghĩa và nội dung cần có của bản
KHHT trong ĐTTC
Nhận thức của SV về vai trò, ý nghĩa của KHHT trong ĐTTC ở mức trung
bình. Điều này thể hiện hiểu biết của SV về lập KHHT còn hạn chế và phiến
diện, chưa đầy đủ.
2.2.1.2. Mức độ khó khăn về KN lập KHHT của SV so với các KNHT khác trong ĐTTC
Trong ĐTTC, SV đều gặp những khó khăn về các KNHT. KNHT mà SV
gặp khó khăn nhiều nhất là: “Sử dụng quỹ thời gian học tập” và “Lập KHHT”.
KNHT mà SV gặp ít khó khăn nhất là “Quan hệ với GV” và “Làm bài tập, thực
hành, thí nghiệm, thực tập chuyên môn”.
2.2.1.3. Thực trạng mức độ KN lập KHHT của SV trong ĐTTC
Thông qua tự đánh giá của SV, đánh giá của GV qua phiếu hỏi và thông
qua nghiên cứu bản KHHT mà SV đã lập, chúng tôi có thể nhận xét:
- Nhìn chung, KN lập KHHT của SV ở mức độ thấp. Trong đó, thấp nhất
là KN “theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch”.
- KN lập KHHT của SV năm I và năm II không có sự khác biệt về mức độ
(đều ở mức thấp), còn KN của SV năm III ở mức độ trung bình, cao hơn mức
độ KN của SV năm I và Năm II.
9

- Tự đánh giá mức độ KN của SV và GV, giữa các trường ĐH có sự tương

kết quả nhận thức mức độ cần thiết với kết quả đánh giá mức độ thực hiện.
- Việc phát triển KN lập KHHT cho SV mới chỉ ở hai hoạt động đó là Tư vấn
lập KHHT của CVHT và Tích hợp trong quá trình giảng dạy các môn học. Tuy
nhiên, hai hoạt động này chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả còn thấp.
Như vậy, nhìn chung, các trường đại học chưa chủ động trong việc phát
triển KN lập KHHT cho SV. Việc đề ra các biện pháp cụ thể để phát triển KN lập
KHHT cho SV ở các trường đại học chưa được đặt ra một cách có chủ định, có kế
hoạch; Các hoạt động có tác dụng phát triển KN lập KHHT cho SV ở các trường
đại học chưa phong phú và hiệu quả còn thấp. Điều này đã để lại một khoảng
10

trống đáng kể trong việc phát triển KN lập KHHT cho SV. Vì vậy, vấn đề thực
tiễn đặt ra cho các trường đại học là cần chủ động trong việc phát triển KN này
cho SV, cần nâng cao hiệu quả của các hoạt động mà các trường đã thực hiện,
ngoài ra cần tìm kiếm thêm các hoạt động, các biện pháp phù hợp với SV cũng
như phù hợp với điều kiện của nhà trường để phát triển KN lập KHHT cho SV.
2.2.3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của những điều kiện và những yếu tố
đến sự phát triển KN lập KHHT của SV trong ĐTTC
Những điều kiện bên trong của SV được đánh giá là có ảnh hưởng nhiều.
Trong đó, điều kiện ảnh hưởng nhiều nhất là Hiểu biết của SV về lập KHHT
trong ĐTTC. Các yếu tố khách quan bên ngoài cũng có ảnh hưởng nhiều, trong
đó, Cách thức tổ chức luyện tập KN lập KHHT là yếu tố có ảnh hưởng nhiều
nhất; Thông tin và điều kiện đáp ứng của nhà trường trong đào tạo theo tín chỉ
là yếu tố ảnh hưởng thứ 3.
Chương 3. QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
3.1. Đề xuất quy trình phát triển kỹ năng lập KHHT cho sinh viên trong ĐTTC
3.1.1. Nguyên tắc đề xuất quy trình phát triển kỹ năng lập KHHT cho SV
Đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục ở trường đại học; Đảm bảo tính hệ

