Luận văn
Luận văn
Phân tích tình hình tài chính doanh
Phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp Công ty Thực Phẩm & Đầu tư
nghiệp Công ty Thực Phẩm & Đầu tưCông nghệ
Công nghệ
Trang 1
Lời mở đầu
Lời mở đầu
* Giới thiệu đề tài:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và cùng với
sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường dưới sự
quản lý của nhà nước bằng pháp luật và đặt ra những yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ
thống công cụ quản lý. Trong bối cảnh đó, hàng loại các doanh nghiệp ra đời và hoạt
động kinh doanh mang lại hiệu quả cao và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên
thị trường. Nhưng bên cạnh đó cũng không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến
tình trạng phá sản. Tuy nhiên công ty Thực phẩm và Đầu tư công nghệ 20 năm hoạt
động với những tên gọi khác nhau vẫn đứng vững và phát triển mạnh cho đến ngày
hôm nay. Đó là nhờ sự lãnh đạo tài tình của Ban lãnh đạo, sự hăng hái nhiệt tình của
các nhân viên. Hơn thế nữa, doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và phát
triển cần phải điều chỉnh lại hoạt động kinh doanh cho phù hợp với cơ chế thị trường.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu cao không chỉ mang lại lợi nhuận cho họ mà còn
Dựa trên nền tảng phân tích các chỉ tiêu tài chính để nhận dạng tình trạng thật
sự của công ty và qua đó vận dụng những kiến thức đã học nhằm :
- Phát hiện ra những khó khăn, tồn tại trên phương diện tài chính và đưa ra
những biện pháp nhằm đưa hoạt động tài chính đạt hiệu quả cao hơn và an toàn hơn.
- Duy trì và phát huy hơn nữa những mặt thuận lợi đã đạt được.
- Trên cơ sở một số phân tích, đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện các hoạt
động kinh doanh, dịch vụ của Công ty.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tài chính của công ty.
* Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề:
Trên cơ sở thu thập các thông tin từ các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế
toán, bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh để tìm hiểu một số vấn đề hoạt động
thực tế, kết hợp với lý luận về tài chính doanh nghiệp, qua đó tính toán các tỷ số tài
chính và nêu ra một số biện pháp liên quan.
Lập kế hoạch tài chính không phải là một đề tài dễ viết, nó hàm chứa những
điều chung chung hoặc chi tiết tẻ nhạt. Một giải pháp chính thức đầy đủ sẽ nằm ngoài
khả năng của em. Em kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, anh chị trong
công ty và bạn bè để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
Trang 4
Ngày tháng năm 2008
Mục Lục
Nội dung Trang
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 8
I. Khái niệm, mục đích, phương pháp phân tích tài chính 8
1. Khái niệm 8
2. Mục đích 8
3. Phương pháp phân tích 9
a. Phương pháp so sánh 9
b. Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính 9
II. Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 10
1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 10
1.1 Phân tích cấu trúc và biến động tài sản
………………………………………………………………………… 10
1.2 Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
…………………………………………………………… 10
2. Tình hình tài chính thông qua kết quả HĐKD 12
2.1 Bảng báo cáo sản xuất kinh doanh 12
1. Chức năng 29
2. Nhiệm vụ 30
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 32
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý 32
B. Phân tích tình hình tài chính tại công ty 33
I. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 33
II. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 40
1.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 40
2. Phân tích đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp 42
III. Phân tích thình hình tài chính của công ty qua các tỷ số tài chính 44
1. Tỷ số thanh toán nhanh 45
1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành 45
1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 46
Trang 6
2. Tỷ số hoạt động 46
2.1 Số vòng quay các khoản phải thu 46
2.2 Số vòng quay hàng tồn kho 47
2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 48
2.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 49
3. Tỷ số đòn bẩy tài chính 49
3.1 Tỷ số nợ trên tài sản 49
3.2 Tỷ số đảm bảo 50
3.3 Khả năng thanh toán lãi vay 51
4. Tỷ số sinh lợi 51
4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 51
4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 52
4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có 53
IV. Lập kế hoạch tài chính của công ty 54
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời kiểm tra đánh
giá, tình hình hoạt động mọi mặt của công ty. Do đó phân tích tình hình tài chính giữ
một vai trò quan trọng và có ý nghĩa như sau:
Phân tích tình hình tài chính giúp cho người quản lý công ty kiểm tra, đánh giá
mức độ hoàn thành của quá trình sản xuất kinh doanh, nhận biết được thế mạnh, thế
yếu của công ty, biết các nguyên nhân ảnh hưởng và dự báo được rủi ro của việc kinh
doanh trong tương lai. Từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho kỳ
sau tốt hơn hoặc có giải pháp phù hợp.
