Câu 1 – Tại sao nói QLNN về kinh tế vừa mang tính nghệ thuật vừa mang
tính khoa học? Để kết hợp được cả hai yếu tố có hiệu quả cao, cần thiết phải
tiến hành những công việc gì trong công tác quy hoạch, đào tạo, xây dựng và
sử dụng đội ngũ cán bộ QLNN về kinh tế
QLNN về KT vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật
- Tính khoa học: Phải xuất phát từ các quy luật khách quan và đk cụ thể của mỗi
quốc gia trong từng gđ ph/triển mà ko phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích
của 1 cơ quan NN hay 1 cá nhân nào. Để QLNN về KT mang tính khoa học, cần
phải:
+ Có nhận thức đúng về các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn, đề ra nguyên
lý cho lĩnh vực hoạt động QLNN về KT.
+ Áp dụng cho các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, sự đánh giá khách
quan các quá trình KT.
+ Nghiên cứu toàn diện đồng bộ các hoạt động của nền KT, ko chỉ giới hạn ở KT kỹ thuật mà còn các mặt tâm lý XH.
- Tính nghệ thuật: Thể hiện ở việc xử lý linh hoạt các tình huống phong phú trong
thực tiễn KT trên cơ sở các nguyên lý KH. Bản thân KH ko thể đưa ra câu trả lời
cho mọi tình huống trong hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý
KH là cơ sở cho hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý KH là cơ
sở cho hoạt động QL thực tế. Vậy vđ là cách vận dụng của mỗi nhà QLKT ntn?
Để kết hợp 2 yếu tố này đạt hiệu quả cao, cần thiết phải đào tạo cán bộ vừa
có năng lực lãnh đạo, vừa có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, phẩm chất đạo
đức nhằm xây dựng tốt đội ngũ cán bộ QLNN về KT.
- Các quy luật kinh tế của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau,
trong đó quy luật giá trị có vai trò quan trọng nhất. Các quy luật này tác động đến
giá cả, đến các yếu tố thị trường theo những chiều hướng khác nhau, do đó, nó tạo
ra sự đa dạng và phong phú của các hiện tượng giá trị thị trường.
+ Quy luật giá trị, với tư cách là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hoá, đã tạo ra
tầm ảnh hưởng to lớn đối với sự hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị
trường của nước ta trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội cũng như trong điều
hành nền kinh tế vĩ mô. Đó là những quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao
đổi hàng hóa. Các quy luật kinh tế của thị trường quyết định sự vận động của thị
trường, do đó quyết định sự vận động của nền kinh tế thị trường. Các quy luật này
có những đặc trưng chủ yếu sau:
- Các quy luật kinh tế của thị trường tạo ra động lực kinh tế, đó chính là lợi ích vật
chất, mà những người tham gia thị trường có thể đạt tới. Động lực này có vai trò
quyết định trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Trong nền kinh tế bao giờ cũng tồn tại đồng thời các loại lợi ích: lợi ích xã hội,
lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, trong đó lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp.
Tiếp đến là lợi ích xã hội, lợi ích tập thể. Thực tế nước ta cho thấy nhiều chủ
trương, chính sách và biện pháp của Nhà nước do quan tâm thích đáng đến lợi ích
cá nhân, nên chúng đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và được mọi người ủng hộ.
+ Trong nền kinh tế có nhiều thành phần, thì kinh tế tư nhân thường rất nhạy cảm
với các quy luật kinh tế của thị trường so với các thành phần kinh tế khác. Vì vậy,
đối với các nước dựa chủ yếu vào kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể thì khi
chuyển sang kinh tế thị trường, nhiệm vụ đặt ra không chỉ là phải chuyển dịch các
hình thức sở hữu, thực hiện cổ phần hoá và tư nhân hoá một phần, mà còn phải đặc
biệt quan tâm tạo ra động lực kinh tế cho khu vực kinh tế Nhà nước và tập thể.
- Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế của thị trường là quy luật trung
tâm, là cơ sở, là động lực của các quy luật kinh tế khác và chi phối các hiện tượng
kinh tế, nhưng chúng lại hoạt động một cách tự phát, vì vậy trong quản lý vĩ mô
nền kinh tế, trước hết phải nhận thức rõ để vận dụng các điều tiết chúng vì lợi ích
của quốc kế dân sinh.
