DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 5
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. .5
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5
1.2. Tài liệu và các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp 6
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.6
1.2.2. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp 10
1.3. Các chỉ tiêu để phân tích tài chính tại doanh nghiệp 13
1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 13
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG
TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 27
2.1. Khái quát về tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí 27
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty 27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.3. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 30
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty phân bón và
hóa chất dầu khí 30
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua các Báo
cáo tài chính 30
2.2.2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các hệ số tài chính
49
2.3. Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty phân đạm và hóa
vốn lưu động (NCVLĐ) và vốn bằng tiền (VBT)
Bảng 2.7: Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh đến lợi nhuận
Bảng 2.8: Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.9: Sự biến động của các luồng tiền
Bảng 2.10: Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và sự biến động
Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Bảng 2.12: Biến động của hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và nhân tố
tác động
Bảng 2.13: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Bảng 2.14: Hệ số nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư
tài sản cố định
Bảng 2.15: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình và sự biến
động
Bảng 2.16: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho
Bảng 2. 17: Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử dụng
tổng tài sản
Bảng 2.18: Hệ số lợi nhuận doanh thu (ROS)
Bảng 2.19: Biến động của hệ số lợi nhuận doanh thu và nhân tố tác động
ii
Bảng 2.20: Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và hệ số lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.21: Tổng hợp các hệ số tài chính
iii
#
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty phân đạm và
hóa chất dầu khí
Hình 2.2: Tổng nguồn vốn
Hình 2.3: Vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động và vốn bằng
tiền
Hình 2.4: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
ĐHQG TP Hồ Chí Minh, 2008.
-
Về phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất
dầu khí, đã có khá nhiều đơn vị tài chính thực hiện phân tích và đưa ra các
đánh giá. Các bản phân tích và đánh giá này đã đưa ra được những ưu điểm
và hạn chế trong hoạt động tài chính của Công ty, đó là những thông tin cần
thiết cho các đối tượng bên trong và ngoài Công ty.
5)6+/*+1786+4
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân
tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của Tổng công ty phân
bón và hóa chất dầu khí, nhận định nguyên nhân gây nên hạn chế trong
công tác phân tích tài chính của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân
tích tại Công ty.
9)%:;<1-=8+4
- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản về công tác phân tích tài
chính của doanh nghiệp và hoạt động tài chính của Tổng công ty phân
bón và hóa chất dầu khí.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón và
hóa chất dầu khí từ năm 2009 đến nay.
>)?;@-A-+4
2
Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích có thể lựa
chọn một hoặc kết hợp các phương pháp sau với nhau trong quá trình phân
tích:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tỷ số
- Phương pháp phân tích chi tiết
- Phương pháp loại trừ
()()()UA78-W*+331+*XY7-
Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính (BCTC)
do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Từ việc phân tích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng các
lợi thế, khắc phục những điểm yếu và phát huy hết các tiềm năng của doanh
nghiệp. [9, tr.46]
()()2)M+.-W*+331+*XY7-
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện
cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lời, rủi ro và dự đoán tình hình
tài chính để đề ra quyết định đúng. [11, tr.443]
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp nhằm biết được khả năng thanh toán tức thời của
doanh nghiệp, khả năng đảm bảo khoản vay bằng vốn chủ sở hữu và khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dài
hạn.
Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị và hàng hóa cũng như dịch
vụ, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm biết được khả năng thanh
toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng để quyết định xem có cho
phép khách hàng được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không.
5
Đối với các nhà đầu tư, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
nhằm nắm được những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,
về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng
thời, nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu
quả của công tác quản lý. Những điều đó nhằm bảo đảm sự an toàn và tính
hiệu quả cho nhà đầu tư.
Các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, chủ quản, các nhà phân tích tài
chính, những người lao động, … có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như
hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp
phạm vi, …
Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, số liệu đáng tin cậy để tính ra
các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh.
()2)()2)7:]AY+AY1+*
Hiện nay, hệ thống Báo cáo tài chính của Việt Nam được quy định
theo Quyết định số 15/2006/QĐ - Bộ tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà
nước và các doanh nghiệp niêm yết; số 48/2006/QĐ đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Nhưng nhìn chung thì bao gồm bốn biểu mẫu báo cáo như sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
a. Bảng cân đối kế toán
7
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) là bức tranh tài chính tại một thời điểm,
phản ánh tất cả tài sản do công ty sở hữu và những nguồn tài chính (nguồn
vốn) để hình thành các tài sản này. [8, tr.15]
Bảng cân đối kế toán có kết cấu hai phần, thực chất là phản ánh hai
mặt của một lượng tài sản, nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, hay:
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài
sản hiện có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm
lập báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH).
Bên nguồn vốn phản ánh số vốn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp
đến thời điểm lập báo cáo, đó là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (VCSH). Các
khoản mục bên tài sản được xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Các mục
bên nguồn vốn được xếp theo tính cấp bách của các khoản nợ, sau đó là vốn
chủ sở hữu.
Qua bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tập hợp bởi ba dòng lưu ngân từ ba
loại hoạt động của doanh nghiệp, đó là: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính. [1, tr.76]
d. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể
tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tường
thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trên bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế
toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những
9
thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung
thực, hợp lý báo cáo tài chính. [1, tr.93]
()2)2)A+-;@-A-Z[X6\Y-W*+331+*
XY7-
Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích có thể
lựa chọn một hoặc kết hợp các phương pháp sau với nhau trong quá trình
phân tích.
a. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
Điều kiện của chỉ tiêu so sánh: Các chỉ tiêu phải thống nhất về nội
dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường.
Gốc so sánh: Có thể lựa chọn một hay nhiều kỳ trước hoặc các chỉ
tiêu trung bình của ngành, thậm chí là mục tiêu đã dự kiến để làm gốc so
sánh.
