MỞ ĐẦU
Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao. Sự tăng
trưởng mạnh của nền kinh tế đã đưa nhu cầu của con người từ mong muốn “ăn no,
mặc đủ” lên “ăn ngon, mặc đẹp”. Vì thế nhu cầu về thực phẩm sạch, đảm bảo sức
khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được xã hội quan tâm hàng đầu. Ở
nước ta, sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh chóng
đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường sống Việt Nam. Vấn đề vệ sinh an toàn thực
phẩm đối với nông sản nhất là rau xanh đang được cả xã hội quan tâm. Rau xanh là
nguồn thực phẩm cần thiết và quan trọng không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn
hàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng, chất xơ… cho cơ thể
con người không thể thay thế được. Tuy nhiên, hiện nay nhiều khu vực trồng rau
đang đe doạ ô nhiễm bởi chất thải của các nhà máy, xí nghiệp cùng với việc sử dụng
phân bón một cách thiếu khoa học dẫn đến một số loại rau có thể bị nhiễm các kim
loại nặng, có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Hà Nội có huyện Thanh Trì và Đông Anh là những vùng trồng rau lớn nhất Hà
Nội, cung cấp sản lượng rau rất lớn hàng năm cho toàn thành phố Hà Nội. Tuy nhiên,
huyện Thanh Trì cũng là vùng trồng rau có nguy cơ rau bị ô nhiễm rất lớn. Rau được sản
xuất ở Thanh Trì phần lớn sử dụng trực tiếp nguồn nước trồng rau có khả năng bị ô
nhiễm rất cao như nguồn nước thải, nước cống, nước bị ô nhiễm từ sông Tô Lịch, làm
tăng mức độ ô nhiễm trong rau, đặc biệt là ô nhiễm các kim loại nặng. Huyện Đông Anh
được quy hoạch là khu vực công nghiệp đồng thời cũng là vùng sản xuất rau trọng điểm
của thành phố Hà Nội. Nước sản xuất nông nghiệp ở khu vực công nghiệp cũng thường
bị ô nhiễm kim loại nặng. Do đó, việc đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong rau
và nước trồng rau ở huyện Thanh Trì và Đông Anh là hết sức cần thiết đối với cuộc sống
người tiêu dùng, để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng rau bị ô nhiễm và từ đó có những
biện pháp cần thiết cho việc sản xuất rau an toàn phục vụ đời sống con người.
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều kĩ thuật hiện đại ứng dụng để xác
định hàm lượng các kim loại Pb, Cu, Cd, Zn như phương pháp trắc quang, chuẩn độ
oxy hóa khử, phương pháp chuẩn độ tạo phức, phương pháp Von- Ampe hòa tan. Tuy
nhiên các phương pháp trên đều gặp một số trở ngại hoặc là do độ nhạy thấp hoặc là
do thiết bị đắt tiền hoặc là do dung môi không thân thiện với môi trường… Do đó
1.4.2. Phép đo phổ GF-AAS
1.4.3. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp GF-AAS
1.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ MẪU PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH ĐỒNG, CHÌ,
CADIMI, KẼM
1.5.1. Phương pháp xử lí ướt
1.5.2. Phương pháp xử lí khô
3
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
2.1.1. Hoá chất
2.1.2. Dụng cụ
2.1.3. Thiết bị
2.2. KĨ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA MẪU KHÔNG NGỌN LỬA
2.2.1. Đặc điểm và nguyên tắc
2.2.2. Các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa mẫu
2.2.3. Tối ưu hóa các điều kiện cho phép đo không ngọn lửa
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4. LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ XỬ LÍ MẪU
Các mẫu rau, rễ rau và nước được lấy ở các khu vực ngoại thành Hà Nội bao
gồm: Thanh Trì và Đông Anh.
2.4.1. Lấy mẫu và bảo quản mẫu
2.4.2. Phương pháp xử lí mẫu
2.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định Zn trên máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử Shimadzu 6300 của Nhật Bản.