- Các quy luật kinh tế của thị trường phát sinh và phát triển gắn với sự phát sinh và
phát triển kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường. Quan hệ sản xuất không làm thay
đổi được bản chất của các quy luật kinh tế đó. Sự phát triển của sức sản xuất rất
+ những phương án không thuận lợi và không mang đến hậu quả gì
Chủ thể QL phải dự kiến hết các phương pháp giải quyết khi tình huống xuất hiện,
làm được điều này giúp nhà QL không bị lúng túng và bị động trước các tình
huống phức tạp xảy ra
Bước 5: lựa chọn phương án tối ưu ra quyết định
Đây là bước cuối cùng, mọi nỗ lực đều được kết tinh ở bước này. Mỗi một QĐ đều
có rất nhiều phương án xảy ra, nhiệm vụ của chủ thể QL phải tìm được phương án
tối ưu để ra QĐ. Việc lựa chọn phương án tối ưu phải căn cứ vào các chỉ tiêu đánh
giá như: chi phí nhỏ nhất, lợi nhuận lớn nhất, mức tăng trưởng… Hiện nay, người
ta thường dùng các phương pháp hiện đại, như mô hình toán, thống kê toán… cho
kết quả
Ví dụ:
Việc ban hành Quyết định 19/2000/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày
03/02/2000 về việc bãi bỏ các loại giấy phép trái quy định của Luật doanh nghiệp.
Nội dung chính của quyết định là bãi bỏ các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép hành nghề, chứng chỉ hành nghề và giấy
phép dưới hình thức khác trái với Luật doanh nghiệp, kể cả những loại giấy phép
kinh doanh khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và do ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành mà không căn cứ
vào luật, pháp lệnh, nghị định, nhưng chưa được liệt kê vào Danh mục kèm theo
Quyết định 19. Đối với điều kiện kinh doanh xét thấy cần thiết phải có giấy phép
thì các cơ quan hữu quan phải trình Chính phủ ban hành nghị định để thực hiện
đúng quy định tại Điều 6 Luật Doanh nghiệp.
Đây là quyết định ban hành hợp pháp do được ban hành đúng thẩm quyền, đúng
thể thức. Quyết định này cũng mang tính khoa học và mang tính hiệu quả cao bởi
vì nó phù hợp với xu hướng cải cách hành chính, giảm bớt những thủ tục phiền hà
và gây trở ngại cho doanh nghiệp, nhờ đó có tác động tích cực thúc đẩy sự tăng
trưởng phát triển kinh tế. Quyết định này mang tính toàn diện vì những vấn đề mà
quốc hội và UBTV quốc hội gồm: lệnh, quyết định của chủ tịch nước; nghị quyết,
nghị định của CP, QĐ chỉ thị của thủ tướng CP; QĐ chỉ thị thông tư của bộ trưởng,
thủ trường CQ ngang bộ, thủ trường CQ thuộc chính phủ; nghị quyết của hội đồng
thẩm phán tòa án NDTC, QĐ chỉ thị, thông tư của viện trưởng viện kiểm sát
NDTC; nghị định, thông tư liên tịch giữa CQ nhà nước có thẩm quyền, với tổ chức
chính trị XH
Văn bản do hội đồng ND, UBND ban hành để thi hành VB QPPL của quốc
hội và của các CQ cấp trên, nghị quyết của HĐND, QĐ chỉ thị của UBND
Câu 4 : Để thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế, nhà nước cần nhận thức
được vai trò của pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối
với PLKT và hình thức PL, tại sao?
Pháp luật KT là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do NN ban hành, thể
hiện ý chí của giai cấp công nhân & nhân dân lao động nhằm điều chỉnh các
QHXH phát sinh trong quá trình tổ chức QL & SXKD giữa các chủ thể QL và cơ
quan QLNN
Để thiết lập khuôn khổ pháp luận về KT, nhà nước cần nhận thức được vai trò,
pháp luật KT trong nền KTTT, yêu cầu đối với pháp luật về KT & hình thức của
PL
* Vaitrò PLKT trongnền KTTT
PLKT xác định địa vị pháp lý cho các tổ chức & đơn vị KT. Ở VN luật pháp
nói chung, luật KT nói riêng thể hiện đường lối, chính sách phát triển của Đảng và
NN trong từng giai đoạn.
Bằng luật pháp về KT, NN điều chỉnh hành vi kinh doanh, xác định hành vi
kinh doanh hợp pháp & phi hợp pháp. Đồng thời tạo ra luật chơi cho các chủ thể
SXKD trên thị trường.
Luật pháp về KT là công cụ QL của NN đối với nền KTQD. NN quản lý nền
KTQD bằng quyền lực NN, thông qua pháp luật, kế hoạch , lực lượng vật chất, tài
chính trên tất cả các lĩnh vực bao gồm tất cả thành phần KT…
quả kinh tế và có khả năng thực hiện được trong thực tế
Câu 5: Vì sao nhà nước cần phải bảo hộ sản xuất kinh doanh cho một số lĩnh
vực? những thành công, mặt tích cực mặt trái của việc bảo hộ? ví dụ?
