Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
Lời nói đầu
Bán hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong
nền kinh tế quốc dân. Nếu nh trớc đây trong cơ chế quản lý kinh tế cũ vấn đề
này đợc nhà nớc lo cho các đơn vị kinh tế hầu nh toàn bộ: sản xuất cái gì?
Bán ở đâu với giá cả nh thế nào và lỗ thì nhà nớc bù, lãi thì nhà nớc thu về
thì trong cơ chế quản lý kinh tế mới cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch chính sách và các công cụ
quản lý khác rất nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn và không ít các đơn vị
đã đi đến chỗ phải giải thể. Nguyên nhân chính dẫn đến điều đó là sản phẩm
sản xuất ra hay hàng hoá mua về không bán đợc xác định không chính xác kết
quả sản xuất kinh doanh để dẫn đến tình trạng: lỗ thật, lãi giả. Do đó, điều
quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình bán đợc trên thị trờng
và đợc thị trờng chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ
ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại. Để có quá trình
phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một
khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu bán hàng hóa. Quả là không ngoa khi
chúng ta nói rằng bán hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh
nghiệp. Bán hàng là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh
vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh
doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực
hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý. Để biết đợc
doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng. Kế
2
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong các
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
I- Những vấn đề chung về hạch toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
1-Khái niệm và ý nghĩa của nghiệp vụ bán hàng
1.1-Khái niệm :
Bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất .Trong giai đoạn này, giá
trị sản phẩm, hàng hoá đợc thực hiện qua việc Doanh nghiệp chuyển giao hàng
hoá, sản phẩm hoặc cung cấp các lao vụ dịch vụ cho khách hàng và đợc khách
hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng nói chung bao gồm:
- Bán hàng ra ngoài đơn vị là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cho các
cá nhân trong và ngoài Doanh nghiệp.
- Bán hàng nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một
công ty, tổng công ty ...hạch toán toàn ngành.
Về bản chất, bán hàng chính là quá trình thực hiện các quan hệ trao đổi thông
qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Quá trình bán hàng chỉ đợc hoàn thành khi cả hai điều kiện dới đây đợc đảm
bảo:
Thứ nhất: Đơn vị xuất giao hàng hoá cho đơn vị mua. Đơn vị bán căn cứ vào
các hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết để giao hàng cho khách hàng. Đơn vị bán có
thể giao hàng bán trực tiếp hoặc gián tiếp.
Thứ hai: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Đây là hai giai đoạn có quan hệ mật thiết với nhau. Giai đoạn thứ nhất phản ánh
một mặt của quá trình vận động của hàng hoá nhng cha đảm bảo phản ánh đợc
t mua hàng hoá, phát huy đợc hiệu quả của đồng vốn, tăng khả năng nắm bắt
những cơ hội của thị trờng từ đó khả năng tối đa hoá lợi nhuận cũng đợc nâng
cao.
2-Doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
2.1-Khái niệm doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng là giá bán cha tính thuế GTGT bao gồm cả phụ thu (nếu có).
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là giá bán đã tính thuế GTGT.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh và
tổ chức công tác hạch toán. Doanh thu bán hàng nếu đợc thực hiện đầy đủ, kịp
thời sẽ góp phần thúc đẩy và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình kinh doanh sau.
2.2 - Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Bán hàng thực chất là sự kết hợp chặt chẽ của hai mặt. Xuất hàng cho ng-
ời mua và thực hiện thanh toán với ngời mua. Trong đó giao hàng và thanh toán
4
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
không nhất thiết phải đợc thực hiện cùng một lúc. Những sản phẩm, hàng hoá
doanh nghiệp đã gửi cho ngời mua về phơng diện pháp lý vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp và khi đó kế toán cũng cha đợc phép ghi nhận Doanh thu
bán hàng.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác
thì doanh thu bán hàng đợc ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả
mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
5
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
- Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) đây là phơng thức bán hàng,
hàng về không nhập kho mà giao ngay cho ngời mua, bao gồm 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Tức là bên bán
buôn không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng mà chỉ làm nhiêm vụ lu
thông hàng hoá và là ngời trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Đơn vị bán buôn
ký hợp đồng với ngời mua để bán hàng và ký hợp đồng với ngời bán để mua
hàng. Hàng mua về đơn vị không nhập kho mà chuyển thẳng cho ngời mua sau
đó làm thủ tục thanh toán, trả tiền cho ngời bán và thu tiền ở ngời mua. Đơn vị
bán buôn phải giao cho bên mua hoá đơn GTGT...