Mục tiêu: Củng cố, phát triển các KN đã hình thành ở giai đoạn 1 và
luyện tập cho đa số SV đạt mức độ 4 và 5 (mức độ khá và cao).
b1. Nội dung tập luyện trong giai đoạn 2 chủ yếu là:
 Từ đầu Học kỳ 2, cần tập trung cao độ cho việc tập thiết kế KHHT theo
Tháng – Tuần. SV chỉ cần tự làm KHHT dựạ theo mẫu, hoặc các phần
mềm lập KH có sẵn;
 Lặp lại và nâng cao chất lượng thiết kế các KHHT năm học và học kỳ;
Thực hành kiểm soát việc thực hiện KHHT và điều chỉnh kế hoạch (nếu
cần thiết) để đảm bảo KHHT được thực thi hiệu quả.
Bao gồm 2 bước chính:
 Bước 2.4. Thực hành lặp lại và nâng cao:
o SV thiết kế KHHT Học kỳ 2 và các KHHT các HK tiếp theo;
o SV thiết kế các KHHT Năm thứ 2 và Năm thứ 3;
o Tập KN kiểm soát hiệu quả thực hiện và điều chỉnh KHHT.
12

 Bước 2.5. Cụ thể hóa thành các sản phẩm mới:
o SV thiết kế KHHT năm học và học kỳ với yêu cầu hiệu quả cao hơn;
o SV tập trung thiết kế các KHHT theo Tháng – Tuần;
o SV tập trung thiết kế các KHHT theo từng môn học
o Tập KN kiểm soát hiệu quả thực hiện và điều chỉnh KHHT.
b2. Sản phẩm tập luyện – đồng thời được SV sử dụng ngay được:
 01 bản KHHT học kỳ 2 và các bản KHHT các HK tiếp sau;
 Các bản KHHT Năm thứ hai, Năm thứ ba;
 Các bản Đăng ký tiến độ học tập (nộp cho Phòng Đào tạo);
 Các KHHT Tháng – Tuần để sử dụng thường xuyên;
c. Giai đoạn 3. Hoàn thiện KN, chuyển thành năng lực lập KH

Mục tiêu: Củng cố, phát triển các KN đã hình thành ở giai đoạn 1, giai đoạn 2
và luyện tập hoàn thiện đạt mức độ 4, 5 và chuyển thành năng lực lập kế hoạch).


3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Nhằm hình thành ở SV sự hiểu biết đầy đủ về ĐTTC, về hoạt động lập
KHHT và về KN lập KHHT làm cơ sở để hình thành, phát triển KN lập KHHT
cho SV trong ĐTTC.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Cung cấp tri thức về: Kế hoạch, lập KHHT; Ý nghĩa, vai trò của lập
KHHT; Nội dung cơ bản của bản KHHT; Các KN lập KHHT; Qui trình lập
KHHT trong ĐTTC.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Tổ chức các khóa học định hướng ngắn hạn về lập KHHT;
Hiện nay, một số trường ĐH đã xây dựng môn “Phương pháp học đại
học”, trong đó có nội dung về “Đặc điểm của phương thức ĐTTC” và “Hướng
dẫn lập KHHT trong ĐTTC” và đưa vào giảng dạy ngay từ học kỳ đầu tiên cho
SV năm thứ nhất. Đó là một hình thức (và biện pháp) rất hiệu quả;
Tổ chức các hội thảo chuyên đề về phương pháp học tập ở đại học và KN
lập KHHT cho SV, đặc biệt là SV năm thứ nhất khi họ mới bước vào trường,
như mô hình của một số nước có nền giáo dục ĐH phát triển.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Có sự phối hợp tác động giữa lãnh đạo nhà trường, phòng đào tạo với
các khoa, CVHT trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện;
- Cách tổ chức hấp dẫn, gây hứng thú cho SV.
- Giảng viên trong khóa học phải là người hiểu biết đầy đủ về ĐTTC, về
hoạt động lập KHHT và về KN lập KHHT.
14

- Chuẩn bị các cơ sở vật chất cần thiết (Hội trường, bàn ghế, micro, máy
tính, các phương tiện khác, ).
3.2.2. Phát huy hiệu quả hoạt động tư vấn cho SV lập KHHT của CVHT
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

- Nếu có điều kiện, CVHT có thể tổ chức các buổi giao lưu giữa SV năm
cuối với các cựu SV đã có việc làm ổn định, thành đạt để SV học hỏi kinh nghiệm.
- Tư vấn cho SV về định hướng nghề nghiệp trong tương lai, cho SV
biết hiện tại nên làm gì và cần phải cố gắng đạt được những gì, để giúp SV đề
ra mục tiêu cho tương lai, phấn đấu học tập tốt hơn.
15