Nhà nước cần bảo hộ vì:
+ CPhủ thực hiện chính sách bảo hộ lập luận rằng, các nhà đầu tư sẽ ko tiến hành
các dự án đầu tư tuy đáp ứng yêu cầu của XH nhưng phải mất nhiều thời gian hay
đòi hỏi phải có một quá trình học hỏi lâu dài
+ vấn đề cung cấp tài chính cho một dự án như thế nào trong gđ đầu làm ăn thua
lỗ. Điều này chắc chắn sẽ khó khăn nếu ko có thị trường vốn hoặc thị trường này
hoạt động yếu kém
Mặt tích cực của bảo hộ SXKD:
+ bảo vệ nền sản xuất trong nước còn non trẻ
+ Tạo nên nguồn tài chính công cộng
+ Khắc phục một phần tình trạng thất nghiệp
+ Thực hiện phân phối lại thu nhập
Mặt trái của bảo hộ:
+ Cũng có thể gây tác dụng ngược, ko những khuyến khích nền sx mà còn kìm
hãm phát triển
+ thường tạo ra chênh lệch khá lớn giữa chi phí trong nước với giá quốc tế & ko
thu hẹp được
+ làm tăng giá cả, giảm nhu cầu trong nước với hàng hóa bảo hộ
+ ko khuyến khích xuất khẩu.
Ví dụ: Bảo hộ ngành sản xuất ô tô trong nước
Mặt tích cực:
- Bảo vệ ngành sản xuất ô tô còn non trẻ
- Tạo ra lượng thuế nhập khẩu góp phần làm tăng ngân sách nn
- Tạo ra việc làm cho thợ sản xuất cũng như lắp ráp ô tô có kinh nghiệm
- Phân phối thu nhập
tiện giao thông, tài chính…
Ỷ lại do có sự bảo hộ của nhà nước, ko tích cực phát triển ngành sx ô tô, tỉ lệ
ô tô nhập khẩu vẫn cao, tỉ lệ nội địa hóa không đáp ứng đc mục tiêu kế hoạch đã đề
ra
-
Giá ô tô nhập khẩu cao gấp 200 - 300% so với giá trong nước
Tỉ lệ ô tô sx đáp ứng nhu cầu nội địa không đủ, không có khả năng xuất
khẩu
Câu 6: Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hóa vào thực
tiễn quản lý Nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động. Những hạn chế và
nguyên nhân thất bại của kế hoạch hóa
* Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hoá (KHH) vào
TTQLNN theo giai đoạn:
Mô hình tăng trưởng tổng hợp (MHTTTH)
- Là mô hình KHH đàu tiên và sơ đẳng nhất, nó đề cập đến toàn bộ nề kt vĩ mô:
tiêu dùng, sx, đầu tư, tiết kiệm, XNK.
- Thường dùng để x/định tố độ tăng trg of sản lg QG với các giả thiết đơn giản về
tiết kiệm (TK) và đầu tư (ĐT).
- loại đơn giản nhất, thường s/dụng nhiều nhất là mô hình Hawod-former. Theo mô
hình này, TK và ĐT giới hạn tạo nên hạn chế chính đối với tăng trg kt tổng hợp.
- Với tốc độ tăng trưởng tổng sp quốc dân cho trc, mô hình này x/đ số lg TK cần
thiết để tạo ra tăng trưởng tg ứng.
- Tại những nước thiếu hụt dự trữ ngoại hối được xem như trở ngại chính ngăn cản
tăng trưởng KT thì MHTTTH tập trung nhiều hơn vào XK, NK, biến động tỷ giá
mậu dịch & các nguồn viện trợ tài chính (TC) của nc ngoài.
MH dự án khu vực
lượng của KH cần đc nâng cao.
+) nguyễn nhân thất bại:
- Những thiếu sót trog kh & thực hiện kh.
- những số liệu ko đầy đủ & thông tin ko chính xác.
- những biến động kt trog nc, khu vực, TG.
- những yếu kém về thể chế.
- thiếu ý chí chính trị.
Câu 7: Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển
kinh tế xã hội? Vai trò của công nghệ và việc đổi mới cơ chế quản lý khoa học
công nghệ giai đoạn tới của nhà nước ta
*) Các yếu tố và ĐK chi phối đến việc đưa công nghệ (CN) vào pt KTXH:
+ CN là công cụ để giải quyết vấn đề chứ ko phải là lực lg độc lập tự trị cho nên
CN còn phụ thuộc vào MT XH-KT-CT của mỗi QG.
+ Một CN có thể phù hợp với MT này nhưng ko phù hợp với đk MT khác. Yêu
cầu chất lg, chủng loại, định hướng thị trường của sản phẩm … là yếu tố lựa chọn
CN. (hình vẽ)
+Xét về mặt kt, trong MQH sx, công nghệ đc coi là phg tiện để thực hiện quá
trinhf sx, biến đôỉ các đâu ra là các sp & dv mong muốn.
