Thực trạng và giải pháp xóa đói giảm nghèo tại UBND xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa - Pdf 38

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................2
5.Kết cấu đề tài báo cáo thực tập...................................................................................................2

PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN PHÚ....................3
1.1.Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú...................................................................3
1.1.1.Vài nét khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú.....................................................3
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban chính sách - xã hội.......................................................4
1.1.2.1.Đặc điểm tình hình của ban chính sách - xã hội..................................................................4
1.1.2.2.Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của ban chính sách xã hội...........................................4
1.1.2.3.Sơ lược hình thành và phát triển của ban chính sách xã.....................................................5
1.1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức.............................................................................................................5
1.1.4.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã Xuân Phú..................................6
1.2.Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Uỷ ban nhân dân xã Xuân Phú.....7
1.2.1.Hoạt động của công tác quản trị nhân lực.............................................................................7
1.2.2.Quan điểm các chương trình phúc lợi cơ bản........................................................................8

Chương 2.................................................................................................................... 12
THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ XUÂN PHÚ - THỌ
XUÂNTHANH HÓA.................................................................................................12
2.1. Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo......................................................................................12
2.1.1. Khái niệm về nghèo đói.......................................................................................................12
2.1.2. Quan niệm nghèo đói của Việt Nam...................................................................................13

3.1.2.Định hướng, mục tiêu xoá đói giảm nghèo của xã Xuân Phú...............................................31
3.1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................................................31
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................31


3.2.Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã..................32
3.2.1.Giải pháp trước mắt.............................................................................................................32
3.2.1.1.Về tổ chức.........................................................................................................................32
3.2.1.2. Giải pháp về tuyên truyền................................................................................................32
3.2.1.3.Về khoa học kỹ thuật:........................................................................................................33
3.3.Giải pháp xóa đói giảm nghèotại xã Xuân Phú........................................................................34
3.3.1.Về quy hoạch, định hướng phát triển..................................................................................34
3.3.2.Chính sách tín dụng..............................................................................................................34
3.3.3.Chính sách về y tế................................................................................................................35
3.3.4. Chính sách về giáo dục........................................................................................................35
3.3.5.Bài trừ các tệ nạn xã hội......................................................................................................36
3.3.6. Chính sách xã hội................................................................................................................36
3.3.7. Khắc phục những hạn chế trong công tác hỗ trợ người nghèo về nhà ở............................36
3.3.8. Giải pháp về dân số kế hoạch hóa gia đình.........................................................................37
3.4.Những khuyến nghị đề xuất....................................................................................................37
3.4.1. Khuyến nghị đối với nhà nước............................................................................................37
3.4.2.Khuyến nghị đối với tỉnh Thanh Hóa....................................................................................37
3.4.3.Khuyến nghị đối với UBND xã Xuân Phú..............................................................................38

PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................39
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................1
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 2




PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Trong xã hội ngày nay đất nước ta không ngừng phát triển vươn lên để thành
đất nước CNH- HĐH, cuộc sống ngày càng được nâng cao hơn, nhân dân không phải
quan tâm tới cái no, cái ấm nữa mà quan tâm tới cái ngon cái đẹp. Tuy nhiên ở một
góc khuất nào đó của xã hội thì vẫn còn rất nhiều những con người đang gồng lên để
chống chọi với cuộc sống này, để lo cơm áo từng bữa, từng bữa một. Họ không có
điều kiện học hành, trau dồi kiến thức, mở mang đầu óc, họ không biết đến sự đầy đủ
là gì, hay cái ngon cái đẹp là gì. Cuộc sống của họ không có tương lai, con cái sinh ra
bị thiệt thòi không được như những đứa trẻ khác, ốm đau bệnh tật không có tiền chữa
trị. Thậm chí họ còn bị những thành phần tiêu cực trong xã hội khinh thường, xa lánh.
Đó là bộ phận người nghèo trong xã hội họ rất cần những tấm lòng nhân ái của các
doanh nghiệp, Nhà nước, tư nhân và những gia đình có tấm lòng hảo tâm, cần chính
sách ưu tiên của Nhà nước quan tâm tới họ để giúp người nghèo có được cuộc sống
chất lượng và đảm bảo hơn, con cái sinh ra được học hành tử tế vươn lên để thoát cuộc
sống nghèo khổ.
Xã Xuân Phú là một xã miền núi chủ yếu bằng nông- lâm nghiệp, chính vì vậy
đời sống nhân dân nơi đây còn nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người đang
còn thấp, kết cấu hạ tầng còn kém, kinh tế phát triển chậm và không đồng đều. Chính
vì vậy bộ phận người nghèo trong xã Xuân Phú khá nhiều.
Xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản hướng vào sự
phát triển của con người, nhất là đói nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia phát triển kinh
tế xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận xã hội phát
triển sản xuất tự vươn lên thoát nghèo.
Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và nhà nước UBND xã Xuân Phú đã được
thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo, giúp người nghèo vươn lên từng ngày.
Tuy đã có cố gắng và đạt nhiều kết quả cao song vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong
công tác XĐGN trên địa bàn xã. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề trên trong thời

thì đề tài gồm 3 chương chính:
Chương 1. Khái quát về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú.
Chương 2. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú.
Chương 3. Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm
nghèo tại xã Xuân Phú.

2


PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN PHÚ
1.1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú
1.1.1. Vài nét khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú
Xuân phú là một xã miền núi, nằm ở phía Tây huyện thọ Xuân , có tổng diện
tích tự nhiên là 3180,92 ha trong đó: Đất Nông nghiệp 679,31 ha, trong đó diện tích
đất canh tác thường xuyên, có nước tưới tiêu canh tác ổn định thuận lợi: 324,16ha.
Diện tích đất màu đồi canh tác khó: 355,15. Diện tích đất rừng:1970,77ha.
Dân số tự nhiên trong toàn xã có 1932 hộ với 7.945 khẩu, được phân bố trên 13
thôn, trong đó dân tộc mường 5.162 khẩu (chiếm 65%), dân tộc kinh 2.783 khẩu
(chiếm 35%).
Xã Xuân Phú cách trung tâm huyện 20km có vị trí địa lý như sau: Phía Bắc
giáp xã Thọ Xương, Thọ Lâm. Phía Nam giáp xã Bình Sơn – Triệu Sơn. Phía Tây giáp
xã Luận Thành và xã Xuân Cao của huyện Thường Xuân. Phía Đông giáp xã Xuân
Thắng.
- Địa hình:
Là một xã miền núi. Vì vậy mà địa hình rất khó khăn, xã Xuân Phú là một xã
miền núi thuộc huyện Thọ Xuân với 53% diện tích là đồi núi, còn lại là đồng bằng.
Vùng đồi núi nằm ở phía Tây nam của xã, phần diện tích này chủ yếu trồng cây lâm
nghiệp, cây mía và một phần ít diện tích chưa sử dụng. Vùng đồng bằng nằm ở phía
đông của xã. Chủ yếu trồng lúa nước và xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông

người hưởng chính sách lao động và thương binh xã hội, người có công với cách
mạng, thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo và quản lý chăm sóc trẻ em.
Ban chính sách xã hội có 2 máy tính, 2 bàn làm việc, 1 tủ đựng tài liệu, 2 quạt,
và một số trang thiết bị làm việc khác.
Ban chính sách xã hội được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, UBND.
Không khí làm việc trong phòng vui vẻ hòa nhã đoàn kết. Nhiệt tình trong công việc
và luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của xát sao của Phòng LĐ- TB&XH huyện.
Tuy nhiên, vẫn đang còn gặp khó khăn vì công việc nhiều nên việc giải quyết
theo kế hoạch vạch ra vẫn không chưa thực hiện được. Điều kiện cơ sở vật chất đang
còn thiếu thốn và gặp khó khăn trong công việc. Bên cạnh đó, nhiều đối tượng hưởng
chính sách xã hội khó quản lý, và một số đối tượng nộp hồ sơ chậm và không làm hồ
sơ .
1.1.2.2. Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của ban chính sách xã hội.
- Nhiệm vụ:
Lập chương trình, kế hoạch công tác lao động, thương binh và xã hội trình Ủy
ban nhân dân và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
Thống kê dân số, lao động nắm được số lượng và tình hình các đối tượng chính
sách LĐ-TB&XH.