+ Kiểm tra các thông số của máy quang phổ AAS khi đo kẽm
+ Khảo sát các điều kiện của máy đo phổ AAS
- Bước sóng hấp thụ của Zn
Độ rộng khe đo(nm)
Abs
RSD (%)
0,2
0,1522
4,02
0,7
0,1625
4,29
0,7L
0,1668
1,39
Từ
quả
trên bảng 3.1 chúng tôi thấy, độ rộng khe đo là 0,7L nm có độ hấp thụ lớn nhất và có độ
ổn định cao. Do đó, chúng tôi chọn độ rộng khe đo kẽm là 0,7L nm.
3.1.1.3. Khảo sát cường độ của đèn catot rỗng
Với đèn HCL của kẽm có I Max = 12mA. Từ kết quả khảo sát (bảng 3.2), chúng
tôi thấy ở cường độ 8 mA, phép đo kẽm có độ nhạy cao và ổn định. Vì vậy, cường độ
đèn catot rỗng 8mA được chọn trong thí nghiệm của chúng tôi.
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát cường độ đèn catot rỗng của Zn
I (mA)
Abs
RSD (%)
10
Nhiệt độ sấy (oC)
110
120
130
140
150
210
220
230
240
250
260
Abs
0,1545
0,1652
0,1621
0,1599
0,1543
0,1665
0,1554
0,1622
0,1692
0,1667
0,1589
RSD (%)
3,48
600
650
0,1620
0,1684
0,1626
0,1643
0,1589
0,1546
3,39
1,69
4,32
2,53
3,24
5,78
Từ kết quả trên, thấy rằng tro hóa kẽm ở nhiệt độ 450 0C cho độ hấp thụ và độ ổn
định cao. Do đó, chúng tôi chọn nhiệt độ tro hóa 4500C trong phép đo kẽm.
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khí argon để làm môi trường nguyên tử
hóa. Thể tích mẫu được bơm vào cuvet là 10 μl.
3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của các chất biến tính hóa học
Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy khi biến tính với Mg(NO 3)2 cho độ nhạy và
bền cao. Do đó trong các thí nghiệm chúng tôi chọn chất biến tính là Mg(NO3)2.
3.1.5. Kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng tới phép đo kẽm
3.1.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của axit và nồng độ axit
Chúng tôi tiến hành kiểm tra ảnh hưởng của các axit dùng để hoà tan mẫu và
tạo môi trường axit là HCl, HNO 3, H2SO4 lên cường độ vạch hấp thụ của kẽm trên
nguyên tắc giữ cố định nồng độ ion kim loại nhưng pha trong các dung dịch axit có
nồng độ biến thiên từ 0,5 – 4% và khảo sát độ hấp thụ của nguyên tố kẽm ở nồng độ
1,0 ppb từ dung dịch chuẩn gốc. Các kết quả được chỉ ra ở bảng 3.6 và được biểu
diễn trong hình 3.1
7
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Zn
HNO3
C%
0,5
1,0
2,0
3,0
4,0
H2SO4
HCl
6,32
4,56
3,67
3,18
2,28
0,1621
0,1630
0,1637
0,1627
0,1625
2,28
3,43
1,52
3,34
5,68
0.166
HNO3
H2SO4
HCl
0.165
Abs
0.164
thụ nguyên tử GF-ASS được kết quả trình bày trong bảng 3.7.
9
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nguyên tố khác tới phổ hấp thụ
nguyên tử GF-AAS của Zn
Mẫu số
CFe3+ (ppb)
CNi2+ (ppb)
CCr3+ (ppb)
CCu2+ (ppb)
CMn2+ (ppb)
AZn
RSD (%)
0
0
0
0
0
0
0,1698
0
1
10
10
10
10
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nồng độ Zn (ppb)
0,1
0,3
0,5
1,0
1,5
2,0
3,0
5,0
6,0
7,0
Độ hấp thụ (Abs)
0,0512
0,0856
0,1334
5
6
7
8
C(ppb)
Hình 3.2. Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn
Kết quả khảo sát trên xác định được khoảng nồng độ tuyến tính của kẽm từ 0,5
ppb đến 5 ppb.