Cung cấp thông tin về nguồn vốn sở hữu, các khoản nợ và kết quả quá trình
hoạt động, các sự kiện và tình huống làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ của
công ty.
Phân tích tình hình tài chính sẽ đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối,
sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của
công ty, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, ngân hàng … để họ có những quyết định
đầu tư, cho vay có hiệu quả và xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp. Trên
cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vậy phân tích
Trang 8
tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ cho công tác quản lý của cơ
quan cấp trên, cơ quan tài chính và ngân hàng.
Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn.
Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hình chấp
hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước.
Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn.
Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3 Phương pháp phân tích:
a. Phương pháp so sánh :
1.1 Phân tích cấu trúc và biến động tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A. Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm
hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.
B. Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên 1 năm.
1.2 Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo. Các chỉ tiêu nguồn vố thể hiện trách nhiệm pháp ly của doanh nghiệp đối với tài
sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vố được chia ra:
A. Nợ phải trả : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại
thời điểm báo cáo.
- Nợ ngắn hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ
còn phải trả, có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời
điểm báo cáo.
- Nợ dài hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn
của doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh
doanh.
B. Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp vàphần kinh
phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc
nộp lên.
Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:
Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)
- Luân chuyển vốn lưu động:
Là sự vận động tuần hoàn của vốn trải qua 3 giai đoạn cung cấp, sản xuất và
tiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thành khác như: tiền tệ, hiện
Doanh thu thuần (DTT) : Phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh
doanh đã trừ các khoản giảm trừ, thu nhập hoạt động tài chính trừ thuế thu nhập hoạt
động tài chính và thu nhập hoạt động bất thường trừ thuế thu nhập bất thường.
Giá vốn hàng bán : Phản ánh tổng trị giá mua của hàng hóa, giá thành sản xuất
của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận gộp : Phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
trong kỳ báo cáo.
Chi phí bán hàng (CPBH) : Phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số
hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ báo cáo.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) : là những chi phí phát ở bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Trang 11
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh kết quả tài chính trước
thuế thu nhập của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được
tính trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
Thu nhập hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính.
Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài
chính.
Lợi nhuận hoạt động tài chính: Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi
phí của hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
Các khoản thu nhập bất thường: Phản ánh các khoản thu nhập bất thường ngoài
hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo.
Chi phí bất thường: Phản ánh số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường
với các khoản chi phí bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo.
Tổng lợi nhuận trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận trước khi trừ thuế thu
nhập từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản bất thường phát sinh
trong kỳ báo cáo.
một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS). Tác động số nhn ny
của việc sử dụng cc chi phí ti chính cố định gọi l “độ nghiên địn bảy ti chính”.
Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh
Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh (DOL) của một doanh nghiệp được định nghĩa
là tác động số nhn của việc sử dụng cc chi phí hoạt động cố định. Cụ thể hơn, DOL có
thể được tính như phần trăm thay đổi trong li trước thuế v li vay (EBIT) do một phần
trăm thay đổi cho sẵn trong doanh thu (sản lượng).
DOL tại X =
Phần trăm thay đổi trong EBIT
Phần trăm thay đổi trong doanh thu
Hay:
DOL =
EBIT + ĐP
EBIT
Trong đó :
EBIT : Thu thập sau thuế và lãi
ĐP : Định phí
Ứng dụng của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh giúp nhà quản lý tài chính tìm
ra DOL thích hợp cho công ty và dựa vào tình hình thực tiễn để lựa chọn cấu trúc chi
cho phù hợp với DOL.
Độ nghiêng địn bẩy ti chính
Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh (DFL) của một doanh nghiệp được tính như
phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do phần trăm thay đổi cho sẵn
trong EBIT lượng).
DFL tại X =
Phần trăm thay đổi trong EPS
Phần trăm thay đổi trong EBIT
Hay:
DFL =
EBIT
3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành – Current ratio (Rc):
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn,
các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay
dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Trang 14
Hệ số này cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo
thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Đây là công cụ đo lường khả năng có thể trả nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp.