3.2 - Bán lẻ.
Bán lẻ hàng hoá là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Trong phơng
thức bán này có 3 hình thức sau:
3.2.1- Bán lẻ thu tiền tập trung.
Là phơng thức bán hàng mà việc giao hàng và thu tiền tách rời nhau giữa ngời
giao hàng và ngời thu tiền. Ngời mua chỉ nhận đợc hàng khi đã giao tiền tại nơi
tập trung thu tiền. Hết ca hết ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá tồn
quầy để xác định số lợng hàng đã bán ra trong ca, trong ngày và lập Báo cáo
bán hàng làm chứng từ kế toán .
3.2.2 - Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Là phơng thức bán hàng mà chức năng thu tiền và giao hàng đợc thực hiện tại
nơi ngời bán. Hết ca hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy
giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng
hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập Báo cáo bán hàng làm chứng từ kế
toán.
3.2.3- Bán lẻ tự động.
Là phơng thức bán hàng mà ngời mua đợc tự do lựa chọn hàng hoá mà mình
Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế. Mỗi
hàng hoá mua về nhập kho ở những thời điểm khác nhau với những giá thực tế
khác nhau, nên có thể tính một cách chính xác giá vốn khối lợng hàng hoá xuất
kho, các Doanh nghiệp áp dụng một trong những phơng pháp sau đây:
4.1 - Phơng pháp giá thực tế bình quân.
4.1.1 Giá bình quân cả kỳ dự trữ (hay giá bình quân gia quyền).
Theo phơng pháp này trong tháng hàng hoá xuất kho cha tính ngay đợc
giá trị nên cha ghi sổ. Cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế
toán tính đợc đơn giá bình quân của hàng xuất kho theo công thức:
Giá thực tế hàng số lợng hàng
Hoá xuất kho
=
hoá xuất kho
x Đơn giá bình
quân
Đơn giá bình quân của hàng hoá đợc tính căn cứ vào giá mua thực tế. Do đó,
tiêu thụ hàng hoá cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ. áp dụng ph-
ơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính tơng đối chính xác nhng
không kịp thời vì cuối tháng mới tính đợc đơn giá bình quân.
7
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
4.1.2 Giá bình quân sau mỗi lần nhập kho ( hay giá bình quân liên hoàn).
Về bản chất phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng giá thực tế bình
quân đợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và giá thực tế của
hàng hoá của từng lần nhập trong kỳ. Tức là sau mỗi lần nhập kho phải tính giá
thực tế bình quân làm căn cứ tính giá trị hàng hoá xuất trong lần sau.
Phơng pháp này có u điểm hơn phơng pháp trên là không phải chờ đến
cuối tháng mới xác định đợc đơn giá bình quân mà xác định đợc ngay sau mỗi
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo
giá đó mà không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
Tóm lại Doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để lựa chọn
một phơng pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phải áp dụng cố định phơng
pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
5 - Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
5.1 Vai trò của kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý tích cực và nhất trong mỗi Doanh nghiệp.
Cũng nh mọi khâu khác, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác
định kết quả kinh doanh hàng hoá có một vai trò đặc biệt quan trọng. Thật vậy
chỉ có thể dựa vào thông tin kế toán cung cấp mới đảm bảo tính chất trung
thực, đáng tin cậy của các số liệu phản ánh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh của Doanh nghiệp. Đồng thời nó phản ánh một đầy đủ kịp thời tình hình
nhập - xuất - tồn kho hàng hoá số hàng hoá gửi bán, số hàng hoá tiêu thụ số
hàng hoá bị trả lại do kém phẩm chất, số hao hụt mất mát thông quá trình bảo
quản vận chuyển ...Từ đó có biện pháp quản lý cụ thể, đạt hiệu quả cao.