Đối với nguyên tố đồng, chì, cadimi chúng tôi tham khảo kết quả khảo sát các
điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử GF – AAS của các luận văn thạc sĩ năm 2013 và
kết quả khảo sát các điều kiện đo phổ GF –AAS đối với nguyên tố kẽm được trình
bày ở trên, chúng tôi tổng kết các điều kiện tối ưu trong phép đo phổ GF-AAS của
các nguyên tố này trong bảng 3.9.
11
Bảng 3.9. Tóm tắt các điều kiện tối ưu của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử GF-AAS
xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn
Nguyên tố
STT
Các điều kiện đo
HCL (mA)
3
Độ rộng khe đo (nm)
0,7
0,7
0,7
0,7L
4
Môi trường khí (ml/ph)
Nhiệt độ làm khô
Ar
Ar
Ar
Ar
160
500
450
2450
2500
2200
2250
2600
2600
2400
2400
nguyên Nhiệt độ nguyên tử
tử hóa hóa (oC)
Nhiệt độ rửa cuvet
(oC)
6
Môi trường dung dịch mẫu
HNO3 2%
10
10
0,5 – 12,0
0,5 – 20,0
0,1 – 5,0
0,5 – 5,0
12
3.1.7. Xây dựng đường chuẩn xác định đồng, chì, cadimi, kẽm bằng phương
pháp GF-AAS
0.08
0.07
Equation
Adj. R-Square
0.18
y =a +b*x
0.99695
a
b
4.1741E-4
0.12
0.05
0.10
Abs
Abs
Equation
Adj. R-Square
0.04
0.08
0.06
0.03
0.04
0.02
0.02
0.00
0.01
2
0.40
y =a +b*x
0.99831
Equation
Value
a
b
10
C(ppb)
Hình 3.3. Đường chuẩn xác định hàm
lượng đồng
1.8
5
0.03742
0.33879
y =a +b*x
Adj. R-Square
Standard Error
0.01852
Abs
Abs
1.0
0.25
0.6
0.20
0.4
0.2
0.15
0.0
0
1
2
3
4
5
1
Cu
0,5 ÷ 12,0
2
Pb
0,5 ÷ 20,0
3
Cd
0,1 ÷ 5,0
4
Zn
0,5 ÷ 5,0
Phương trình đường chuẩn
ACu = (0,00305 ± 0,00122)
(0,00605 ± 1,67.10-4).CCu
APb = (0,00702 ± 0,00512)
(0,00805 ± 4,17.10-4).CPb
Lần 2
Lần 3
Lần 4
0,5352
0,4668
0,5065
1,2367
1,3017
1,0082
5,2255
4,9036
4,8207
Lần 5
0,5093
0,8025
5,0718
Lần 6
0,5217
0,9346
0,8823
4,9126
0,5009
1,0474
4,9607
Độ lệch chuẩn (Stt)
0,0346
0,1880
0,1660
Độ lệch chuẩn tương đối (Stđ)
6,9167
17,9485
3,3400
Chuẩn Student (t)
0,0251
Làm tương tự với Cu, Pb, Cd ta cũng có kết luận tương tự: Các kết quả phân
tích đều có độ lặp tốt và phép đo Cu, Pb, Cd không mắc sai số hệ thống.
3.2.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phép đo GF-AAS
Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với đồng, chì, cadimi và kẽm được
thể hiện ở bảng 3.16.
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với Cu, Pb, Cd, Zn
Nồng độ chuẩn bị (ppb)
Độ hấp thụ ở 10
lần đo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
Lần 6
Lần 7
Lần 8
Lần 9
Lần 10
Độ lệch chuẩn Sy
Cu 1,0
Pb 1,0
Cd 1,0
0,3545
0,3458
0,3515
0,3559
0,3562
0,3487
3,28. 10-3
0,1692
0,1678
0,1685
0,1694
0,1690
0,1689
0,1681
0,1695
0,1698
0.1686
6,34. 10-4
Từ kết quả ở bảng 3.16, chúng tôi tính được giới hạn phát hiện (LOD) và giới
hạn định lượng (LOQ) của đồng, chì, cadimi và kẽm.
