Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nguời hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Đức Trí

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài...........................................................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ...........................................................................................11
1.2. Kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ .. 14
1.2.1. Áặc điểm hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ....................14
1.2.2. Kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ............................20
1.2.3. Kỹ năng lập kế hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ...............................30
1.3. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào
tạo theo học chế tín chỉ........................................................................................... 39
1.3.1. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ÁTTC theo các tiếp cận
giáo dục hiện đại.........................................................................................................................39
1.3.2. Khái niệm, nội dung và con đường phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho
SV trong ÁTTC..........................................................................................................................43
1.3.3. Các mức độ phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ÁTTC ...........................45
1.3.4. Các giai đoạn của quá trình phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ÁTTC ..48
1.3.5. Những điều kiện rèn luyện và phát triển KN lập KHHT cho sinh viên
trong ÁTTC...............................................................................................................................51


iii

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................... 57
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ
2.1. Khái quát chung về khảo sát thực trạng .......................................................... 60
2.2. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 63
2.2.1. Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế
tín chỉ ...........................................................................................................................................63
2.2.2. Thực trạng phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ÁTTC ................75
2.2.3. Thực trạng những điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển KN lập KHHT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................... 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 144
PHỤ LỤC ........................................................................................................... - 1 -


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ÁT

Bộ Giáo dục và Áào tạo

CVHT

Cố vấn học tập

ÁC

Áối chứng

ÁHGD – ÁHQGHN

Áại học giáo dục – Áại học quốc gia Hà Nội

ÁHSP-ÁHTN

Áại học Sư phạm – Áại học Thái Nguyên

ÁTTC


SV

Sinh viên

TC

Tín chỉ

TN

Thực nghiệm


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Mẫu khách thể điều tra là giảng viên .................................................... 61
Bảng 2.2. Mẫu khách thể điều tra là sinh viên ...................................................... 62
Bảng 2.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy Alpha của toàn bộ thang đo ................... 63
Bảng 2.4. Kết quả nhận thức về vai, trò ý nghĩa của KHHT đối với SV trong ÁTTC ... 64
Bảng 2.5. Kết quả nhận thức các nội dung cơ bản cần có của KHHT .................. 65
Bảng 2.6. Mức độ khó khăn về KN lập KHHT của SV so với các KNHT khác
trong ÁTTC ........................................................................................... 67
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ các KN lập KHHT của SV trong ÁTTC...... 70
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển KN lập KHHT cho SV.... 76
Bảng 2.9. Kết quả mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các công việc của
GV và SV (theo lát cắt nhóm khách thể)............................................. 81
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của GV và SV về các hoạt động nhằm phát triển
KN lập KHHT cho SV trong ÁTTC................................................... 84



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, ÁTTC đã được triển khai ở các cơ sở giáo dục đại học theo
quy định của Bộ GD&ÁT. Năm 2007, Bộ GD&ÁT đã ban hành “Quy chế Áào
tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” (Ban hành kèm theo
Quyết định số 43/2007/QÁ-BGDÁT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ GD&ÁT). Theo chủ trương của Bộ GD&ÁT, năm 2011 là hạn cuối cùng để
các trường liên quan phải chuyển đổi sang hệ thống đào tạo mới này [7].
ÁTTC là phương thức đào tạo xuất phát từ người học và vì người học. Vai
trò chủ động của người học được coi là yếu tố quyết định toàn bộ tiến trình tích
lũy kiến thức. SV hoàn toàn quyết định KHHT khóa học, năm học và từng học
kỳ, ... cho phù hợp với năng lực học tập và hoàn cảnh cụ thể của mình. Do đó,
việc lập KHHT trước đây vốn xuất phát từ yêu cầu của khoa, của nhà trường
không còn phù hợp nữa mà đòi hỏi người học phải tích cực, chủ động lập KHHT
của riêng mình. Hay nói một cách khác, để thích ứng trong ÁTTC, mỗi SV đại
học cần phải biết lập KHHT và như vậy họ cần được trang bị, rèn luyện để sớm
có được các KN lập KHHT.
Việc lập KHHT trong ÁTTC sẽ giúp SV xác định được các mục tiêu cụ thể
trong từng giai đoạn và các biện pháp, phương tiện để đạt được mục tiêu đó; Giúp
SV quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian của mình; Giúp SV thích ứng tốt
nhất với sự thay đổi trong mô hình đào tạo của nhà trường… Nghiên cứu tại
trường Áại học Wyoming, Washington, D. C. (2009) đã chỉ ra rằng lập KHHT là
thiết yếu cho định hướng học tập tốt của SV [106]. Bên cạch đó, lập KH tốt sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm tra, giám sát hiệu quả công việc. Như vậy,
việc lập KHHT đồng nghĩa với việc có được con đường đúng đắn để đạt được
mục tiêu học tập đã đề ra và quyết định đối với kết quả học tập của SV.