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn
sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu
động, hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá
nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng). Một doanh nghiệp nếu dự
trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao. Mà ta đã biết hàng tồn
kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm
chất. Vì thế trong nhiều trường hợp, tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính
xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh – Quick ratio (Rq):
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể
nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản nhanh”, “tài sản
nhanh” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho trong kỳ hay là thời gian
hàng hóa nằm trong kho, trước khi bán ra. Thời gian này càng giảm thì khả năng
chuyển giá thành tiền của hàng hóa tồn kho càng nhanh.
3.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định – Sales-to-Eixed assets ratio:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Qua đó đanh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp.
3.2.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản – Sales-to-total assets ratio:
Hiệu suất sử dụng TBTS =
Doanh thu thuần
Toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
3.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu – Sales-to-equity ratio:
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu
Hiệu suất sử dụng vốn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân
tích khía cạnh tài chính cuả công ty.
3.3.Các tỷ số đòn bẩy tài chính- Finacial leverage ratios:
Tỷ số đòn bẩy đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động
kinh doanh cuả mình bằng vốn vay. Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn
bẩy để ấn định mức lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp vì doanh nghiệp càng có
Trang 16
nhiều nợ vay rủi ro về mặt tài chính càng lớn. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp càng
3.4. Tỷ số sinh lợi – Profitability ratios:
3.4.1. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu – Net profit margin ratio (R
p
)
R
p
=
Lợi nhuận ròng
x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu
phần trăm lợi nhuận.
3.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Return on total assets ratio: (ROA)
ROA =
LN ròng
Trang 17
Tổng TS
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty
3.4.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROE =
Lợi nhuận ròng
x 100%
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo lãi cuả một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào
công ty
III- CÁC MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1- Khái niệm kế hoạch tài chính:
Kế họach tài chính là hệ thống kế hoạch liên quan đến các quyết định đầu tư,
quyết định tài trợ và quyết định phân phối của doanh nghiệp.
thiểu hoá rủi ro. Thay vào đó, nó là một quá trình quyết định những rủi ro nào có thể
chấp nhận được và những rủi ro nào là không cần thiết hoặc không đáng chấp nhận.
Để lập kế hoạch tài chính có hiệu quả phải tuân thủ 3 yêu cầu:
- Dự báo
- Tìm kiếm kế hoạch tài chính tối ưu
- Kế hoạch tài chính phải linh hoạt
Những nội dung của một kế hoạch tài chính hoàn tất:
Một kế hoạch tài chính hoàn tất cho một doanh nghiệp lớn là một tài liệu khổng
lồ. Một kế hoạch của một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể có cùng các thành phần nhưng
ít chi tiết hơn và ít tài liệu hơn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ nhất, mới thành lập, lập
kế hoạch tài chính có thể hoàn toàn nằm trong đầu các giám đốc tài chính. Tuy nhiên,
các thành phần căn bản của các kế hoạch đều giống nhau, dù tầm cỡ các doanh nghiệp
lớn nhỏ như thế nào.
Kế hoạch tài chính sẽ dự báo các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập
và các báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt. Bởi vì các tài liệu này thể hiện các mục tiêu
tài chính của doanh nghiệp nên chúng có thể là những dự báo “hơi” không được chính
xác cho lắm. Các con số về lợi nhuận trong năm kế hoạch có thể nằm đâu đó giữa một
dự báo trung thực và con số lợi nhuận mà cấp điều hành hy vọng đạt được.
Kế hoạch tài chính sẽ trình bày cho tiêu vốn dự kiến (Capital Expenditure),
thường chia ra thành từng loại. Ví dụ như: đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho
sản phẩm mới, cho các chi tiêu bắt buộc khác và theo bộ phận hay ngành kinh doanh.