- Tư vấn cho SV thấy được tính đa dạng của những công việc có thể tìm
và các điều kiện làm việc mà SV có thể gặp phải.
b. Đối với SV thuộc các đối tượng đặc biệt
 Đối với SV khá, giỏi trở lên
- Tập hợp danh sách các SV có điểm trung bình chung học kỳ hoặc trung
bình chung tích lũy khá, giỏi trở lên;
- Tư vấn về việc học vượt cho đối tượng này;
- Giúp SV lập KHHT học vượt phù hợp và tạo điều kiện giúp SV quyết
tâm, kiên trì thực hiện kế hoạch này.
 Đối với SV diện cảnh báo

- Tập hợp danh sách SV có điểm trung bình chung đáng báo động, SV học
tập sa sút.
- Gặp gỡ những SV này để tìm hiểu nguyên nhân và giúp SV tìm cách
khắc phục.
- Hướng dẫn SV phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, phát triển
KN nghề nghiệp, kỹ năng mềm.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm thường xuyên theo dõi quá trình học
tập, kết quả học tập và giúp những SV này điều chỉnh KHHT cho phù hợp như
hướng dẫn các em đăng ký lại hoặc giảm số môn mà các SV này định đăng ký
trong 1 kỳ để đảm bảo không bị cảnh báo ở mức nguy hiểm hơn.
 Đối với những SV muốn học song song hai chương trình
- Tư vấn giúp SV xác định đúng và rõ ràng mục đích, mục tiêu của việc

triển KN lập KHHT môn học .
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
- Giúp SV xác định được mục tiêu cần đạt sau khi học xong môn học đó;
- Giúp SV xác định được các nhiệm vụ, công việc trong quá trình học
môn học đó.
- Giúp SV thực hiện chương trình hành động học tập của mình, xây
dựng KHHT môn học và giúp SV kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ, công việc đó.
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp
- GV xây dựng lịch trình cụ thể cho từng module và công bố trước
bảng kế hoạch giảng dạy cụ thể cho mỗi môn học SV dựa vào đó để định ra
các công việc mình sẽ làm trong thời gian bao lâu và làm như thế nào (Ví dụ
Lịch trình giảng dạy Môn Giáo dục học Phụ lục 5).
- GV cần yêu cầu và trợ giúp SV phải lập KHHT môn học.
- Có thể dạy môn “Phương pháp học đại học” cho SV năm thứ nhất,
ngay khi họ mới nhập trường. Chúng tôi cho rằng đây là một trong những cách
làm có hiệu quả cao và trực tiếp trợ giúp cho SV phát triển KN lập KHHT.
- Theo dõi quá trình học tập, thực hiện KHHT; Khuyến khích việc SV
tự theo dõi quá trình học của mình bằng việc lập KHHT nộp cho GV và GV
khuyến khích họ cam kết thực hiện và hoàn thành bài đúng thời hạn.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- GV phải nắm vững quy chế đào tạo trong ĐTTC, có phương pháp
giảng dạy tốt, có KN tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập, tự nghiên cứu cho
SV và có KN thuyết phục SV lập KHHT .
17

- Trong quá trình giảng dạy, GV cần tuân thủ theo đúng kế hoạch
giảng dạy và đề cương chi tiết môn học.
- Hệ thống học liệu của nhà trường đáp ứng được nhu cầu học tập của SV.
3.2.4. Phát huy sự chủ động của SV và tác động của nhóm bạn trong quá

thưởng cho những sáng kiến, kinh nghiệm độc đáo, có giá trị thực tiễn.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Sự tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập của nhà trường.
18