dục và là “yếu tố trung tâm” của quá trình đào tạo đại học.


3

Vì vậy, hiện nay, phát triển KN lập KHHT cho SV trong ÁTTC là vấn đề
có tính cấp thiết trong lý luận cũng như trong thực tiễn và nhận được sự quan
tâm từ nhiều phía, không chỉ đối với SV, mà cả đối với đội ngũ GV, CVHT đến
những người làm công tác quản lý giáo dục đại học của khoa, của trường…
Với những lý do trên, chúng tôi chọn "Phát triển kỹ năng lập kế hoạch
học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ " làm đề tài
của Luận án.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình rèn luyện và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho
SV đại học trong ÁTTC.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục SV trong ÁTTC ở các trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động rèn luyện KN lập KHHT của SV đại học trong ÁTTC.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu quy trình và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đáp ứng
được những điều kiện bên trong của SV và tạo ra môi trường trải nghiệm, cơ hội
rèn luyện của chính SV, thì chúng sẽ tác động tích cực đến sự phát triển KN lập
KHHT của SV trong ÁTTC.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển KN lập
KHHT cho SV đại học trong ÁTTC.
5.2. Xây dựng quy trình rèn luyện và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV
đại học trong ÁTTC.

SV nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung
thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Nhằm phân tích sâu và
minh họa cho kết quả nghiên cứu. Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu trên


5

nhóm SV năm thứ nhất, Học viện Tài chính, Dự án Ngân hàng – Bảo hiểm (Lớp
NHBH - 2012B (37 SV).
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu bản KHHT
của SV để đánh giá mức độ KN lập KHHTcủa họ.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm định tính khả thi và tác
dụng của biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV các trường đại học trong
ÁTTC.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Các số liệu đã điều tra được xử lý bằng
chương trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) dùng trong môi
trường Window phiên bản 13.0.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm phong phú thêm lý luận về phát triển KN lập KHHT cho
SV trong phương thức ÁTTC, cụ thể:
-

Làm rõ định nghĩa, vai trò và nội hàm khái niệm KHHT trong ÁTTC;

-

Xác định các KN lập KHHT, xác định các tác nhân phát triển KN lập
KHHT cho SV trong ÁTTC.


7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
TRONG ĐÀO TẠOTHEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng học tập
Xuất phát từ quan niệm cho rằng người học chỉ có thể tham gia vào hoạt
động học khi họ có những KNHT cần thiết, KNHT đã được các nhà tâm lý học
và giáo dục học quan tâm từ lâu và với những hướng tiếp cận khác nhau.
Theo quan niệm về cấu trúc hoạt động nhận thức - học tập, các nhà khoa
học Elkcônin Á. B., Áavưdov V. V., Markova A. K.… đã nghiên cứu vấn đề
KNHT như một hệ thống KN, kỹ xảo hành động trí óc; Theo quan niệm về cấu
trúc quá trình học tập, các nhà khoa học Xcátkin M. N., Babanxki Iu. K.... đã
xem những KN, kĩ xảo học tập là cách thức tiến hành các công việc học tập, đọc
sách, lập biểu đồ tính toán, tra cứu tài liệu, KH hóa, tổ chức công việc.... [dẫn
theo 58; 73].
Như vậy, có những KNHT chung và có những KNHT môn học. Ở đề tài
này, chúng tôi chỉ đề cập đến các nghiên cứu về KHHT và lập KHHT như là một
loại KNHT đặc biệt.
- Nghiên cứu về KNHT, trước hết, phải kể đến những công trình nghiên
cứu về KN, KNHT của Lucônhin X. G., Exipôv B. P. [24], Xcátkin M. N [13].
Các tác giả cho rằng muốn tự học thành công nhất định người học phải rèn luyện
được KNHT cần thiết. Tác giả Pêtrôvxki A. V. [63] và Kharlamov I. F. [39]...
cho rằng, KNHT trước tiên phải là biết cách xây dựng và thực hiện KHHT .
- Tác giả Denise Chalmer và Richard Fuller [dẫn theo 71] cho rằng:

sống, năm 1972, Viện Áại học Harward (Mỹ) đã thay thế hệ thống chương trình
đào tạo theo niên chế bằng hệ thống chương trình đào tạo mềm dẻo cấu thành
bởi các mođule mà mỗi SV có thể lựa chọn một cách rộng rãi. Sự kiện này là
điểm mốc khai sinh “phương thức ÁTTC" .Từ đó bắt đầu có nhiều hơn các


9

nghiên cứu về KHHT và hình thành KN lập KHHT ở đại học. Về vấn đề lập
KHHT ở đại học, có thể kể đến các nghiên cứu nổi bật của các tác giả sau:
- Phòng Công tác SV thuộc Trung tâm tư vấn Trường Áại học
VirginiaTech khuyến cáo SV nên xây dựng KHHT với ba loại thời hạn. (i) KH
dài hạn: Xây dựng KH hoàn thành nhiệm vụ cho một năm học hay một kỳ học
dựa theo chương trình đào tạo, có bao gồm mục tiêu của từng tháng, tuần; (ii)
KH trung hạn: Là một danh sách ngắn gọn các sự kiện chính trong tuần và khối
lượng công việc phải hoàn thành, nhấn mạnh việc làm mới danh sách này hàng
tuần; (iii) KH ngắn hạn: Là một thẻ ghi nhớ những việc cụ thể quan trọng cần
làm trong ngày, nên luôn mang theo và gạch ngang khi hoàn thành mỗi việc. Thẻ
này nên được ghi chép vào mỗi sáng sớm hay tối muộn trước khi đi ngủ [112].
- Nghiên cứu của tác giả Norman G.R. và Schidmit đã cho thấy lập KHHT
có thể có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bản KH chuẩn, hoặc có thể chỉ là
việc ghi chép vào một tờ giấy, tấm thẻ, hay tự hoạch định trong đầu những công
việc sẽ làm trong ngày, trong tuần hay trong tháng tới...[ 105].
- Trong phái học thuyết nhận thức xã hội, nghiên cứu về hành vi “lập
KHHT” được nói tới nhiều trong vài thập kỷ gần đây và được gọi là “Học tập tự
điều tiết” (self – regulated learning - SRL).
Theo Monique Boekaerts [94], học tập tự điều tiết được định nghĩa như là
một quá trình tương tác phức hợp liên quan tới sự tự điều tiết cả về nhận thức và
động cơ [100]. Tác giả Barry J. Zimmerman và Dale H. Schunk cho rằng với
phương pháp này, SV phải tự điều tiết ở mức độ siêu thức (metacognitive – suy

Nhận ra điểm mạnh của mình và những phẩm chất cần phát triển; Liên tục lập KH
phát triển cá nhân; Xem lại tiến độ và cập nhật KH… [6].
- Nghiên cứu về lập KHHT, nhất thiết phải kể đến các luận điểm rất mới mẻ
về “Học tập đỉnh cao” (Peak learning) và “Học tập suốt đời” của Ronald Gross
[69]. Trong đó, tác giả đề cao vai trò của các KN lập KHHT, coi KN lập KHHT
như là một loại kỹ năng sống (KNS) của con người hiện đại thành đạt. Theo tác giả,
lập KHHT cần được xem như NL học tập đỉnh cao, NL học suốt đời…
R.Gross đề xuất 10 bước cho việc thiết lập một KH học (xem chi tiết hơn
ở mục 1.3.1.2. của Luận án này): từ “Chọn mục tiêu”…đến “Sử dụng phương