Sẽ có một phần trình bày lý do tại sao nhữg chi tiêu vốn này lại cần cho đầu tư và trình
bày các chiến lược kinh doanh sẽ được sử dụng để đạt được những mục tiêu tài chính
này. Phần trình bày này cũng đề cập những lĩnh vực như nỗ lực nghiên cứu và phát
triển, các bước cải thiện năng suất, thiết kế và tiếp thị sản phẩm mới, chiến lược định
giá…
3- Các mô hình lập kế hoạch tài chính
Các nhà hoạch định tài chính thường dùng một mô hình kế hoạch tài chính để
đánh giá các kết quả của những chiến lược tài chính khác nhau, những mô hình tài
chính này bao gồm những mô hình có mục đích chung, không phức tạp, đến những mô
(Lãi vay bằng 9% cuả 400$ nợ)
NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
Nguồn vốn
Lãi ròng ( NET ) 90
Khấu hao ( DEP ) 80
Dòng tiền hoạt động ( OCF ) 170
Vay (D ) 0
Phát hành cổ phần ( SI ) 64
Tổng nguồn 234
Sử dụng nguồn
Tăng vốn luân chuyển (NWC ) 40
Đầu tư ( INV ) 140
Trang 20
Lợi tức cổ phần 54
Tổng sử dụng 234
(Khấu hao là một chi phí không phải bằng tiền mặt. Vì vậy chúng ta cộng nó
trở laị vào lãi ròng để tìm ra ròng tiền hoạt động)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chỉ tiêu 2004 2003 Thay đổi
Tài sản
Vốn luân chuyển ( NWC)
Tài sản cố định ( FA )
Tổng tài sản
Nợ và vốn cổ phần
Nợ vay ( D )
Vốn cổ phần ( E )
Tổng nợ và vồn cổ phần
200
800
Ta có:
Bảng 2: Các báo cáo tài chính dự kiến cho năm 2005 của VDEC
(ĐVT: ngàn đô la)
BÁO CÁO THU NHẬP
Doanh thu (REV) 2.808
Giá vốn hàng bán (CGS) 2.527 ( +30%)
EBIT 281
Lãi vay (INT) 59
Trang 21
Lãi trước thuế 222
Thuế thu nhập ( 50%) TAX 111
Lãi ròng 111 ( +23%)
NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
Nguồn vốn
Lãi ròng ( NET ) 111
Khấu hao ( DEP ) 104
Dòng tiền hoạt động ( OCF ) 215
Vay (D ) 255,6
Phát hành cổ phần ( SI ) 0
Tổng nguồn 470,6
Sử dụng nguồn
Tăng vốn luân chuyển (NWC ) 60
Đầu tư ( INV ) 344
Lợi tức cổ phần 66,6
Tổng sử dụng 470,6
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chỉ tiêu 2005 2004 Thay đổi
Tài sản
Vốn luân chuyển ( NWC)
là 281/59 = 4,8 ).
Để lập bảng 2, ta dự đoán doanh số, chi phí và vốn cần để tạo doanh số gia
tăng. Với tỷ lệ chi trả cổ tức cho sẵn, những dự đoán này xác định số lượng tài trợ từ
Trang 22
bên ngoài mà công ty cần. Cuối cùng, quyết định không phát hành cổ phần mới đảm
bảo rằng nhu cầu vốn phải được đáp ứng bằng cách phát hành nợ. Như vậy nợ là hạn
mục cân đối, nhưng điều này không bắt buộc. Chúng ta có thể giới hạn số tiền tài trợ
từ bên ngoài và hỏi VDEC cần giữ lại lợi nhuận là bao nhiêu đề tài trợ kế hoạch phát
triển của mình. Trong trường hợp nàu việc chi trả lợi tức cổ phần sẽ là hạn mục cân
đối. Hay chúng ta có thể quy định số lượng tài trợ từ bên ngoài, chính sách cổ tức và
sau đó xem VDEC có thể phát triển nhanh như thế nào.
Giả định :
CGS giữ nguyên ở mức 90% của thu nhập REV.
INT = 9% nợ vay ( D ). Ơ đây tất cả nợ mới đều được sử dụng ngay từ đầu năm
2005, do đó phải trả tiền lãi cho cả năm.
TAX = Thuế suất giữ nguyên ở mức 50%.
DEP = Khấu hao giữ nguyên ở mức 10% của tài sản cố định. Ơ đây tất cả các
khoản đầu tư mới đều được thưc hiện đầu năm 2005 để tính khấu hao cho cả năm.
D = đây là hạn mục cân đối. VDEC phải vay 255,6 ngàn $ để trang trải các
chi tiêu dự kiến.
SI = VDEC quyết định không phát hành cổ phần trong năm 2005 vì vậy SI = 0.
NWC = vốn lưu động ròng tăng tương ứng với gia tăng thu nhập.