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
của Cu, Pb, Cd, Zn
Kim loại
LOD (ppb)
LOQ (ppb)
Cu
0,1458
hiệu
Địa
điểm
lấy mẫu
Ruộng rau
của gia
đình
Thời
gian
lấy
mẫu
Hàm lượng mg/kg rau tươi (ppm)
Cu
Pb
Cd
Zn
RC1
RC2
Chị Hoa
Bác Tùng
19/1/
2014
0,0893 0,0355 0,0391 2,1684
0,1952 0,0255 0,0055 1.6734
Bà Nguyệt
0,0925 0,0746 0,0039 2,2435
Chị Hường
0,3216 0,0172 0,0068 1,8637
Chị Sợi
Chị Hương
0,2055 0,0237 0,0040 2,3472
0,3130 0,0136 0,0073 2,3187
Trong 4 kim loại chúng tôi thấy nồng độ Cd khá thấp so với Cu, Pb và Zn, trong
khi nồng độ Zn lại cao hơn hẳn.
Bảng 3.19. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 2
Loại
rau
Kí
hiệu
RX1
Thôn
Văn,
Thanh
Liệt,
Thanh
Trì
Cô Năm
Anh Tứ
Chị Hoa
16/2/
2014
Cô Hồng
Bà Đoan
Chị
Nhung
Bà Cẩm
16
Hàm lượng mg/kg rau tươi
(ppm)
Cu
Pb
Cd
Zn
0,746
5
5
0,786
5
0,658
4
0,004
5
0,008
8
0,015
6
0,016
6
0,674
8
0,586
9
0,005
8
0,009
4
0,009
5
0,086
Bảng 3.20. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 3
Địa
Thời
Ruộng
điểm
Kí
gian Hàm lượng mg/kg rau tươi (ppm)
rau của
lấy
hiệu
lấy
gia đình
Cu
Pb
Cd
Zn
mẫu
mẫu
RM1
Chị Bích
0,0524 0,0318 0,0128 2,1673
RM2
RM3
Bà Sen
Ông Pha
0,0492 0,0851 0,0213 2,4352
Rau
muống RM6
RM7
Xã
Vân
Nội,
huyện
Đông
Anh
RM10
Cô Lại
0,0784 0,2746 0,0205 2,4582
Trong 4 kim loại chúng tôi thấy nồng độ Cd khá thấp so với Cu, Pb và Zn; còn
nồng độ Zn cao nhất.
Bảng 3.21. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn trong rễ rau đợt 1
Loạ
Địa
Hàm lượng mg/kg rễ tươi (ppm)
Thời gian
i
Kí hiệu điểm lấy
lấy mẫu
Cu
Pb
Cd
Zn
mẫu
0,0389 2,2478
REC6
0,2931
0,0259
0,0054
1.7812
REC7
REC8
REC9
0,1365
0,5786
0,3872
0,0742
0,0175
0,0246
0,0041
0,0062
0,0047
2,3574
1,9374
2,4982
Cd
Zn
lấy mẫu
REX1
0,8348
0,0058
0,0152 2,9824
REX2
0,7583
0,0153
0,0160 2,2048
REX3
0,7969
0,0102
0,0232 2,6657
REX4
0,8589
0,0154
0,0082 3,4567
Thôn
REX5
0,9479
0,0162
0,0093 2,7853
Văn,
16/2/2014
REX6
Thanh
0,9738
0,0049
Địa
Thời
Hàm lượng mg/kg rễ tươi (ppm)
Loại
Kí hiệu điểm lấy gian lấy
mẫu
Cu
Pb
Cd
Zn
mẫu
mẫu
Rễ
3/4/2014 0,0818
2,256
REM1
0,0389
0,0165
rau
9
2,569
REM2
0,0468
0,0883
0,0241
muống
4
1,334
REM3 Xã Vân
0,1028
3
2,485
REM8
0,1294
0,1028
0,0146
9
REM9
0,0734
0,3549
0,0096
3,187
2
18
2,572
REM10
0,0863
0,2766
0,0223
6 độ
Trong 4 kim loại chúng tôi thấy nồng độ Cd khá thấp so với Cu, Pb và Zn; nồng
Zn cao hơn cả.