4


Hướng dẫn nhận hồ sơ của các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, chính
sách xã hội trình ủy ban nhân dân để giải quyết theo thẩm quyền.
Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính sách
LĐ-TB&XH.
Phối hợp với đoàn thể trong việc chăm sóc và giúp đỡ các đối tượng chính sách,
bảo trợ xã hội và người có công với cách mạng.
Thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác LĐ-TB&XH.
- Chức năng:


hội

Ban tài
chínhkế toán

Ban địa
chínhxây
dựng

Ban
chính
sách
xã hội

Ban tư
pháphộ tịch

Ban
công an


Mặt trận và các đoàn thể

UBMTTQ

Hội liên
Hội cựu
Hội
Đoàn

Hỗ trợ trọn gói mô hình chăn nuôi trâu, bò sinh sản trên địa bàn xã. Tiến hành
tuyên truyền và tổ chức cho bà con làm đơn đăng ký tham gia mô hình, sau đó tổ chức
họp dân tiến hành bình xét và đã lựa chọn ra 23 hộ của 06 thôn nghèo nhất: Làng
Pheo, Làng Sung, Đồng Cốc, Bàn Lai, Ba Ngọc, làng Bài tham gia vào mô hình.
Theo kế hoạch sang năm tới xã Xuân Phú được hỗ trợ 2 lớp tập huấn kỹ thuật
chăn nuôi gia súc - gia cầm với 35 học viên/ Lớp cho những hộ nghèo, cận nghèo.
Thông qua lớp học các học viên nắm chắc được kiến thức chăn nuôi từ đó áp dụng vào
sản xuất.
Huy động, bố trí nguồn lực tập trung đầu tư cho các địa bàn trọng điểm và các
hoạt động ưu tiên.Phát huy nội lực đi đôi với củng cố và tăng cường hợp tác quốc tế.
1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Uỷ ban
nhân dân xã Xuân Phú
1.2.1. Hoạt động của công tác quản trị nhân lực.
Công tác hoạch định nhân lực: Ủy ban nhân dân xã đã tiến hành xây dựng bộ
máy cơ cấu tổ chức theo kế hoạch chi tiết, cụ thể về số lượng cán bộ mà tổ chức cần
trên cơ sở hợp lý tránh tình trạng thừa hay thiếu hụt nhân lực, đảm bảo cho hoạt động
của cơ quan mà lại không gây lãng phí cho tổ chức.
Công tác lập kế hoạch: Lập kế hoạch nguồn nhân lực là cơ sở công tác quản lý
nguồn nhân lực. Qúa trình lập kế hoạch là dự đoán trước những nhu cầu về nhân lực
của UBND xã tùy theo kế hoạch mở rộng nhân lực có tính đến nhu cầu dài hạn của
UBND xã, lập kế hoạch nhân sự liên quan đến lượng cung và nguồn nhân lực nội bộ.
Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch UBND xã sẽ đảm bảo đúng số lượng cán bộ cần
thiết, với trình độ chuyên môn nghiệp vụ thích hợp để làm việc nhằm đáp ứng yêu cầu
công việc. Nguồn nhân lực theo kế hoạch đề ra. Công tác lập kế hoạch đảm bảo cho
việc sắp xếp nhân lực trong UBND xã theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu của
công việc.
Công tác tuyển dụng nhân lực: Tuyển dụng nhân lực là một phần công việc
trong quản lý nguồn nhân lực của tổ chức. Tìm và thu hút những người có trình độ
thích hợp về làm cho cán bộ có chuyên môn là một việc rất cần thiết để phát triển
UBND xã. Nguồn nhân lực của UBND xã có thể được lựa chọn từ một số nguồn và