Kỹ thuật sYsánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh về số lượng, từ đó thấy được qui mô
biến động của chỉ tiêu phân tích [vượt (+) hay hụt (-)].
\fZ::+ \fZ:-W*+ \fZ:ZYZA
Y
0
/100 Y
1
Y
1
/100 Y
1
– Y
0
(Y
1
– Y
0
)/100
ΣY
0
100
ΣY
1
100
Σ(Y
1
– Y
0
)
b. Phương pháp phân tích tỷ số
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng
nhất của phân tích báo cáo tài chính. Phân tích tỷ số tài chính liên quan đến
việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình
chúng đến kết quả cuối cùng. Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối
quan hệ hỗ trợ tương đối giữa các tỷ số tài chính. [6, tr.305]
Kỹ thuật này được thể hiện vào hai hệ số trên như sau:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x100%=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
x100%
Tổng TS bình quân Doanh thu thuần Tổng TS bình quân
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Phương trình này cho thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố là thu nhập
của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu và hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Từ đó thấy được nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hay do lợi
nhuận trên doanh thu là quá thấp. Để đạt được ROA cao có thể theo đuổi hai
chính sách:
Một là chính sách về chất lượng sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn
(ROS cao) với vòng quay vốn nhỏ (hiệu suất sử dụng tổng tài sản thấp).
Hai là chính sách giá thấp (ROS thấp) với hiệu suất sử dụng vốn cao.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x100%=
LNST
x
DT thuần
x
Tổng TS Bq
x100%
TSDH
Vốn lưu động thường xuyên có thể xác định theo hai cách:
Cách 1: Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Cách 2: Vốn lưu động thường xuyên = TS ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Vốn lưu động thường xuyên > 0: Chứng tỏ doanh nghiệp có một phần
nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này thường đem lại
cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một
quyền độc lập nhất định.
Vốn lưu động thường xuyên < 0: Chứng tỏ một phần tài sản dài hạn được
tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu rất
mạo hiểm.
b. Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi người thứ ba
trong quá trình kinh doanh đó.
Để xác định nhu cầu vốn lưu động có thể chia bảng cân đối kế toán
thành các nhóm sau:
14
Ngân quỹ có (Tiền và tương đương
tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn)
Ngân quỹ nợ
(Vay và nợ ngắn hạn)
Tài sản kinh doanh và ngoài kinh
doanh (Phải thu ngắn hạn + Hàng
tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác)
Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh
Phải trả người bán + Người mua ứng
trước + Thuế và các khoản phải nộp + …)
Nguồn vốn dài hạn
(Nợ dài hạn + VCSH)
Một cơ cấu vốn an toàn là doanh nghiệp thường xuyên có một phần
nguồn vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn.
Nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu vốn lưu động
có thể sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh trong kỳ. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp vay quá nhiều (khi chi phí trả lãi tiền vay ngốn gần hết toàn bộ lợi
nhuận tạo ra) có nghĩa là chủ ngân hàng phải chuẩn bị để tài trợ cho các
khoản lỗ, lúc này ngân hàng đã trở thành người cung cấp vốn để đảm bảo rủi
ro cho doanh nghiệp thay thế các cổ đông hay chủ sở hữu.
Từ các cấn bằng trên ta có thể đưa ra các mối quan hệ như sau:
Vốn bằng tiền > 0: Doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ ròng
Vốn lưu động thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động > 0: Vốn lưu
động thường xuyên thỏa mãn nhu cầu vốn lưu động.
Vốn lưu động thường xuyên > 0> Nhu cầu vốn lưu động: Doanh
nghiệp có nguồn vốn dồi dào do hưởng trả chậm, giải phóng hàng
nhanh.
16
0 > Vốn lưu động thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động: Doanh
nghiệp dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn, tiền dự trữ nhiều do
chiếm dụng nhiều.
Vốn bằng tiền < 0: Doanh nghiệp thiếu hụt ngân quỹ ròng.
0 < Vốn lưu động thường xuyên < Nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầu
vốn lưu động được tài trợ một phần bởi vốn lưu động thường xuyên
và một phần bởi tín dụng ngắn hạn.
Vốn lưu động thường xuyên < 0 < Nhu cầu vốn lưu động: Doanh
nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, mức độ vay nợ nhiều.
Vốn lưu động thường xuyên < Nhu cầu vốn lưu động < 0: Doanh
nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn.
Vốn bằng tiền = 0: Ngân quỹ ròng của doanh nghiệp bằng 0.
Vốn lưu động thường xuyên = Nhu cầu vốn lưu động > 0: Nhu cầu
vốn lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn.
thể là điều không bình thường.
()5)()2)n]/o+-*qXY1F<Gm]AY+AYlmg
Y=/olXY
Khi phân tích, đánh giá khái quát tình hình kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ phân tích, ta sử dụng kỹ thuật so sánh ngang để thấy
được mức tăng cũng như tốc độ tăng của từng chỉ tiêu trên báo cáo và kỹ
thuật so sánh dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu theo từng hoạt động
kinh doanh so với thu nhập của từng hoạt động.
Sự biến động của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là kết quả của hai loại hoạt động:
18
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
=
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
+
Lợi nhuận
khác
Để tăng lợi nhuận thuần, doanh nghiệp hoặc là phải tăng doanh thu
thuần và doanh thu hoạt động tài chính; hoặc phải giảm chi phí bao gồm chi
phí hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Sự biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mức tăng và tỷ lệ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ phản ánh mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của doanh
nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp tăng là xu hướng tốt. Các doanh nghiệp
muốn tăng hiệu quả kinh doanh, trước hết cần phải mở rộng qui mô hoạt
động.
Sự biến động của chi phí