INV, FA = Tài sản cố định FA cần thiết đước gia tăng tương xứng với tăng
trưởng doanh số. Đầu tư vì vậy phải trang trải cho khấu hao + gia tăng tài sản cố định.
DIV = thanh toán cổ tức vẫn giữ ở mức 60% thu nhập ròng NE T.
E = Gia tăng cổ phần bằng lợi nhuận giữ lại ( NET – DIV ) cộng cổ phần phát
hành ( SI ) : NET – DIV + SI = 111 – 66,6 + 0 = 44,4.
Bảng 3 cho thấy một mộ hình 15 phương trình cho VDEC. Có một phương
trình cho mỗi biến số cần thiết để lập báo cáo dự kiến giống như bảng 1 và bảng .
4
FA
(7) D = NWC + INV + DIV – NET –DEP – SI (đồng nhất thức KT)
(8) SI = Giá trị do người sử dụng mô hình ấn định
(9) NWC = NWC – NWC (-1)(đồng nhất thức kế toán)
(10) INV = DEP + FA – FA ( -1) (đồng nhất thức kế toán)
(11) DIV = a
5
NET (a
3
= Tỷ lệ chia cổ tức)
Các phương trình bảng cân đối kế toán
(12) NWC = a
6
REV
(13) FA = a
7
REV
(14) D = D + D(-1) (đồng nhất thức kế toán)
(15) E = E(-1) + NET – DIV + SI (đồng nhất thức kế toán)
Ghi chú: (-1): Nghĩa là số lấy từ bảng cân đối kế toán của năm trước. Những con số
này là hằng số, không phải là biến số.
Số liệu nhập cho mô hình của chúng ta gồm 9 mục: Dự báo doanh số (REV),
một quyết định về số lượng cổ phần phát hành (SI); và 7 hệ số từ a
1
đến a
7
ràng buộc
giá vốn hàng bán với thu nhập, tiền lãi trả với khoản vay gốc, v.v Lấy thí dụ về hệ số
a
Trang 24
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(12) NWC = 0,093 REV = 0,093 ( 2.808 ) = 260 (a
6
=0,093)
(13) FA = 0,37 REV = 0,370 ( 2.808 ) = 1.040 (a
7
=0,370)
(14) D = D + D(-1) = 255,6 + 400 = 655,6
(15) E = E (-1) + NET – DIV + SI = 600 + 111 – 66,6 – 0= 644,4
Cái bẫy trong thiết kế mô hình:
Mô hình VDEC quá đơn giản để có thể áp dụng trong thực tế. Chúng ta có thể
nghĩ ra nhiều cách để cải tiến – thí dụ như bằng cách nắm được các cổ phần đang nắm
giữa và in ra thu nhập và lợi tức cổ phần của mỗi cổ phần. Hay chúng ta có thể muốn
phân biệt các cơ hội cho vay và vay ngắn hạn mà hiện nay đang bị che lấp trong vốn
luơn chuyển rịng. Nhưng hãy thận trọng: luôn luôn có khuynh hướng lập một mô hình
lớn hơn và nhiều chi tiết hơn cần thiết. Có thể đưa ra một mô hình thấu đáo nhưng quá
cồng kềnh, không sử dụng thường xuyên được. Chi tiết thấu đáo cản trở việc sử dụng
có chủ đích các mô hình kế hoạch dự kiến các kết quả dự kiến của nhiều chiến lược và
giả thiết khác nhau. Nếu bạn sa vào chi tiết, các chi tiết sẽ làm cản trở tập trung chú ý
vào các quyết định quan trọng như : phát hành cổ phần và chính sách cổ tức và phân
phối vốn cho lĩnh vực hoạt động. Đôi khi các quyết định như trên cuối cùng được “
buộc vào “ mô hình, giống như mô hình VDEC đã ấn định một cách tùy nghi lợi tức
cổ phần bằng với tỷ lệ bất biến của lãi ròng.
Không có tài chính trong các mô hình tài chính doanh nghiệp.
Hầu hết các mô hình này đều là thế giới quan của một kế toán viên, chúng được
thiết kế để dự báo các báo cáo tài chính, các phương trình của chúng thể hiện một cách
tự nhiên các quy ước kế toán mà doanh nghiệp sử dụng. Do đó, mô hình không nhấn
mạnh đến các công cụ phân tích tài chính: dòng tiền tăng thêm, hiện giá rủi ro thị