Đa hàng hoá vào trong lu thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi
khách hàng là mục đích kinh doanh của Doanh nghiệp.Tổ chức tốt công tác kế
toán bán hàng sẽ tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển, từng bớc đa
công tác hạch toán kế toán vào nề nếp hạn chế các trờng hợp thất thoát hàng
hoá phát hiện kịp thời loại hàng hoá luân chuyển chậm.Từ đó có ý kiến đề xuất
với lãnh đạo Doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn.
- Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng, kế toán kết quả kinh doanh một
cách khoa học hợp lý với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa quan
trọng trong việc thu nhận xử lý và cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp,
giai đoạn điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính thuế ...để lựa chọn
phơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ
tài chính của Nhà nớc.
5.2- Nhiệm vụ cuả kế toán bán hàng :
Với t cách là một khâu trọng yếu trong sản xuất kinh doanh của Doanh
hàng hoá nhập, xuất căn cứ vào các phiếu nhập kho và hoá đơn xuất kho để tính
ra lợng hàng tồn sau mỗi nghiệp vụ phát sinh. Thủ kho phải thờng xuyên đối
chiếu số tồn ghi trên thẻ kho với số tồn thực tế. Định kỳ 3-5 ngày một lần, sau
khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về phòng kế
toán.
ở phòng kế toán: Kế toán chi tiết hàng hoá phải mở thẻ chi tiết hàng hoá t-
ơng ứng với từng thẻ kho. Thẻ kế toán chi tiết có nội dung cũng giống nh thẻ
kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị của hàng hoá. Định kỳ khi nhận đợc
các chứng từ nhập, xuất của thủ kho chuyển đến kế toán hàng hoá phải kiểm tra
chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ liên quan.
Cuối tháng tiến hành cộng thẻ tính ra tổng số nhập, xuất và tính ra lợng tồn của
từng loại hàng hoá. Số lợng tồn kho phản ánh trên thẻ kế toán chi tiết phải khớp
với số tồn trên thẻ kho.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu
để phát hiện sai sót.
10
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
Nhợc điểm của phơng pháp này là việc ghi chép trùng lắp nhiều, tốn nhiều
thời gian.
Phơng pháp này nên áp dụng cho những doanh nghiệp có không nhiều chủng
loại hàng hoá.
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú : - Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu
6.2-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cở sở cải tiến một
bớc phơng pháp thẻ song song. Theo phơng pháp này để hạch toán chi tiết hàng
hoá tồn kho thì tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, còn tại
- Đối chiếu
6.3-Phơng pháp sổ số d
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch
toán chi tiết hàng hoá. Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ việc ghi chép của thủ
kho với việc hạch toán nghiệp vụ và trên cơ sở kết hợp đó ở kho chỉ theo dõi về
số lợng, ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá trị. Phơng pháp này xoá bỏ đ-
ợc việc ghi chép trùng lắp, tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống
của kế toán với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời.
-Tại kho: Thủ kho ngoài việc thực hiện ghi thẻ kho nh các phơng pháp
trên, cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do kế toán chuyển tới, thủ kho căn cứ vào
lợng tồn kho trên từng thẻ kho để ghi vào sổ số d. Sổ số d đợc mở theo từng
kho, mỗi loại mặt hàng đợc ghi thành một dòng.
Định kỳ 3-5 ngày kế toán vật liệu xuống kho để nhận chứng từ, kiểm tra sau đó
xác nhận vào thẻ kho cùng với thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ ( phiếu này
đợc lập cho hàng nhập riêng, hàng xuất riêng).
-Tại phòng kế toán sử dụng đơn giá hạch toán để tổng hợp giá trị từng
loại hàng hoá nhập, xuất và ghi vào cốt trên phiếu giao nhận chứng từ.
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính tiền kế toán ghi vào bảng
kê luỹ kế nhập, xuất, tồn. Bảng kê này đợc mở theo từng kho mỗi chủng loại
hàng hoá ghi một dòng và đợc thiết kế theo lịch kế toán xuống kho kiểm tra.
Số tồn kho cuối tháng của từng nhóm hàng trên bảng luỹ kế đợc sử dụng để
đối chiếu với số d bằng tiền trên sổ số d và với bảng kê tính giá hàng hoá của
kế toán tổng hợp.