11

pháp riêng của bản thân”; Từ “Kiểm soát thời gian”… đến “Áánh giá kết quả
theo cách thích hợp và hiệu quả nhất đối với bản thân”.
- Ngoài ra, một số nghiên cứu khác gần đây về KNS và giáo dục KNS
cũng đề cao KN “quản lý thời gian”, KN “xác định mục tiêu và lập KH” [108],
[109], [112], [113], [115]…(xem nội dung mục1.3.1.4).
Những quan điểm của Fisher R. về Lập KH chiến lược, của Bob Smale và
Julie Fowlie về các KN “Lập KH phát triển cá nhân”, của Gross R. về “Lập KH
học tập sáng tạo” và là thành phần then chốt của “NL học tập đỉnh cao”, là “NL
học tập suốt đời”…đã đề cập ở trên là những tư tưởng nền tảng của KN lập
KHHT trong ÁTTC.
Như vậy, từ các nghiên cứu ở nước ngoài về KNHT và KN lập KHHT, có
thể nhận xét rằng:
+ KNHT được các tác giả xem như là một điều kiện của hoạt động học
tập, có KN là có NL học tập ở mức độ nào đó. Trên cơ sở xem xét vai trò của
KNHT, các tác giả đã nghiên cứu làm rõ khái niệm, bản chất, phân loại, mô tả
các KN và vận dụng chúng để xây dựng quy trình hình thành hoặc các biện pháp
bồi dưỡng một số KNHT cụ thể.

tập, nhóm KN quản lý học tập [35].
- Nghiên cứu về KNHT của SV còn được đề cập đến trong luận án tiến sĩ
của các tác giả: Trịnh Quang Từ [83], Trần Văn Hiếu [30], Nguyễn Thị Tính [78]...
- Tác giả Nguyễn Quang Uẩn có nêu lên các quan niệm về KN, KNHT,
phân tích nhóm KN cơ bản trong hoạt động học tập của SV. Tác giả theo quan
điểm của N.V. Cudơmina cho rằng KNHT tập gồm 5 nhóm KN cơ bản: Nhóm
KN nhận thức; Nhóm KN thiết kế (xây dựng KH); Nhóm KN kết cấu; Nhóm KN
giao tiếp; Nhóm KN tổ chức [84].
- Tác giả Trần Quốc Thành đã đưa ra một hệ thống các KN cần rèn luyện
cho SV, trong đó có KN định hướng, KN thiết kế, KN thực hiện, KN kiểm tra
đánh giá. Theo tác giả, muốn hình thành được KNHT này, giáo viên cần phải tổ
chức và bồi dưỡng cho SV trong quá trình dạy học [73]…
- Về KNHT còn có thể kể đến công trình KN học của SV đại học đào tạo
theo hình thức từ xa của tác giả Lê Hải Nam, trong đó, tác giả khẳng định: Người


13

học ở xa có hiệu quả là người có được mức thành thạo các nhóm KN: KN lập KH
học, KN tổ chức việc học, KN kiểm tra, đánh giá việc học của bản thân [29].
Tóm lại, KNHT đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ: Vai trò
của KNHT đối với người học, các KNHT cần có ở người học, mô tả các KN đó
và khẳng định vai trò của giáo viên đối với việc dạy KNHT cho người học. Một
số KNHT cụ thể đã được một số tác giả đi sâu nghiên cứu tìm ra biện pháp rèn
luyện như KN ôn tập, KN đọc sách... Nhưng KN lập KHHT nói chung, KN lập
KHHT trong ÁTTC nói riêng chưa được các tác giả nghiên cứu sâu để đề xuất
các biện pháp hình thành.
1.1.2.2. Nghiên cứu về kỹ năng lập kế hoạch học tập của SV trong ĐTTC
Rất đáng chú ý là, nếu trong lĩnh vực kinh doanh, kinh tế có rất nhiều bài
viết, tài liệu hướng dẫn về lập KH phát triển của một công ty, hay KH tiếp thị