*) Vai trò của CN trong pt KTXH:
- vì kt luôn phát triển, nên vai trò CN luôn luôn thay đổi. ngày nay các CN mới và
ngành mới có hàm lg KH-KT cáo pt theo hg sau: +Tạo ra các loại quy trình sx cn
mới đc tự động hoá trên cơ sở kết hợp thành tựu của ngành điện tử, vi điện tử, chế
tạo máy tính điệntử, kỹ thuật lasert, tin học ..
+ Tạo ra vật liệu mới, các vật liệu chuyêndụng, cácvậtliệucompusitmới,
compusithỗnhợp, vậtliệugốm, siêusạch, siêudẫnnhiệt.
+ Mởrộngvàhoànthiệncơsởnănglgcủanềnsxtrêncơsởptnănglgnguyêntử, nhiệthạch,
nănglgsinhhọc, nănglgđịanhiệt&mặttrời.
NNXHCNVN ko chỉ là 1 c/quan thống trị giai cấp mà còn là bộ máy thống
nhất QLXH về mọi mặt dẫn đến khó khawcn, thách thức để x/dựng 1 XH mới và
quản lý mọi mặt của đ/sống xh ấy p/triển.
Tại sao NNXHCNVN là 1 bộ phận trung tâm trog h/thống c/trị xh of đất nc
-
Trong XH ta NNXHCNVN giữ v/trò trung tâm của h/thống c/trị.
Vì nó là 1 t/chức mà thông qua đó Đảng ta thực hiện quyền lãnh đạo của
mình và cũng thống qua đó nhân dân thực hiện quyền làm chủ XH.
Vì là chủ sở hữu đối với tư liệu sx, chủ yếu của XH, có trog tay phần lớn cơ
sở v/c kỹ thuật của đất nc, đó là cơ sở vững chắc để đảm bảo quyền lực của nd.
- CN mới thực hiện những đột phá quan trọng có tác dộng mạnh mẽ đến quá trình
CNH, có thể nói pt Công ngiệp trong tg lai trên cơ sở của CN mới.
*) ĐỔi mới cơ chế QL KHCN:
- Về đg lối chủ trương:
+ Đào tạo và sd có hiệu quả đội ngũ cán bộ kHKT, bố trí lại lực lg KH&CN theo
hg gắn với GD&ĐT, nghiên cứu với sx, nhằm đưa KH&CN đi sâu vào thực tiễn.
+ Hoàn thiện & XD mới các c/sách pt KHCN phù hợp với luật pháp hiện hành &
pt theo cơ chế thị trường.
+ Đổi mới công tác KHH trong lĩnh vực KHCN như sau: CẤp NN là KHH trọng
điểm, xd mục tiêu chiến lược; CẤp cơ sở chủ yếu KH nghiên cứu, triển khai.
+ Thực hiện chế độ hạch toán KT trong hđ KHCN. + Đổi mới cơ cấu, tổ chức của
QL KHCN …
- Về luật pháp:
+ Hệ thống VB QPPL về KHCN đã đc sửa đổi bổ sung và ban hành trong những
năm gần đây (2005-2012) là cơ sở pháp lý để thực hiện QLNN về KHCN.
+ NN đã có hàng 100 VB điều chỉnh QH XH chủ yếu trong lĩnh vực hđ kHCN
chung. Nó bao gồm những người làm việc trog lĩnh vực QLNN về KT, được bố trí
trong hệ thống cơ quan QLKT năm trong bộ máy QLNN
Phải nghiên cứu phân loại công chức vì:
- Nó là tiêu chí để qua đó bổ nhiệm các vị trí phù hợp với năng lực và trình độ của
cc
- Phân loại công chức theo các tiêu chí khác nhau dẫn đến lựa chọn công chức phù
hợp cho ngành, lĩnh vực cần bổ nhiệm
Công chức QLKT được phân loại ntn
-Có 4 các phân loại công chức
+Theo loại công chức: Công chức lãnh đạo; công chức chuyên gia; công chức thi
hành công vụ nhân danh quyền lực nn; các nhân viên hành chính
+Theo hạng công chức: công chức hạng A (Hạng A1: chủ tịch, p chủ tịch, thứ
trưởng; hạng A2: trình độ chuyên viên thấp hơn A1); Công chức hạng B; công
chức hạng C
+ Ngạch công chức: Nhân viên, cán sự; chuyên viên, chuyên viên chính; chuyên
viên cao cấp và cố vấn
Mỗi ngạch công chức được chia thành nhiều bậc: thể hiện thứ hạng trong một
ngạch