12
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất
kho
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
việc thu mua hàng hoá. Do đặc điểm của doanh nghiệp thơng mại cho nên chi
phí phát sinh trong khâu mua hàng hoá thờng rất lớn.
Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm các chi phí
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hoá từ nơi thu mua về đến
kho
- Các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình thu mua
- Lơng và BHXH của nhân viên thu mua
7.2 Tài khoản sử dụng
TK 1526 Chi phí mua hàng
Bên nợ: Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: Phân bổ chi phí thu mua hàng cho lợng hàng hoá trong kỳ
Số d bên nợ: Chi phí mua hàng chua phân bổ cuối kỳ
7.3 Phơng pháp phân bổ chi phí thu mua
Khi bán hàng ngoài việc xác định giá hàng hoá mua của lợng tiêu thụ còn
phải tính vào giá vốn của hàng bán ra phần chi phí thu mua tơng ứng.
Việc phân bổ chi phí thu mua cho số hàng bán trong kỳ đợc phân bổ theo công
thức:
Chi phí thu mua Chi phí mua tồn đầu kỳ + Chi phí mua trong kỳ Trị
Phân bổ cho hàng = x giá
Bán ra Trị giá mua của Trị giá mua của mua
Hàng tồn đầu kỳ + hàng mua trong kỳ của
13
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Tài khoản 156 Hàng hoá :
Tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại hàng hóa tại các kho, các quầy hàng.
Kết cấu tài khoản 156 Hàng hoá
Bên Nợ :
- Trị giá mua của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (kể cả thuế nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp);
- Chi phí thu mua hàng hoá;
- Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến (gồm giá mua vào và chí
phí gia công chế biến);
- Trị giá hàng bị ngời mua trả lại nhập kho;
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ(Trờng hợp Doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn
vị trực thuộc; thuê ngoài gia công chế biến, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh
doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ;
- Các khoản chiết khấu thơng mại và các khoản giảm giá, bớt giá mua
hàng đợc hởng;
- Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán;
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ(Trờng hợp Doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Số d bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.
Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 2 tài khoản cấp hai
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đã đợc xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ;
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa sốdự phòng giảm giá hàng tồn
kho năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc;
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ (-) phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối
năm tài chính(chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ
hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc).
- Phản ánh trị giá của thành phẩm, hàng hoá bán ra bị khách hàng
trả lại.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán không có số d cuối kỳ.
15
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
3 - Hạch toán tổng hợp tình hình tiêu thụ hàng hoá
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời
có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh
thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Sau đây chúng ta xem xét trình tự hạch toán một số phơng thức tiêu thụ cụ thể:
3.1- Phơng pháp kế toán theo phơng thức gửi hàng.
TK133 đợc chấp nhận
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
3.2- Phơng pháp kế toán xuất kho hàng hoá, thành phẩm để bán theo
phơng thức bán hàng trực tiếp.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm
Có TK 156 Hàng hoá
- Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại dịch vụ mua bán hàng giao tay ba kế
toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK 911 Xác
định kết quả kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng
TK632 Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã
bán.
Iii-kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Kiểm kê định kỳ là một phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà giá vốn
của hàng xuất kho đợc xác định vào cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê theo
công thức:
Trị giá hàng Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá
hoá xuất kho
=
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 156 Hàng hoá
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 611(6112) Mua hàng
Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê để tính ra trị giá hàng hoá xuất bán đợc xác
định là tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 611 Mua hàng
Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán kết chuyển hàng tồn kho
K/c hàng tồn kho cuối kỳ
TK151,156,157 TK611 TK 632 TK911 TK 511 TK 131,111
K/c hàng tồn kho
18
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
Trị giá hàng K/c giá vốn K/c DT Doanh thu
đầu kỳ
xuất bán Hàng bán thuần bán hàng
TK111,112,331
Trị giá hàng mua
trong kỳ
TK 133 TK33311
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu vào đầu ra
iv-Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải
thu khó đòi
Tài khoản 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu TK159
Bên nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập ghi giảm giá
vốn hàng bán.
Bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn
Số d bên có: Giá tri dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phơng pháp hạch toán kế toán
- Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải trích lập, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Cuối kỳ kế toán năm sau:
+ Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối
kỳ năm trớc, thì số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế
toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ
năm trớc, thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc đợc hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Có TK 632 Giá vốn hàng bán( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn)
tài khoản 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu TK 139.
Bên Nợ ghi: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi.
Bên Có ghi: Số dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
sản xuất, kinh doanh.
Số d có : Dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến dự phòng phải thu khó đòi:
- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi trích lập năm nay lớn hơn số d của
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán(nếu có). ở các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT còn ở các
doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là
trị giá thanh toán của số hàng đã bán.
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra thu hồi nhanh
chóng tiền bán hàng doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách
hàng nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp
chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng
có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các
khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong
doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn.
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán
sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , tài khoản
này có bốn TK cấp 2
+Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
+Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Kết cấu tài khoản 511:
Bên Nợ ghi:
- Thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập đặc biệt của số hàng tiêu
thụ
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 Xác định kết
Bên có: Kết chuyển hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d.
Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán :
Tài khoản này phản ánh phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và
kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán
hàng.
Kết cấu của tài khoản.
Bên nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán.
Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d.
Căn cứ vào báo, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách
hàng kế toán ghi :
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(3331-Thuế GTGT phải nộp )
22
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
-Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang đồng Việt
Nam theo tỷ giá mà Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu
Doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì chênh lệch giữa giá thực tế và giá
hạch toán đợc ghi vào TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh
trong kỳ.
Nợ TK 521 chiết khấu bán hàng
Nợ TK 531 hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 giảm giá hàng bán
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu )
Có TK511 ( giá bán thông thờng theo giá cha có VAT)
Có TK 3331 Thuế GTGT tính trên giá thông thờng
Có TK 3387 Phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng
23
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thu Hờng
Bán hàng theo phơng pháp đổi hàng, khi Doanh nghiệp xuất hàng trao đổi
với khách hàng kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.
Khi nhận hàng của khách hàng kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế
GTGT đầu vào .
- Khi xuất hàng trao đổi ghi:
Nợ TK632
Có TK156
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 131- Doanh thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc (3331)
- Khi nhập hàng của khách hàng ghi:
Nợ TK 152, 156, 155
Nợ TK 133 - Thuế GTGTđợc khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng ( hoặc TK 331 phải trả
cho ngời bán ).
+ Nếu ghi vào TK 331 Cuối kỳ phải điều chỉnh để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331 -Phải trả cho ngời bán
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trờng hợp Doanh nghiệp dùng hàng hoá vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất
kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT kế toán xác định doanh thu của số
hàng này tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi
bán hàng với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp < doanh thu bán hàng kế
toán ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (số tiền thực nộp)
Nợ TK 1381- Phải thu khác (số tiền thiếu)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Nếu số tiền thực nộp > doanh thu bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (số tiền thực nộp)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3381 - Phải trả phải nộp khác (số tiền thừa)
- Các doanh nghiệp bán lẻ phải lập bảng kê doanh số bán hàng ngày, cuối tháng
tổng hợp số liệu doanh số bán hàng theo từng loại hàng có cùng thuế suất, thuế
GTGT để xác định thuế GTGT phải nộp ở khâu bán.
- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các khoản giảm giá,
hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
VI- Các phơng thức thanh toán
Cùng với các phơng thức bán hàng, các doanh nghiệp cùng sử dụng nhiều
phơng thức thanh toán.Việc áp dụng phơng thức thanh toán nào là do hai bên
mua và bán tự thoả thuận rồi ghi trong hợp đồng. Quản lý các nghiệp vụ thanh
toán tiền hàng là công tác quan trọng trong kế toán nhằm tránh tổn thất tiền
hàng giúp Doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay
của vốn và giữ uy tín cho khách hàng. Hiện nay có một số phơng thức bán hàng
sau đây thờng đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp thơng mại.
1-Thanh toán bằng tiền mặt.
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua khi nhận
đợc hàng, bên mua sẽ xuất tiền mặt ở quỹ trả cho bên bán. Việc thanh toán này
có thể tiến hành bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, hay vàng bạc kim khí quý đá
quý.