TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ –
TỈNH HÀ TĨNH
Người hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ngành đào tạo:
Lớp:
Khóa học:
Phan Hữu Tuất
Nguyễn Thị Quỳnh
Quản trị nhân lực
1205QTND
2012-2016
Hà Nội, tháng 3 - 2016
MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT..................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................................2
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà
................................................................................................................................................33
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân..............................................................................................33
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...............................................................................................36
2.4. Tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại Uỷ ban nhân dân
huyện Thạch Hà......................................................................................................................39
2.4.1. Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải cách hành chính...........39
2.4.2. Thực tế chất lượng cán bộ, công chức UBND huyện hiện nay và vấn đề đào tạo bồi
dưỡng, nâng cao......................................................................................................................41
2.4.3. Niềm tin của người dân đối với đội ngũ cán bộ, công chức khi tới làm việc tại cơ quan
và yêu cầu chuẩn hóa cán bộ, công chức................................................................................42
Chương 3.................................................................................................................42
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ.............................................................................................42
3.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngủ cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân
dân huyện Thạch Hà...............................................................................................................42
3.1.1. Quan điểm, đường lối về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức..................42
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ..........................................44
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện
Thạch Hà.................................................................................................................................45
3.2.1. Thực hiện hoàn thiện bộ máy.......................................................................................45
3.2.2. Thực hiện thật tốt quy chế tuyển dụng đang hiện hành và có những thay đổi, cải tiến
cho phù hợp với xu thế phát triển của huyện và của cả tỉnh Hà Tĩnh....................................46
3.2.3. Bố trí sử dụng đúng cán bộ, công chức........................................................................47
3.2.4. Thực hiện tốt việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức dựa trên
việc thực thi công việc được giao...........................................................................................48
LỜI CẢM ƠN!
Qua quá trình thực tập vừa qua đã giúp tôi học hỏi được nhiều kiến thức từ
thực tế làm việc. Qua gần 3 tháng thực tập đã giúp tôi nắm được phần nào các hoạt
động về công tác quản trị nhân lực, trực tiếp được thực hiện những công việc thực tế
tại cơ quan, giúp tôi có cái nhìn tổng quan hơn về chuyên ngành mình học. Đồng
thời giúp tôi có thêm tư liệu thực tế để hoàn thành bài báo cáo của mình một cách tốt
nhất có thể.
Để hoàn thành bài báo cáo “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
tại Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh” tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của các bác, anh chị trong cơ quan rất nhiều.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong khoa Tổ chức và
quản lý nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Đoàn
Văn Tình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện báo cáo này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các anh, chị trong phòng Nội vụ huyện
Thạch Hà, cũng như các anh chị ở các phòng ban khác đã giúp đỡ tôi tận tình trong
quá trình thực tập. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn bác Phan Hữu Tuất - trưởng
phòng Nội vụ đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại cơ quan,
cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn
thành bài báo cáo thực tập của mình.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo của mình một cách tốt nhất trong
khả năng của mình, song do còn hạn chế về nhiều mặt nên bài báo cáo không tránh
khỏi những sai sót, khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
quý thầy cô để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh
Một bộ phận CBCC có biểu hiện sa sút về phẩm chất chính trị, dao động về mục tiêu,
lý tưởng cách mạng; tác phong làm việc quan liêu, giải quyết công việc còn lúng túng,
thiếu chủ động; cơ cấu CBCC không đồng bộ, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chưa
gắn với yêu cầu công việc…Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCC có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có đủ đức, đủ tài để đáp
ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ CBCC ở huyện
1
Thạch Hà nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung là vấn đề có ý nghĩa thời sự và rất cấp
thiết. Chính vì vậy trong những năm qua UBND huyện Thạch Hà đã chú trọng nâng
cao chất lượng đội ngũ CBCC của mình để đáp ứng yêu cầu CCHC, tuy nhiên hiện
nay do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chất lượng của đội ngũ
CBCC của UBND huyện củng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng tốt được yêu cầu công
việc của huyện. Đặc biệt là đội ngủ CBCC làm việc tại UBND huyện Thạch Hà, là đội
ngũ quan trọng đi đầu của cả huyện. Nhìn chung chất lượng còn rất nhiều bất cập,
chưa đáp ứng được tình hình phát triển kinh tế xã hội và trong công cuộc cải cách
hành chính của huyện.
