MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp sẽ cho
biết tình trạng tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại
và dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, đồng thời cung cấp
thông tin cho những đối tượng quan tâm để hình thành các quyết
định quản lý, sản xuất kinh doanh và đầu tư, … Từ đó, doanh nghiệp
có thể hình thành hướng đi đúng đắn, có các chiến lược hợp lý và
quyết định kịp thời nhằm đạt kết quả kinh doanh cao nhất. Cho nên,
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (TCDN) là việc làm
thường xuyên không thể thiếu trong quản lý TCDN, nó có ý nghĩa
thực tiễn và là chiến lược lâu dài.
Chính vì tầm quan trọng đó mà tôi đã chọn đề tài: “Phân
tích tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất
dầu khí” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận văn được
kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty
phân bón và hóa chất dầu khí
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất
dầu khí
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài
chính (BCTC) do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài
việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất
kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính
1.2.1.2. Hệ thống báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
1.2.2. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp
a. Phương pháp so sánh
b. Phương pháp phân tích tỷ số
c. Phương pháp phân tích chi tiết
d. Phương pháp loại trừ
e. Phương pháp cân đối
g. Phương pháp phân tích Dupont
1.3. Các chỉ tiêu để phân tích tài chính tại doanh nghiệp
1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1.1. Sự biến động tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế
toán
a. Vốn lưu động thường xuyên
3
Là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn (hay nguồn vốn
thường xuyên) với tài sản dài hạn
b. Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi người thứ ba
c. Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)
d. Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu
động và vốn bằng tiền
e. Phân tích sự biến động của vốn lưu dộng thường xuyên và nhu
=
Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài
chính ngắn hạn + Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
4
c. Hệ số khả năng thanh toán tức thì
Hệ số khả năng
thanh toán tức thì
=
Tiền và tương đương tiền +
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
d. Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay =
EBIT
Chi phí lãi vay
1.3.2.2. Nhóm các hệ số đòn bẩy tài chính
a. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (Hệ số tự tài trợ)
Hệ số nợ =
Tổng số nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
b. Hệ số nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
c. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
d. Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định = Tài sản cố định x 100%
Tổng tài sản
c. Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ thuần bình quân
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
2.1. Khái quát về tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty cổ
phần được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày
28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của
công ty phân đạm và hóa chất dầu khí
“Nguồn: Website ”
2.1.3. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
sản xuất và kinh doanh phân đạm, ammoniac lỏng, khí công nghiệp,
các sản phẩm hóa chất khác, các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất,
kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan
7
(trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); sản xuất kinh doanh điện; kinh
doanh bất động sản; mua bán hàng nông lâm sản, kinh doanh vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô, đường thủy nội địa, chế biến các sản phẩm
dầu khí và khoáng sản và đào tạo nghề.
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty
phân bón và hóa chất dầu khí
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua
các Báo cáo tài chính
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
5,30 4,39 5,48
Hệ số khả năng thanh toán tức
thì
4,98 4,12 4,94
Hệ số khả năng thanh toán lãi
tiền vay
183,75 231,14 126,81
Hệ số đòn bẩy tài chính
Hệ số nợ 0,13 0,16 0,09
Hệ số vốn chủ sở hữu (Hệ số tự
tài trợ)
0,87 0,84 0,91
Hệ số nợ dài hạn 0,0428 0,0427 0,0023
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 2,2091 2,3887 2,5282
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định 0,3911 0,3495 0,3501
Hệ số hoạt động
Vòng quay các khoản phải thu - 30,00 25,83
Kỳ thu tiền trung bình - 12,00 13,94
Vòng quay hàng tồn kho - 6,83 5,67
9
Số ngày lưu kho trung bình - 52,72 63,51
Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản
cố định
- 3,85 4,67
Hệ số hiệu quả sử dụng tổng tài
sản
- 0,96 1,10
Hệ số lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu
(ROS)
tư tài sản cố định
Hệ số nợ dài hạn ở cả ba năm luôn lớn hơn không (0) cho
thấy mức độ phụ thuộc và rủi ro tài chính của công ty thấp. Hơn nữa
hệ số này giảm dần từ năm 2009 đến năm 2011
2.2.2.3. Phân tích các hệ số hoạt động
a. Vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và số
ngày của vòng quay
Vòng quay các khoản phải thu đều khá cao nhưng có xu
hướng giảm xuống, ứng với kỳ thu tiền trung bình thấp nhưng tăng
lên. Chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giảm
nhưng hệ số đó vẫn là cao so với trung bình. Thời gian bán chịu cho
khách hàng ngắn, lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán giảm,
hiệu quả sử dụng vốn cao.
Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2010 là
6,83 lần và năm 2011 giảm xuống là 5,67 lần. Đồng nghĩa với số
ngày lưu kho trung bình tăng lên từ 52,72 ngày đến 63,51 ngày. Do
năm 2011 công ty đã mở rộng qui mô sản xuất, các công trình xây
dựng mở rộng kinh doanh đã hoàn thành và chuẩn bị đi vào sản xuất
nên nhu cầu về nguyên vật liệu tăng lên. Vòng quay hàng tồn kho
của công ty giảm không chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm
11
hơn, vốn ứ đọng nhiều hơn mà do nhu cầu của quy mô sản xuất gia
tăng.
b. Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử
dụng tổng tài sản
Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên,
năm 2010 là 3,85 lần và tăng lên 4,67 lần vào năm 2011. Điều này
cho ta thấy cứ 1 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra 3,85 đồng doanh thu
vào năm 2010 và năm 2011 tăng lên là 4,67 đồng.
2.2.2.4. Phân tích các hệ số lợi nhuận
dựng mới thêm nhiều công trình phục vụ cho sản xuất hàng hóa
(URE, CO2, điện, khí, …).
Công ty đã lập báo cáo tài chính định kỳ chi tiết hơn và đầy
đủ, có thể theo sát tình hình kinh doanh để có những động thái thích
hợp với điều kiện của thị trường. Công ty đang có kế hoạch xây dựng
chỉ tiêu lợi nhuận đạt được, áp dụng thêm chính sách thưởng phạt
theo lợi nhuận.
Bộ phận kế toán luôn cập nhật, chấp hành các chế độ kế
toán ban hành, các sổ sách, chứng từ được lưu cẩn thận và dễ kiểm
soát. Công ty đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nên tiết
kiệm được thời gian cũng như chi phí lưu trữ, dễ dàng cho việc theo
dõi tình hình tài chính.
Công ty thường xuyên khuyến khích cán bộ, công nhân
viên đóng góp ý kiến cho công tác quản lý cũng như cho chiến lược
sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty đã tăng cường đội ngũ công nhân viên trẻ có trình
độ học vấn và kỹ thuật cao, nhiệt tình trong công tác.
Những hạn chế
13
Mặc dù hiệu quả kinh doanh tăng nhưng chi phí dành cho
quảng cáo tiếp thị cũng cao.
Việc thanh toán các khoản tạm ứng và lương vẫn còn chậm
trễ.
Công ty chưa có biện pháp cụ thể nào cho việc quản lý chi
phí cho hợp lý.
14
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty
Khai thác hiệu quả nguồn tài trợ từ bên ngoài
Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Tăng doanh thu
3.3. Một số kiến nghị
a. Kiến nghị đối với doanh nghiệp
b. Kiến nghị đối với Nhà nước
16
KẾT LUẬN
Phân tích tình hình tài chính đã dần phát triển, là cơ sở cho
các nhà quản trị tài chính trong việc đưa ra các quyết định tài chính.
Nhưng tại các nước phát triển, các ngành đều xây dựng số trung bình
ngành nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá thực trạng tài
chính doanh nghiệp chính xác và toàn diện. Trong khi đó, việc phân
tích tình hình tài chính ở nước ta vẫn chưa được quan tâm đúng mức,
các ngành chưa có số liệu trung bình, tiêu chí phân ngành chưa rõ
ràng. Mặc dù đã có nhiều báo cáo tài chính đã qua kiểm toán và công
khai nhưng cũng không tách bạch rõ ràng các khoản chi phí, hầu như
những con số đều được làm đẹp cho hình ảnh của công ty trước các
nhà đầu tư. Và việc phân tích tình hình tài chính ở đây, vì nhiều
nguyên nhân khác nhau vẫn còn mang tính chất đối phó hơn là tìm
kiếm thông tin chính xác. Do đó, nó còn gặp rất nhiều khó khăn và
thường chỉ có giá trị tham khảo hơn là phản ánh đúng thực trạng.
Công ty phân đạm và hóa chất dầu khí đã nâng quy mô sản
xuất kinh doanh lên để đạt được hiệu quả hoạt động ngày càng cao,
nguồn lực về tài chính cũng như về nguồn nhân lực ngày càng mạnh
mẽ. Qua quá trình tìm hiểu, tôi nhận thấy công ty đã đảm nhiệm khá
tốt vai trò của mình trong nền kinh tế của đất nước hiện nay. Thông
qua những nhận định cá nhân, tôi đã dùng những kiến thức được học
tại Nhà trường để phân tích hình hình tài chính của công ty.
Để hoàn thành được luận văn này, tôi chân thành gửi lời