3.3.2. Xác định hàm lượng đồng, chì, cadimi, kẽm trong mẫu nước trồng rau
Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn
trong các mẫu nước trồng rau đợt 1
Địa
Kí
Cd
Zn
19/1/2014
6,5
6,0
7,0
6,5
8,0
7,5
7,0
7,5
6,0
7,5
0,0032
0,0015
0,0312
0,0054
0,0138
0,0143
0,0098
0,0235
0,0018
0,0142
0,0045
0,0184
mẫu
Vĩnh
Ninh,
Vĩnh
Quỳnh,
Thanh
Trì
Từ bảng 3.24, cho thấy giá trị pH ban đầu của các mẫu nước nằm trong khoảng
6 ÷ 8. Trong nước trồng rau chúng tôi thấy nồng độ Cd rất thấp so với Cu, Pb và Zn.
Bảng 3.25. Kết quả xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn trong các
mẫu nước trồng rau đợt 2
Kí
hiệu
mẫu
Địa
Thời gian
điểm lấy
lấy mẫu
mẫu
NX1
NX2
NX3
Thôn
Văn,
0,0113 0,0010
2,32.10-4
0,0169
19
NX4
NX5
Thanh
Liệt,
Thanh
Trì
NX6
NX7
19/1/2014
NX8
NX9
NX10
7,0
0,0032 0,0016
1,62.10-4
1,67.10-4
0,0079
6,5
0,0254 0,0036
2,46.10-4
0,0185
7,0
0,0135 0,0045
2,29.10-4
0,0176
Từ bảng 3.25, cho thấy giá trị pH ban đầu của các mẫu nước nằm trong khoảng
6,5 ÷ 8. Trong nước trồng rau chúng tôi thấy nồng độ Cd khá thấp so với Cu, Pb và Zn.
Bảng 3.26. Kết quả xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn trong các
mẫu nước trồng rau đợt 3
Kí
hiệu
mẫu
Địa điểm
Cd
Zn
6,5
0,1032 0,0023 1,78.10-4 0,0185
7
0,1230 0,0036 1,32.10-4 0,0161
7
0,0087 0,0045 2,15.10-4 0,0157
6,5
0,1012 0,0039 2,16.10-4 0,0168
8
0,1328 0,0017 1,67.10-4 0,0203
7,5
0,0235 0,0046 1,56.10-4 0,0158
6,5
Cu
Pb
Cd
Zn
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng trong các loại mẫu (ppm)
Mẫu rau tươi
Nước trồng rau
30
1,0
0,2
40
0,5
0,05
0,01
1,5
Đối chiếu kết quả phân tích các mẫu rau (bảng 3.18 – bảng 3.23) và mẫu nước
trồng rau (bảng 3.24 – bảng 3.26) với QCVN (bảng 3.27) chúng tôi thấy nồng độ các kim
loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn đều nằm dưới mức tiêu chuẩn cho phép. Như vậy, các mẫu rau
chúng tôi phân tích đều chưa bị ô nhiễm kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn.
Các mẫu rau muống, rau cần, rau cải xoong và các mẫu nước trồng rau chúng tôi
lấy ở một số xã thuộc huyện Thanh Trì và Đông Anh – Hà Nội trong khoảng thời gian từ
19/1/2014 đến ngày 3/4/2014 đều có hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn thấp hơn
tiêu chuẩn cho phép. Như vậy, các mẫu rau và nước đều chưa bị ô nhiễm kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn.