Trước yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính hiện nay, đội ngũ CBCC của
UBND huyện Thạch Hà cần phải xây dựng, phát triển cả về số lượng củng như chất
lượng, cơ cấu nhằm góp phần trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà
Tĩnh nói chung và của huyện Thạch Hà nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà- tỉnh Hà Tĩnh” để
nhằm làm rõ hơn về chất lượng đội ngũ CBCC, đồng thời đưa ra một số giải pháp và
khuyến nghị để nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND
huyện Thạch Hà.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Một là: Phương pháp phân tích và tổng hợp.
Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến vấn đề sử dụng, đào tạo, phát triển,
nâng cao việc quản lý CBCC được tìm hiểu qua các tài liệu lưu trữ trong cơ quan, trên
văn bản quy phạm pháp luật và trên internet một cách đầy đủ toàn diện, tổng hợp hệ
thống lý thuyết các vấn đề nghiên cứu.
Hai là: Phương pháp quan sát trực tiếp, có tham dự
Tiến hành quan sát trực tiếp quá trình làm việc của các cán bộ, công chức tại
phòng Nội vụ và một số phòng ban khác.
Tham gia vào quá trình làm việc cùng với các anh, chị trong phòng Nội vụ.
Ba là: Phương pháp phỏng vấn
Để có góc nhìn đa chiều về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tôi đã
tiến hành phỏng vấn trực tiếp chuyên viên phụ trách nhân lực và một số công chức
khác về vấn đề này. Từ nội dung của các buổi phỏng vấn là cơ sở để giúp tôi nắm bắt
được thực trạng nguồn nhân lực tại UBND huyện Thạch Hà hiện nay như thế nào.
Nội dung của các buổi phỏng vấn đều được lập thành biên bản thể hiện ở phụ
lục “số 10” của báo cáo
Bốn là: Phương pháp bảng câu hỏi
3
Để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này tác giả đã tiến hành phương pháp
“Bảng câu hỏi”. Với số phiếu hỏi phát ra là 50 phiếu. Qua 50 phiếu phát ra thì tác giả
thu về được 40/50 phiếu.
Nội dung của phiếu câu hỏi được thể hiện ở phụ lục “số 9” của báo cáo.
Ngoài những phương pháp trên thì trong quá trình nghiên cứu tác giả còn sử
dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp trò chuyện, phương pháp so sánh…
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài mục lục, bảng chú thích viết tắt, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục thì đề tài nghiên cứu được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà
Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước
từ trung ương tới cơ sở.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND số: 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11
năm 2003 quy định chức năng nhiệm vụ của UBND cấp huyện, căn cứ vào cơ cấu của
UBND huyện Thạch Hà. UBND huyện Thạch Hà có những chức năng, nhiệm vụ,
5
quyền hạn sau đây:
UBND huyện Thạch Hà là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh
Hà Tỉnh. UBND huyện Thạch Hà có chức năng đưa ra và quyết định các chủ trương,
biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quyết định
của pháp luật và phân cấp của UBND cấp trên; đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống
nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
UBND huyện Thạch Hà hoạt động trên nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết
định theo các vấn đề đa số sau đây: Quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự
toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình. Đầu tư xây dựng các
công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách
của địa phương theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND cấp trên.
Ngoài ra UBND huyện Thạch Hà còn thực hiện một số chức năng, nhiêm vụ
khác theo sự chỉ đạo của cấp trên.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và mối liên hệ bên trong tổ chức
- Cơ cấu tổ chức
UBND huyện Thạch Hà là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện
thôn
Phòng
Kinh tế
hạ tầng
Văn
phòng
Điều phối
nông thôn
mới
Ban
quản lý
dự án
xây
dựng cơ
bản
Văn
phòng
Đăng ký
quyền sử
dụng đất
Giải
phóng
mặt
bằng
Phòng
Y tế
Trung tâm
Y tế dự
phòng
Trung
tâm Dạy
nghề
Trung tâm
Dân số và
Kế hoạch
hóa gia
đình
7
Phó chủ tịch
Thanh
tra
huyện
Phòng
Lao
động
thương
phòng, ban chuyên môn trực thuộc.