- GVCN và CVHT chủ động lập các nhóm SV “nòng cốt” khi triển khai
lập KHHT và khi thực hiện.
- Sự tích cực giáo dục ý thức học tập cho SV, sự gương mẫu của GVCN
và CVHT trong tự học, tự rèn luyện.
- Thái độ chủ động, tích cực trong học tập, nghiên cứu của SV.
3.2.5. Thiết kế các mẫu kế hoạch học tập trong ĐTTC và trợ giúp SV
sử dụng các phần mềm lập kế hoạch
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Nhằm trợ giúp SV trực tiếp sử dụng soạn thảo các KHHT có hiệu quả.
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
a. Một số mẫu kế hoạch học tập trong ĐTTC của luận án (Phụ lục 6)
b. Một số phần mềm lập kế hoạch
Hiện nay, trên Internet có rất nhiều phần mềm lập kế hoạch công việc và
phần mềm lập kế hoạch, như Project Plan (PP), Gantt charts Template,
M.Office Project 2003… hoặc các phần mềm lập kế hoạch trên Exell…;
3.3.5.3. Cách thực hiện biện pháp
- Tập huấn cho CVHT về các phần mềm lập kế hoạch;
- Nhà trường có thể giao cho phòng đào tạo thiết kế mẫu KHHT trong ĐTTC;
- CVHT giới thiệu mẫu KHHT, các phần mềm lập kế hoạch và trợ giúp
SV lập KHHT.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- CVHT, SV nhận thức được vai trò của các phần mềm lập kế hoạch và
mẫu KHHT;
- CVHT, SV cần có trình độ tin học nhất định;
3.2.6. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và trợ giúp SV điều chỉnh KHHT

3.3. Thực nghiệm phát triển kỹ năng lập kế hoạch học
3.3.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm
3.3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Khẳng định tính khả thi, hiệu quả của biện pháp tác động góp phần phát
triển KN lập KHHT cho SV.
3.3.1.2. Mẫu khách thể thực nghiệm, địa bàn và thời gian thực nghiệm
a. Mẫu khách thể thực nghiệm
 SV năm thứ nhất của Trường ĐHGD – ĐHQGHN, gồm 2 lớp:
o Lớp SP Văn K57 (QH2012-S-Văn) là lớp thực nghiệm, n = 56 SV;
o Lớp SP Sử K57 (QH2012- S-Sử) là lớp đối chứng, n = 47 SV;
 SV năm thứ nhất Học viện Tài chính, Dự án Ngân hàng – Bảo hiểm, Lớp
NHBH- 2012B (37 SV)
b. Thời gian thực nghiệm: Học kỳ 1, năm thứ nhất, từ 25.9.2012 đến 24.12. 2012
3.3.1.3. Giả thuyết thực nghiệm
Nếu tiến hành các biện pháp tác động (đã đề xuất ở mục 3.2) thì có thể
góp phần nâng cao KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC.
3.4.1.4. Tổ chức thực nghiệm
a. Chuẩn bị thực nghiệm: Tập huấn cho 03 GV và 02 CVHT tham gia TN;
Khảo sát đầu vào của SV nhằm lượng hóa kết quả trước TN ở SV.
20