luyện và các biện pháp phát triển. Cần đặc biệt nhấn mạnh là cho đến nay còn
chưa thấy có các nghiên cứu coi việc hình thành, phát triển KN lập KHHT cho
SV như là mục tiêu phát triển NL cho người học đại học, phát triển KNS.
Vì vậy, việc tiếp thu và phát triển các nghiên cứu để đi đến xác lập một hệ
thống tác động sư phạm hợp lý nhằm phát triển KN lập KHHT cho SV trong
ÁTTC là việc làm rất cần thiết và cấp bách.
1.2. Kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế
tín chỉ
1.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.2.1.1. Đào tạo theo học chế tín chỉ là gì?
Hiện nay, có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về phương thức đào
tạo theo tín chỉ (cũng gọi là Học chế TC, viết tắt là ÁTTC). Quyết định số
43/2007/QÁ – BGD&ÁT về ban hành “Quy chế Áào tạo đại học và cao đẳng hệ
chính quy theo hệ thống tín chỉ” (gọi tắt là Quy chế 43) đã xác định rõ các đặc
điểm và yêu cầu của ÁTTC [7].
ÁTTC là phương thức đào tạo tiên tiến, có tính nhân văn và tính hiệu quả
cao, đồng thời đã và đang là xu thế tất yếu ở các trường đại học. Dưới đây là một
số đặc điểm và cũng là ưu thế của phương thức đào tạo theo TC.


15

 Trao quyền chủ động cho SV và đòi hỏi cao tính chủ động của họ
ÁTTC với đặc điểm là “hướng tới người học, lấy người học là trung tâm” và
cá nhân hoá quá trình đào tạo mà các hệ thống khác không có được. Mặt khác, cho
phép SV chủ động tiến tới văn bằng đại học bằng lựa chọn nhiều cách tổ hợp các
đơn nguyên kiến thức có số TC khác nhau (tức là có giá trị khác nhau);
Cho phép SV có quyền lựa chọn các môn học, giúp họ chủ động lập KH
cho toàn bộ quá trình học tập tại trường ÁH tuỳ thuộc vào các điều kiện của cá
nhân SV đó, và ghi nhận kịp thời các thành tích của họ sau mỗi giai đoạn tích

vì họ có thể học lại môn học đó hoặc chọn một môn học khác thay thế. Như vậy,
SV không phải học lại cả năm học hay bỏ học, giá thành đào tạo vì vậy giảm đi
đáng kể. Tuy nhiên, ÁTTC cũng đòi hỏi cao người học: nếu không đạt 3.0 điểm
trung bình chung mỗi năm học, họ buộc phải ”dừng tiến độ học tập” [7].
Trong ÁTTC, để tiến tới 1 văn bằng, các trường ÁH phải tổ chức giảng
dạy các môn kiến thức đại cương được tiến hành bởi các bộ môn chung cho cả
ÁH và mặt khác, cho phép các trường đại học cấp TC cho SV nếu họ tham gia
các hoạt động giáo dục từ bên ngoài trường ÁH. Áể được công nhận số TC học
từ bên ngoài, SV phải có KN tập hợp các hồ sơ, tài liệu là minh chứng cho thành
tích học tập, làm việc, tự nghiên cứu của họ, như tiểu luận, bằng sáng chế, bản
sao các công trình, giấy khen,... Hội đồng đào tạo sẽ đánh giá hồ sơ này và nếu
đạt yêu cầu, SV sẽ được công nhận đã hoàn thành một số TC tương ứng của
chương trình ÁT.
Các đặc điểm của ÁTTC đã kéo theo thay đổi đặc điểm hoạt động học tập
của SV trên các phương diện mục tiêu học tập, nội dung, phương pháp và điều
kiện học tập cần có của họ…Nói cách khác, ÁTTC vừa là sự đòi hỏi ở SV cao
hơn rất nhiều, vừa cho phép họ chủ động lập KH (dưới sự hướng dẫn của
CVHT) cho toàn bộ quá trình học tập tại trường đại học và tự chịu trách nhiệm
cao nhất về kết quả học tập của mình.
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động học tập của SV trong ĐTTC
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo ở bậc Áại học là đào tạo nguồn nhân lực có
chuyên môn cao về nghề để đáp ứng yêu cầu xã hội. Do đó, hoạt động học tập



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status