=> Có thể thấy cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thạch Hà đã khá tinh gọn,
khoa học, có sự liên hệ chặt chẽ, phối kết hợp trong công việc giữa các phòng ban
chuyên môn.
- Mối liên hệ
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (Trần Việt Hà)
Chịu trách nhiệm chung, điều hành toàn bộ hoạt động của bộ máy UBND
huyện theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Trực tiếp phụ trách các lĩnh
vực: Quy hoạch, Kế hoạch, Tố chức cán bộ, Tài chính ngân sách, Đầu tư xây dựng cơ
bản, Giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư, Công tác nội chính, Cải cách
hành chính, Thi đua khen thưởng, Đối ngoại, An toàn giao thông.
+ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về toàn bộ hoạt động quản lý
Nhà nước thuộc các lĩnh vực sau đây:
Giáo dục, Y tế, Văn hóa - thể thao - du lịch - thông tin, Tư pháp - phổ biến
giáo dục pháp luật, Tôn giáo, Dân số - gia đình - trẻ em, Lao động thương binh xã
hội, Ngoại vụ, Tổ chức hội thuộc khối, theo dõi - chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã
hội, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực được phân
công, trực tiếp phụ trách công tác hành chính của cơ quan chính quyền huyện, người
phát ngôn của UBND huyện, khâu nối - duy trì các hoạt động phối hợp giữa UBND
với Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể về các nhiệm vụ có liên quan (Phó chủ
tịch Nguyễn Lương Lĩnh).
Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Tài nguyên - Môi trường, Thống kê, Xây dựng
Nông thôn mới (Chánh văn phòng), phụ trách thực hiện Chương trình phát triển sản
xuất nấm ăn và nấm dược liệu, các tổ chức hội thuộc khối, theo dõi - chỉ đạo Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, công tác giải quyết khiếu nại tố
cáo của công dân trong lĩnh vực được phân công, làm Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng
Giải phóng mặt bằng một số công trình dự án khi được UBND huyện phân công,
8
Hà có 8 tổng, 57 xã, thôn, phường, vạn. Đến năm 1942, theo tài liệu của Tòa công sứ
Pháp, Thạch Hà có 8 tổng, gồm 85 xã, thôn.
Sau cách mạng Tháng Tám, địa bàn thu hẹp dần. Năm 1945-1946, Thạch Hà
chuyển cho Can Lộc 3 thôn thuộc tổng Đông và 3 thôn thuộc tổng Canh Hoạch; số 79
9
xã, thôn còn lại hợp thành 26 xã. Năm 1950-1951, 26 xã lại hợp thành 17 xã lớn. Năm
1954, 17 xã lớn chia thành 44 xã nhỏ. Từ 1965 đến 1985 lập thêm các xã Thạch Bàn,
Ngọc Sơn, Nam Hương, Bắc Sơn và Thị trấn Cày (trên đất xã Thạch Thượng). Đến
năm 2001, nhập xã Thạch Thượng và một số xóm của xã Thạch Lưu vào Thị trấn Cày
thành Thị trấn Thạch Hà.
Trong hai năm 1989 và 2004, theo quyết định của Chính phủ, Thạch Hà cắt 11
xã chuyển nhập Thị xã Hà Tĩnh (nay là Thành phố Hà Tĩnh) và năm 2007 lại cắt 6 xã
chuyển về huyện mới Lộc Hà.
Huyện Thạch Hà hiện nay còn lại 31 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 30 xã
và 1 thị trấn huyện lỵ
Huyện lỵ là thị trấn Thạch Hà nằm trên quốc lộ 1A ngay cửa ngõ vào thành phố
Hà Tĩnh. Với vị trí địa lý như vậy nên Thạch Hà có nhiều thuận lợi cho sự lưu thông,
trao đổi hàng hóa và phát triển dịch vụ - thương mại.