đánh giá công chức vào 6 tháng đầu năm và cuối năm. Việc đánh giá hoạt động và
cống hiến của cán bộ công chức sẽ là cơ sở tăng lương thưởng cho mỗi năm hoạt động.
Lương thưởng cho cán bộ công chức:Căn cứ vào cấp bậc, ngạch lương theo quy
định của nhà nước. Thực hiện các chế độ nâng lương thường xuyên theo chu kỳ, ngoài
ra tiến hành khen tặng các danh hiệu cần thiết để động viên cho những nỗ lực, cố gắng
của những cá nhân, tập thể đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.
1.2.2. Quan điểm các chương trình phúc lợi cơ bản.
- Quan điểm của chương trình xóa đói giảm nghèo:

8


XĐGN được coi là sự nghiệp của toàn dân, là một chính sách xã hội cơ bản, là
hướng ưu tiên trong toàn bộ chính sách kinh tế xã hội.Phát triển kinh tế đi đôi với việc
thực hiện XĐGN bền vững, gắn XĐGN với các chương trình, mục tiêu quốc gia và
chính sách ASXH . Xác định rõ các vùng trọng điểm, các hoạt động ưu tiên để tập
trung các nguồn lực có hiệu quả.
Gắn XĐGN và giải quyết việc làm với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Tạo
điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản.
Phát huy nội lực chủ yếu đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế. XĐGN được
Đảng và Nhà nước coi là chương trình mục tiêu Quốc gia. Đói nghèo là một vấn đề xã
hội mang tính bức xúc của mỗi địa phương, của mỗi quốc gia và mang tính toàn cầu,
là trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung cũng như của
xã Xuân Phú – huyện Thọ Xuân–tỉnhThanh Hoá nói riêng. Cho đến nay XĐGN đã trở
thành mục tiêu Quốc gia của Đảng, Nhà nước và địa phương hưởng ứng, quan tâm
hàng đầu. XĐGN là lĩnh vực mới với thời gian thực hiện chưa dài, nhưng lại là vấn đề
xã hội mang tính cấp thiết và đã có nhiều chính sách, giải pháp nhằm giải quyết có
hiệu quả vấn đề đói nghèo, thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
cụ thể.
- Chương trình phúc lợi cơ bản

cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo.
Thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế nhưng cần có giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ
đối với 40% dân số nông thôn hiện nay chưa tham gia bảo hiểm y tế.
Thực hiện Nghị định số13/2010/NĐ-CP và Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. Mở
rộng đối tượng:
Người già không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 85 tuổi trở
xuống 80 tuổi trong giai đoạn 2011 - 2015 và xuống 75 tuổi cho giai đoạn 2016 2020.
Bổ sung nhóm đối tượng là nghèo kinh niên. Điều chỉnh mức chuẩn để tính
mức trợ giúp xã hội bằng 40% mức sống tối thiểu.
Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác ở
địa bàn nghèo. Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các
huyện, xã nghèo.
+ Hỗ trợ về nhà ở:
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn,
miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyết tật.
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo cho giai đoạn 2011-2020. Tập trung các giải pháp đảm bảo chỗ ở ổn định cho
dân cư các xã vùng khó khăn, vùng bị tác động bởi thiên tai, nước biển dâng do biến
đổi khí hậu.