21
Cd
0,0031 ÷ 0,0391
0,0033 ÷ 0,0389
1,24. 10-4 ÷ 2,91.10-4
Zn
1.6734 ÷ 2,3472
1,7812 ÷ 2,5968
0,0116 ÷ 0,0195
+ Ngày 19/1/2014, tại xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, hàm lượng Cu trong
rau, rễ tương đối cao (0,0893 ÷ 0,3882 ppm), (0,1365 ÷ 0,6458 ppm) nhưng trong
nước lại tương đối thấp (0,0015 ÷ 0,0312 ppm); với Cd thì hàm lượng trong cả ba đối
tượng trên đều thấp. Nhìn chung kim loại trong rễ tích lũy nhiều hơn trong thân lá
rau, còn hàm lượng kim loại trong nước không đáng kể so với mẫu rau và rễ (bảng
3.28)
Bảng 3.29. Hàm lượng kim loại trong mẫu khảo sát đợt 2
Hàm lượng kim loại trong mẫu khảo sát đợt 2 ngày 16/2/2014 (ppm)
Rau
Rễ
Nước
0,0079 ÷ 0,0193
22
+ Ngày 16/2/2014, cũng tại huyện Thanh Trì nhưng ở xã Vĩnh Quỳnh, hàm
lượng Pb, Cd, Zn trong thân lá rau và rễ tương đương nhau, sự chênh lệch không
đáng kể, đồng thời trong nước thấp (bảng 3.29)
Bảng 3.30. Hàm lượng kim loại trong mẫu khảo sát đợt 3
Hàm lượng kim loại trong mẫu khảo sát đợt 3 ngày 3/4/2014 (ppm)
Rau
Rễ
Nước
Cu
0,0492 ÷ 0,1115
0,0468 ÷ 0,1738
0,0087 ÷ 0,1446
Pb
0,0318 ÷ 0,4956
0,0389 ÷ 0,4966
Qua quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, chúng tôi thu được được một số kết
quả sau đây:
1. Dựa vào việc nghiên cứu của các tác giả đi trước, đồng thời khảo sát thêm
chúng tôi đã chọn được các điều kiện tối ưu cho phép định lượng Cu, Pb, Cd và Zn
bằng phương pháp GF-AAS, từ đó đưa ra quy trình xác định hàm lượng các kim loại
nặng Cu, Pb, Cd, Zn bằng kĩ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa trên máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử AAS-6300 của hãng Shimadzu - Nhật Bản. Phương pháp trên có
độ tin cậy cao, độ lặp tốt, cho phép phân tích hàng loạt các mẫu rau và nước.
2. Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd,
Zn cùng trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử Shimadzu 6300.
3. Tiến hành xử lí mẫu đối với một số mẫu rau và nước trồng rau theo quy trình.
4. Xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn trong 20 mẫu rau và rễ
rau cần, 20 mẫu rau và rễ rau muống, 20 mẫu rau và rễ rau cải xoong và 30 mẫu nước
lấy đồng thời cùng rau. Từ kết quả phân tích đã đánh giá được hàm lượng của các kim
loại đó trong một số mẫu rau và nước trồng rau. Kết quả cho thấy, các mẫu rau và mẫu
nước được kiểm tra chưa bị ô nhiễm Cu, Pb, Cd và Zn (hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn đều
nằm dưới ngưỡng tiêu chuẩn cho phép). Hàm lượng kim loại trong nước trồng rau nhìn
chung đều thấp hơn trong rau và rễ rau.
Rau trồng và nước trồng rau tại một số xã thuộc huyện Thanh Trì và Đông AnhHà Nội chưa có hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn. Tuy nhiên, vì thời
gian có hạn nên chúng tôi mới chỉ xử lí và phân tích được một số ít mẫu rau và nước
trồng rau nên vẫn chưa thể kết luận chính xác về chất lượng rau và nước trồng rau ở đây.
Do vậy, vẫn cần phải có những biện pháp tích cực để đạt tiêu chuẩn rau và nguồn nước
trồng rau an toàn.
24