1.2.2. Thành tựu về mặt kinh tế, xã hội và mục tiêu phát triển
- Thành tựu về mặt kinh tế- xã hội
Năm 2015 có ý nghĩa hết sức quan trọng, là năm cuối thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, tiến hành đại hội Đảng các cấp…Kinh tế - xã
hội của UBND huyện Thạch Hà đạt được nhiều kết quả.
+ Về lĩnh vực kinh tế
Nông nghiệp: Tổng diện tích lúa là 15.349,2 ha, đạt 140% kế hoạch, sản lượng
78.127,4 tấn, đạt 104,2% kế hoạch. Rau quả thực phẩm các loại 2.034, 9 ha, mở rộng
mới 4 vùng sản xuất với diện tích 11 ha. Chăn nuôi: phát triển khá, giá trị sản xuất
chiếm 51,7% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Khai thác có hiệu quả tiềm năng
đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực, có
hiệu quả, tỉ lệ gia đình văn hóa chiếm 86,3%,…
Giáo dục - đào tạo: Giáo dục toàn diện và mũi nhọn phát triển đạt kết quả
khá, triển khai mô hình dạy học mới có hiệu quả, phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở được duy trì và đạt ở mức bền vững,
các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2015 và tổ chức thi lớp 10 được tổ
chức an toàn và đúng quy chế…
Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc
sức khỏe cho người dân được chú trọng hơn. Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y
tế 81%, bằng 108% kế hoạch. Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được
đẩy mạnh, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 0,95%...
Lao động thương binh - xã hội: Mở 26 lớp đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, tỉ lệ qua lao động đào tạo ước đạt 52,09%, giải quyêt việc làm mới cho 2.600
lao động. Hoàn thành 442 nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định
11
22/2013/QĐ-TTg và 153 nhà ở cho hộ nghèo.
- Mục tiêu phát triển
+ Mục tiêu
Thực hiện mạnh mẽ các mục tiêu, nhiêm vụ, giải pháp theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội huyện Đảng bộ ngay từ đầu năm. Huy động tối đa các nguồn lực đầu
tư xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang Thị trấn Thạch Hà theo quy hoạch phân
khu chức năng. Tiếp tục phát triển văn hóa xã hội, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, đẩy mạnh công tác cải cách hành
chính, đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
+ Chỉ tiêu chủ yếu
Đến cuối 2016 toàn huyện có thêm 4 xã hoàn thành các tiêu chí nông thôn
mới, không còn xã dưới 10 tiêu chí, bình quân mỗi xã có thêm 3-5 doanh nghiệp, 34 hợp tác xã, 10 tổ hợp tác; thu nhập bình quân đầu người: 35 triệu đồng; giá trị sản
xuất trên đơn vị diện tích canh tác: 80 triệu đồng/ha.
- Bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực (Phòng Nội vụ)
Với trách nhiệm là người trợ giúp cho lãnh đạo, phòng Nội vụ của Uỷ ban
huyện là bộ phân chuyên trách về quản trị nguồn nhân lực của Uỷ ban với những
vai trò sau:
+ Quản lý hồ sơ của nhân sự của Uỷ ban
Lưu trữ hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong Uỷ
ban, bao gồm cả đội ngũ lao động đang làm hay đã nghỉ việc.
Lưu trữ hồ sơ của các ứng viên thi tuyển vào các vị trí của Uỷ ban
Thống kê số lượng cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong Uỷ ban
+ Tính lương, trả lương và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng trong Uỷ ban.
Theo dõi lương người lao động, có kế hoạch tăng lương, thưởng theo hiệu
quả làm việc, thâm niên.
Chi trả lương cho người lao động đúng ngày
+ Đánh giá năng lực, ý thức trách nhiệm trong công việc và xử lý kỷ luật, khiếu nại
Đánh giá hiệu quả làm việc dựa trên báo cáo của các phòng ban gửi tới
Tiếp nhận các đơn khiếu nại, giải quyết các khiếu nại của cán bộ, công chức,
viên chức.