10


+ Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý.
Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo,
tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận
các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.
Thực hiện quyết định số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm
nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại
các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020 theo nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày

ngân hàng Nông Nghiệp.
Nghèo tuyệt đối là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người
để duy trì cuộc sống như: Cơm ăn không no, áo không đủ mặc, nhà của không được
đảm bảo chống lại nắng mưa thiên tai, bão lũ...không so sánh với ai khác nhưng bản
thân họ không đủ calo cần thiết để duy trì cuộc sống.
Hộ nghèo là tượng chủ yếu của chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo phải
tác động. Để xem xét mức độ nghèo đói chúng ta cần có thước đo gọi là chuẩn nghèo.
Để có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu của các nước đang phát triển,
ngân hàng thế giới đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Định nghĩa khái niệm nghèo
tuyệt đối như sau: “nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở gianh giới ngoài cùng tồn tại.
Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tổn trong tình

12


trạng thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng
tượng và mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”.
Ranh giới cho nạn nghèo tương đối dựa vào nhiều số liệu thống kê khác nhau
cho một xã hội. Một con số cho ranh giới của nạn nghèo được sử dụng trong chính trị
và công chúng là 50% hay 60% thu nhập trung bình. Vì thế trong từ năm 2001 trong
các nước thành viên của Liên minh Châu Âu những người được coi là nghèo khi có ít
hơn 60% giá trị của thu nhập ròng tương đương. Lý luận của những người phê bình
cho rằng con số này trên thực tế cho biết rất ít về chuẩn mực cuộc sống của con người.
Những ai hiện tại có ít hơn 50% của thu nhập trung bình thì vẫn có ít hơn 505 của thu
nhập trung bình khi tất cả các thu nhập khác tăng gấp 10 lần, vì thế những người đó
vẫn còn là nghèo tương đối.
Ngược lại ranh giới nghèo tương đối, các phương án tình toán ranh giới nghèo
tuyệt đối đã đứng vững. Các ranh giới nghèo tuyệt đối được tính toán 1 cách phức tạp
bằng cách lập ra những giỏ hàng cần phải có để tham gia vào cuộc sống xã hội.
2.1.2. Quan niệm nghèo đói của Việt Nam.

thôn nước ta hiện nay.
- Về mặt xã hội- chính trị.
Xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào nhằm
hướng tới một xã hội công bằng, phát triển, văn minh. XĐGN là chương trình xã hội
quan trọng của quốc gia và là công cụ quản lý của Nhà nước thông qua hệ thống pháp
luật- chính sách các chương trình XĐGN. Xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao trình
độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc
sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội
lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn
định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương
của đảng và Nhà nước. Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo
vệ môi trường sinh thái.
Tăng cường tính đoàn kết, lòng tin của nhân dân đối với đường lối lãnh đạo của
Đảng trong thời kỳ mới. Giảm thiểu và khắc phục một số rủi ro cho bộ phận người dân
trong xã hội, giảm đói nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.
XĐGN góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực trong phạm
vi cả nước. Vượt qua rào cản dể xây dựng một xã hội tiến bộ, vì người nghèo. Thực tế
cho thấy tình trạng đói nghèo đã kéo theo những hậu quả nghiêm trọng. Do đó thực
hiện tốt công tác XĐGN không chỉ góp phần ổn định đời sống nhân dân, đảm bảo an
sinh xã hội mà còn góp phần xây dựng một đất nước phát triển phồn vinh.
2.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo.
Xóa đói giảm nghèo gấn liền với sự phát triển kinh tế. Chỉ có tăng trưởng kinh
tế mới cho phép quốc gia tích lũy để đầu tư cho xóa đói giảm nghèo, vì xóa đói giảm

14


nghèo rất cần nhiều nguồn lực thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo. Mặt khác tăng
trưởng kinh tế phải vì người nghèo, vùng nghèo thì mới làm cho khoảng cách giầu
nghèo hợp lý với tiến trình phát triển xã hội. Nếu tăng trưởng kinh tế không vì người