b. Nội dung tác động
Biện pháp 1: Cung cấp tri thức cho SV về ĐTTC và về lập KHHT, chúng
tôi chọn tác động tổ chức khóa học định hướng về lập KHHT; Biện pháp 2: Phát
huy hiệu quả hoạt động tư vấn cho SV lập KHHT của CVHT trong ĐTTC ;
Biện pháp 3: Tích hợp, lồng ghép rèn luyện KN lập KHHT trong quá trình
giảng dạy các môn học.
(Riêng lớp NHBH-K2012B chỉ TN Biện pháp 3, về nội dung lồng ghép
Hướng dẫn KN lập KHHT trong môn học).
3.3.1.5. Công cụ và các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.3. Kết quả thực nghiệm của lớp ngân hàng bảo hiểm (NHBH- K2012B)
(nghiên cứu trường hợp,)
- Để có thể làm rõ hơn và cụ thể hơn thực trạng KN của SV trước khi TN
và mức độ biến đổi KN sau TN, chúng tôi đã chọn lớp NHBH-K2012B làm TN
bổ xung và coi như một nghiên cứu trường hợp (Case Study). Đây là lớp học
thuộc Dự án đào tạo Cử nhân thực hành NHBH của Học viện tài chính. Trong
Chương trình ĐT có môn “Phương pháp học đại học” (2 TC) và trong môn học
có dành riêng Chương 4 “Lập kế hoạch học tập ở đại học trong đào tạo tín chỉ”.
SV năm thứ 1 ngay sau khi nhập trường được học về vai trò của lập KHHT
trong ĐTTC, được giới thiệu các phần mềm lập KHHT và một số mẫu KHHT,
sau đó được tổ chức thực hành lần lượt lập các KHHT (theo mẫu đã chọn) ngay
tại lớp và về nhà hoàn thiện. Các KHHT được chấm lấy điểm thi hết môn, do đó
SV phải cố gắng cao để hoàn thành và nộp đủ.
- Sau TN, kết quả như sau:
Lần kiểm tra thứ nhất: Đa số SV đã có được KN lập KHHT thể hiện ở cả
3 loại KHHT được hướng dẫn và thực hành ở mức độ trung bình, một số SV có
KN ở mức độ khá.
Lần kiểm tra thứ hai (làm lại với yêu cầu cao hơn): Đa số SV đã có được
KN lập KHHT ở cả 3 loại KHHT và có sự tăng trưởng so với lần kiểm tra thứ
nhất. Tuy nhiên, đáng lưu ý là Điểm TBC chỉ đạt 3,28. Điều đó cho thấy, mức độ
hình thành KN ở đa số SV vẫn chỉ ở mức trung bình. Điều đó cũng chứng tỏ:
Muốn SV có được KN lập KHHT thành thục thì việc tổ chức thực hành tập luyện
một vài lần là chưa đủ, mà phải tiếp tục tạo cơ hội cho SV rèn luyện nhiều hơn.
3.3.4. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm
Cùng có xuất phát điểm như nhau về mức độ nhận thức, mức độ các KN
lập KHHT, cùng trong môi trường hoạt động học tập như nhau, cùng trong một
khoảng thời gian (1 năm học), nhưng ở nhóm đối chứng mức độ nhận thức, mức
độ các KN lập KHHT của SV mới chỉ có sự tăng lên về mặt điểm số trung bình,
hoàn toàn không có sự tăng trưởng vượt mức (trước và sau TN đều dừng ở mức
độ trung bình và tương đối thấp).

thời gian biểu học tập; Kỹ năng viết ra kế hoạch học tập; Kỹ năng thực hiện kế
hoạch học tập; Kỹ năng theo dõi, đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế
hoạch học tập.
Phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC là nói đến toàn bộ những
công việc, hoạt động giúp SV có tiến bộ trong nhận thức, nhu cầu, ý chí… lập
KHHT và giúp SV thực hiện hệ thống thao tác của hành động lập KHHT theo
trình tự logic phù hợp, thực hiện lập KHHT có kết quả tốt hơn trong ĐTTC.
1.2. Khảo sát thực trạng cho thấy rõ: Kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh
viên trong mẫu ở mức độ thấp. Đa số sinh viên thực hiện lập kế hoạch học tập
còn nhiều sai sót, thậm chí nhiều sinh viên còn chưa có kỹ năng lập lập kế
hoạch học tập. Do đó, rất cần có sự tổ chức hướng dẫn của nhà trường, của
giảng viên, của cố vấn học tập….
Trong quá trình hình thành, phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập của
sinh viên, những điều kiện bên trong có ảnh hưởng mạnh hơn các yếu tố khách
quan bên ngoài. Ở những điều kiện bên trong, thì Hiểu biết của sinh viên về lập
kế hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ có ảnh hưởng mạnh và rõ rệt
nhất. Còn trong các yếu tố khách quan, thì Cách thức tổ chức luyện tập KN lập
lập kế hoạch học tập là yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất.
Mặc dù trong quá trình học ở đại học, sinh viên đã được tiếp cận với
những tác động có tác dụng hình thành và phát triển kỹ năng lập lập kế hoạch
học tập, song các tác động đó chưa mang tính tự giác, chưa mang tính hệ thống
23

và chưa theo quy trình phát triển, nên sự hình thành và phát triển kỹ năng lập kế
hoạch học tập của sinh viên chưa mang lại hiệu quả cao.
1.3. Dựa trên các cơ sở lý thuyết và thực tiễn, chúng tôi đã xác định những tác
nhân, thiết kế qui trình và đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng lập kế
hoạch học tập cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ, cụ thể:
Quy trình phát triển kỹ năng lập lập kế hoạch học tập trong đào tạo theo
học chế tín chỉ cho sinh viên được thiết kế bao gồm 3 giai đoạn chính yếu, phù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status