Đưa ra các quyết định xử phạt vi phạm kỷ luật
+ Tuyển dụng nhân lực
Tiếp nhận các đề xuất của các quản lý phòng ban về việc tuyển dụng nhân viên mới
Tổng hợp, báo cáo công việc tuyển dụng cho lãnh đạo cấp trên
13
Sau khi lãnh đạo cấp trên đồng ý, tổ chức đăng thông tin tuyển dụng qua nhiều
kênh khác nhau như báo chí, đăng trên website, diễn đàn tìm việc làm…
Xem xét các hồ sơ xin việc đã ứng tuyển để lọc ra các hồ sơ phù hợp
Tổ chức tiến hành thi tuyển hoặc xét tuyển công chức vào cơ quan
+ Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự
thi nâng ngạch đối với chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và các
ngạch tương đương được tổ chức với những đổi mới tích cực, góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
Cần lập ra kế hoạch tuyển dụng, trên cơ sở đó, xác định vị trí việc làm, mô tả
công việc, đưa ra các yêu cầu xác đáng cho các vị trí trống cần tuyển dụng. Thực hiện
việc tuyển dụng công khai, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, điều kiện và yêu cầu của từng
vị trí việc làm cần tuyển dụng. Xác định các kỹ năng và nhiệm vụ cần thiết, để soạn
thảo ra bản thông báo tuyển dụng phù hợp. Thực hiện quy trình tuyển dụng chặt chẽ
để lựa chọn những ứng viên tốt nhất có thể.
Kết quả cuối cùng là người được tuyển dụng được phân công, giao việc với bản
mô tả công việc, quy trình giải quyết công việc, mối quan hệ trong giải quyết công
việc, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cùng với các điều kiện và phương tiện đảm
bảo cho hoàn thành nhiệm vụ.
* Căn cứ tuyển dụng:
Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm
và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức.
* Tổ chức thi tuyển, xét tuyển:
Việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển do Hội đồng tuyển dụng hoặc do bộ phận tổ
chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thực hiện.
* Tập sự:
Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi
trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời
gian tập sự là từ 3 tháng đến 12 tháng tùy theo đối tượng tuyển dụng (thí dụ như:
tuyển dụng vào công chức, viên chức đối với vị trí công tác yêu cầu trình độ tốt nghiệp
đại học trở lên nói chung là 12 tháng tập sự).
- Bố trí sử dụng
Công chức sau khi được tuyển dụng chính thức được bổ nhiệm vào ngạch bố
trí, phân công công tác, được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thi hành nhiệm vụ và
được hưởng các chế độ, chính sách đối với công chức.
- Chuyển ngạch, chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng ngạch, nâng chức danh nghề
* Luân chuyển:
Việc luân chuyển công chức, viên chức chỉ thực hiện đối với công chức, viên
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và để đào tạo bồi dưỡng theo quy hoạch.
- Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo
+ Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý được thực hiện khi có nhu cầu bổ
sung công chức vào vị trí lãnh đạo, quản lý.
16
+ Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý là:
Đạt tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ, chức danh được bổ nhiệm theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền.
Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản
kê khai tài sản theo quy định.
Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định
Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao
Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
+ Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền. Hết thời hạn bổ nhiệm
công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại hoặc
không được bổ nhiệm lại. Trình tự, thủ tục và hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thực hiện
theo quy định.
- Đào tạo, bồi dưỡng
Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn của
ngạch công chức, tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp viên chức và phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ, công việc.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn,
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ (nhưng còn hạn chế về năng lực)
Không hoàn thành nhiệm vụ
Công chức, viên chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế
về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng
còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.
Công chức, viên chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc.
- Khen thưởng, kỷ luật
+ Khen thưởng:
Công chức, viên chức có thành tích trong công tác thì được khen thưởng. Công
chức, viên chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được
nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ
18
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm
có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
+ Kỷ luật:
Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện có hành vi vi
phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử
lý kỷ luật.
Công chức vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu
một trong những hình thức kỷ luật: khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; giáng chức;
cách chức; buộc thôi việc. Hình thức kỷ luật giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối
với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Như vậy ta thấy thực tiễn hoạt động về chức năng quản trị nhân lực của Uỷ ban