15


2.2. Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú.
2.2.1. Quy trình rà soát hộ nghèo.
2.2.1.1. Công tác chuẩn bị và tập huấn tại địa phương.
Địa phương tổ chức tuyên truyền về quan điểm, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và
quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đến các cấp, cán bộ và người dân
trên địa phương trên các phương tiện truyền thông, qua các hội nghị.
Sử dụng Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, cấp xã làm ban chỉ đạo điều tra,rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã. Thành lập tổ điều tra rà, soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo tại thôn( gọi tắt là tổ điều tra), thành phần gồm: Trưởng thôn, bí thư chi bộ và
chi hội trưởng các đoàn thể trong thôn.
- Chọn điều tra viên:Đối với các thôn xa trung tâm xã: Thôn, bản có từ 100 hộ
trở xuống chọn 1 điều tra viên, thôn có từ 101 hộ đến 200 hộ chọn 2 điều tra viên, thôn
có từ 201 hộ trở lên chọn 3 điều tra viên.
- Xây dựng kế hoạch, phương án, kinh phí và nhân lực tổ chức thực hiện điều
tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
hàng năm, các phụ lục, biểu mẫu và tài liệu có liên quan cấp cho ban chỉ đạoxã, tổ điều
tra và điều tra viên.
- Tổ chức tập huấn quy trình, công cụ điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
hằng năm cho ban chỉ đạo cấp xã, tổ điều tra và điều tra viên để tiến hành điều tra, rà
soát thực tế tại địa phương.
2.2.1.2. Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra, rà soát.
+ Xác định các hộ có nguy cơ rơi xuống nghèo, cận nghèo.
Ban chỉ đạo cấp xã: Tổ chức họp với các chi hội đoàn thể, trưởng thôn, căn cứ
tình hình kinh tế - xã hội của địa phương trong năm để phát hiện những hộ kinh tế suy
giảm hoặc gặp những biến cố có khả năng rơi xuống hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới

+ Kết quả hội nghị bình xét phải được ghi vào biên bản và lập danh sách. Biên
bản và danh sách hộ nghèo, cận nghèo qua bình xét được thành lập 02 bản, có chữ ký
của ngườichủ trì, thư ký cuộc họp, đại diện Ban chỉ đạo cấp xã và đại diện hộ gia đình
tham dự hội nghị có 01 bản người chủ trì lưu, 01 bản gửi ban chỉ đạo cấp xã.
Sau khi có két quả họp bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo ở thôn, Ban chỉ đạo
điều tra hộ nghèo hộ cận nghèo cấp xã có trách nhiệm phải lập danh sách chính thức
hộ nghèo, hộ cận nghèo, danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo, danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo phát sinh của địa phương.
- Tổ chức thu thập thông tin, đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Sau khi có kết quả họp bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo ở thôn, điều tra viên
phải trực tiếp đến từng hộ nghèo, hộ cận nghèo, thu thập đầy đủ thông tin về đặc điểm
hộ nghèo, hộ cận nghèo một cách trung thực, chính xác làm căn cứ để cập nhật cơ sở
dữ liệu vào phần mềm quản lý và mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo.

17


2.2.1.3. Công nhận kết quả điều tra và quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Sau khi được chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo, chủ tịch UBND cấp xã:
- Chỉ đạo Ban chỉ đạo cấp xã, Tổ điều tra và điều tra viên: Lập danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo phát sinh và bổ sung thông tin khẩu nghèo, khẩu cận nghèo vào
sổ quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, gạch tên những hộ thoát nghèo, cận nghèo trong sổ
quản lý hộ nghèo,cận nghèo.
- Gửi danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo và danh sách hộ nghèo, cận nghèo
phát sinh về UBND cấp huyện (qua phòng LĐTB&XH ) để nhập thông tin dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm theo dõi quản lý.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho từng hộ để làm căn cứ thực hiện
các chính sách hỗ trợ giảm nghèo. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được in


