ĐỀ THI và đáp án TRẠI hè HÙNG VƯƠNG lần XII năm 2016 môn SINH học 10 TRƯỜNG CHUYÊN CAO BẰNG - Pdf 38

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH CAO BẰNG

ĐỀ THI MÔN : SINH HỌC
LỚP: 10
Thời gian: 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

(Đề gồm 02 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)
a. Hãy giải thích tại sao ADN của các sinh vật có nhân thường bền vững hơn
nhiều so với ARN?
b. Nhiệt độ “nóng chảy” là nhiệt độ mà ở đó phân tử ADN mạch kép bị tách
thành 2 mạch đơn. Hãy cho biết cấu trúc phân tử ADN như thế nào thì có nhiệt độ
“nóng chảy” cao và ngược lại? Tại sao?
Câu 2: (2,0 điểm)
a. Thế nào là axít amin thay thế? Axít amin không thay thế?
b. Nguồn axít amin không thay thế trong cơ thể người lấy từ đâu? Bậc cấu trúc
nào của prôtêin quyết định cấu trúc không gian của nó?
Câu 3: (2,0 điểm)
a. Ở cơ thể người, loại tế bào nào không có nhân? Nêu chức năng của loại tế
bào đó? Trình bày quá trình hình thành tế bào không có nhân?
b. So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?
Câu 4: (2,0 điểm)
a. Enzim tồn tại ở đâu trong tế bào? Vì sao enzim bị biến tính sẽ mất hoạt tính
xúc tác?
b. Tại sao khi thiếu ôxi thì sự tổng hợp ATP trong ti thể bị ngừng trệ? ATP
được tổng hợp ở đâu trong tế bào? Điều kiện nào dẫn đến quá trình tổng hợp ATP
trong ti thể và lục lạp?

- Muối dưa càng để lâu càng ngon.
Những nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích.
Câu 9: (2,0 điểm)
a. Giải thích vì sao nhiều vi khuẩn ưa trung tính trong tự nhiên tạo ra các chất
thải có tính axít hoặc kiềm, mà chúng vẫn sinh trưởng bình thường trong môi trường
đó?
b. Khi sinh trưởng trong môi trường nghèo dinh dưỡng, tế bào chất của vi
khuẩn sẽ rút nước từ bên ngoài vào bên trong tế bào làm tế bào căng phồng lên. Tế
bào vi khuẩn có thể bị vỡ không? Vì sao?
Câu 10: (2,0 điểm)
a. Yếu tố nào quyết định chiều hướng chuyển hoá vật chất trong tế bào vi sinh
vật? Vi sinh vật quang tự dưỡng khác vi sinh vật hoá dị dưỡng ở những điểm nào?
b. Vì sao virút phải kí sinh nội bào bắt buộc?
.....................HẾT.....................
Người ra đề

Đoàn Hồng Sơn
ĐT: 0983.879.511

2


HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: SINH HỌC, LỚP: 10.
Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm đã
định.
Câu
1
(2,0
điểm)

nuclêôtit loại
cao và ngược lại những phân tử ADN có tỷ lệ
A−T
G−X
nuclêôtit loại
thấp thì có nhiệt độ “nóng chảy” thấp.
A−T

Điểm
0,25
0,25
0,5
0,5

- Do giữa cặp G-X có 3 liên kết H, giữa cặp A-T có 2 liên kết H.

0,5

- Axít amin thay thế: là axít amin mà cơ thể có thể tự tổng hợp được
trong quá trình chuyển hoá các chất của tế bào.
- Axít amin không thay thế: là axít amin mà cơ thể không thể tự tổng
hợp được trong quá trình chuyển hoá các chất của tế bào.
- Nguồn axít amin không thay thế trong cơ thể người lấy từ thức ăn
chứa axít amin đó. Ví dụ: ngô cung cấp triptôphan, metionin. Đậu
cung cấp valin, threonin...
- Bậc cấu trúc nào của prôtêin quyết định cấu trúc không gian của nó
là bậc 1- Trình tự sắp xếp các axít amin trong chuỗi polypeptit.
Ở cơ thể người :
- Tế bào nào không có nhân: Hồng cầu
+ Thực hiện chức năng vận chuyển O2 và CO2, mất nhân, giảm khối


3


4
(2,0
điểm)

a

b

5
(2,0
điểm)

a

b

6
(2,0
điểm)

a

- Ti thể: Tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động sống của TB.
Lục lạp: Tổng hợp ATP ở pha sáng, chỉ dùng cho quang hợp ở pha
tối.
- Enzim tồn tại trong tế bào:


- Trong tế bào, năng lượng tồn tại ở những dạng như hoá năng, nhiệt
năng, điện năng…trong đó, hoá năng là dạng năng lượng tồn tại chủ
yếu trong tế bào.
- Vì trong cấu tạo của ATP có các liên kết giữa các nhóm phôtphát
giàu năng lượng. Các liên kết này rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra
năng lượng.

0,5

Thụ quan màng liên quan đến prôtêin G hoạt động như sau:
- Thụ quan liên kết với Prôtêin G. Ví dụ, thụ quan của Ađrênalin.
Thụ quan là prôtêin xuyên màng có đầu thò ra ngoài, có tác dụng
liên kết đặc trưng với ađrênalin và hoạt động theo những cơ chế sau:
+ Ađrênalin liên kết với thụ quan màng. Phức hệ Ađrênalin - Thụ
quan sẽ hoạt hoá prôtêin G thông qua GTP - guanozintriphotphat.
+ Prôtêin G khi được hoạt hóa sẽ phát động chuỗi phản ứng chức
năng của tế bào như : điều hoà điện thế màng (mở hoặc đóng kênh

0,5

0,5

0,5

0,25
0,25
0,5
0,25
0,25

b

8
(2,0
điểm)

a

b

S
V

0,25

0,25
0,25
0,25
0,5

lớn → hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh.

+ Hệ gen đơn giản → dễ phát sinh và biểu hiện đột biến.
+ Thành TB duy trì được áp suất thẩm thấu.
+ Có khả năng hình thành nội bào tử khi gặp đièu kiện sống không
thuận lợi.
- Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì cuối.
- Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất:
+ ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra
ngoài (vách tế bào).

0,25
0,5

0,25

0,5

0,5
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

5


9
(2,0
điểm)

a

b

10

dị dưỡng là các chất hữu cơ.
+ Tính chất của 2 quá trình: Quang tự dưỡng mang tính chất đồng
hoá, còn hoá dị dưỡng mang tính chất dị hoá.
- Virút chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm 2 thành phần cơ bản là lõi
axít nuclêic (ADN hoặc ARN) và vỏ prôtêin. Muốn nhân lên virút
phải sử dụng enzim và nguyên liệu thuộc tế bào vật chủ để tổng hợp
axít nuclêic và prôtêin cho riêng mình.
- Trong tế bào vật chủ, các thành phần của virút tổng hợp riêng rẽ,
sau đó được lắp ráp ngay trong tế bào thành dạng virút thành thục.
Trong tế bào vật chủ, virút hoạt động như một thể sống, ngoài tế bào
chúng lại như một thể vô sinh (có thể tồn tại ở trạng thái đại phân tử
hoá học không sống và có hoạt tính truyền nhiễm). Vì vậy, virút
khác với các cơ thể sống khác là phải kí sinh nội bào bắt buộc.

0,5
0,25
0,25

0,5
0,5
0,25

0,25
0,25
0,25
0,5

0,5

.....................HẾT.....................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status