Tỷ lệ%

Số hộ

Tỷ lệ%

164
136
125
196
167
95
173
82
107
174
113
203
140

65
92
67
46
33
13
53
33
48

27
14

13.41
4.41
18.40
16.84
1.80
4.21
25.43
15.85
17.76
29.89
28.32
13.30
10.00

1875

672

35.84

292

15.57

địa bàn
1
2

đói giảm nghèo thực hiện trong những năm qua ta có thể phân tích số liệu về tình hình
nghèo đói năm 2013như sau:
Theo như kết quả điều tra bảng số liệu thì hộ nghèo đang còn chiếm rất đông,
trong đó có thôn Làng Pheo có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất 92 hộ (chiếm 67.65%) bởi vì
thôn Làng Pheo nằm xa trung tâm xã, chủ yếu là người dân tộc thiểu số nên các dịch
vụ đến với thôn đang còn chậm. Ngược lại với thôn Làng Pheo thì đội 12 lại có số hộ
nghèo thấp nhất 12 hộ chiếm 13.68%, đó là do thôn 12 là nơi tập chung nhiều dịch vụ,
trường học...Thôn làng Bài là thôn có hộ cận nghèo cao nhất là 52 hộ chiếm 29.89%,
đối với thôn làng Bài nếu cán bộ và người dân trong thôn không tích cực thực hiện
công tác xóa đói giảm nghèo, người dân không quyết tâm làm ăn, phát triển kinh tế,
cán bộ không giúp đỡ động viên nhân dân thì thôn làng Bài sẽ có hộ nghèo rất đông.
Một số thôn khác cũng có số hộ cận nghèo khá đông như: Đồng Luồng (18.40%) ,

19


Đồng Cốc (25.43%), Đá Dựng (28.32%) cũng tương tự như vậy.
Bảng 1.2. Thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2014 của xã Xuân Phú.

TT

Đơn vị

Tình hình hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2014
nghèo
Cận nghèo
Tổng số
hộ trên

Số hộ

31
49

36
4
18
59
1
2
42
18
22
52
30
52

141

58

30.95
48.55
43.85
19.90
13.55
9.28
17.82
28.92
31.53
20.22

địa bàn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Cửa Trát
Làng Pheo
Đồng Luồng
Hố Dăm
Đội 3
Đội 12
Đồng Cốc
Đồng Tro
Làng Sung
Làng Bài
Đá Dựng
Ba Ngọc

Bàn Lai
Tổng cộng


Số hộ

Tỷ lệ%

172
139
133
206
155

74
78
62
34
16

97
176
86
111
184
119
208

8
42
32
38
55

31
4
25
14

11.63
7.91
16.85
10.68
1.94
6.19
14.77
8.14
13.51
16.85
3.36
9.02
9.59

1932

594

30.75

196

10.14

địa bàn

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy rõ thực trạng đói nghèo của xã Xuân Phú
trong các năm qua. Mặc dù đã có rất nhiều giải pháp thực hiện chương trình xóa đói
giảm nghèo, tuy nhiên tình trạng nghèo đói vẫn tồn tại, song không thể phủ nhận hiệu
quả của chương trình xóa đói giảm nghèo và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ và nhân dân
trong xã.
Nghiên cứu qua bảng thống kê các hộ nghèo năm 2015 của xã Xuân Phú ta
thấy rằng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo biến động qua từng năm. Số hộ trong toàn xã
từ năm 2014 đến 2015 tăng 22 hộ. Trong năm 2015 người dân mất mùa, hạn hán kéo
dài kiến cho cuộc sống người dân ngày càng khó khăn, dù đã sử dụng các chính sách
xóa đói giảm nghèo nhưng tỷ lệ hộ nghèo từ năm 2014 là 511 đến năm 2015 tăng lên
là 594 hộ và hộ cận nghèo cũng giảm được 36 hộ từ 232 hộ xuống còn 196 hộ.
So với năm 2013 là trong vòng 2 năm, số hộ trong xã là tăng lên 57 hộ ( từ
1875 hộ lên 1932 hộ), trong đó số hộ nghèo giảm 78 hộ (từ 672 hộ giảm xuống 594
hộ), hộ cận nghèo giảm được 96 hộ (từ 292 xuống 196 hộ).
Kết quả trên cho thấy rằng công tác xóa đói giảm nghèo của xã Xuân Phú –
huyện Thọ Xuân qua các năm thì trong xã có 4 thôn: Cửa trát, làng Pheo, Đồng Luồng,

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status