Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TRÊN CƠ SỞ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TRÊN CƠ SỞ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN
VỊNH HẠ LONG

VỊNH HẠ LONG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung



Quảng Ninh, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn
chân thành, sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung vì sự tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh,

Nguyễn Thị Huyền Trang

các chị và bạn bè đang công tác tại Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tác giả trong vi ệc thu thập số liệu để hoàn thiện bản luận
văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền Trang


iii
MỤC LỤC

iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 39

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i


2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 2

2.3.5. Chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch đến môi trường ............... 44
Chƣơng 3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN

4. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................ 3

CƠ SỞ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VỊNH HẠ LONG 46

5. Kết cấu của Luận văn ................................................................................ 3

3.1. Khái quát tiềm năng phát triển du lịch Vịnh Hạ Long......................... 46

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU

3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 46

LỊCH BỀN VỮNG .......................................................................... 4

3.1.2. Giá trị du lịch ................................................................................ 46

1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 4

3.1.3. Vị thế và tiềm năng phát triển du lịch ........................................... 52

1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững và du lịch bền vững ....................... 4

3.1.4. Phân tích SWOT đối với phát triển du lịch Vịnh Hạ Long .......... 54


3.3.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long ............................ 74

bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long ............................................. 37

3.4. Đánh giá chung về phát triển du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long trên

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 39

cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên ............................................................... 79

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 39


v
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 79

vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

3.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................ 80
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

BCH: Ban chấp hành

TRÊN CƠ SỞ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VỊNH

BV: Bền vững

HẠ LONG ..................................................................................... 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102


vii

viii

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch ............................................. 44
Bảng 3.1: Số lượng khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long so với tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................ 58
Bảng 3.2: Khách du lịch Vịnh Hạ Long.......................................................... 59
Bảng 3.3: Doanh thu du lịch Vịnh Hạ Long ................................................... 62
Bảng 3.4: Cơ sở lưu trú tại Vịnh Hạ Long giai đoạn từ 2011 - 2014 ............. 67
Bảng 3.5: Cơ sở lưu trú du lịch trên các địa bàn của tỉnh năm 2014 .............. 68
Bảng 3.6: Thống kê diện tích mất Rừng Ngập Mặn tại một số khu vực ........ 75

HÌNH
Hình 1.1. Quan niệm về phát triển du lịch bền vững ........................................ 5
Hình 1.2. Tác động của môi trường đến du lịch ............................................. 14
Hình 1.3. Tác động tiêu cực của du lịch đến môi trường................................ 16
Hình 1.4. Cơ chế suy thoái của môi trường tự nhiên ...................................... 26
Hình 2.1. Mô hình ma trận SWOT.................................................................. 41
Hình 3.1. Số lượng tàu tham quan du lịch tại Hạ Long từ năm 2010-2014 ... 66
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long .......................................................... 90


Quảng Ninh là một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đồng
thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với Vịnh Hạ Long
đã hai lần được UNESCO công nhận là thiên nhiên thế giới và được tổ chức
New7wonder công nhận là Kỳ quan thiên nhiên thế giới mới.
Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch Quảng Ninh với trọng tâm là sự

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua việc đánh giá thực trạng
phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên tại Vịnh Hạ
Long, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên
cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững
trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên điểm du lịch.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và sự tác động của
hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long trong những
năm qua.
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ
môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là sự phát triển du lịch Vịnh Hạ

phát triển du lịch Vịnh Hạ Long đã và đang ảnh hưởng tới môi trường tự

Long gắn với công tác bảo vệ môi trường tự nhiên.

nhiên tại Vịnh Hạ Long. Vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu



1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững và du lịch bền vững
1.1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980

Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm,

trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn

nghiên cứu phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên.

Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn

Thông qua thu thập, phân tích số liệu, Luận văn đã đánh giá được thực trạng

giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh

phát triển du lịch Vịnh Hạ Long và những tác động của hoạt động du lịch tới

tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến

môi trường tự nhiên vùng. Từ đó, có thể giúp các cấp, chính quyền địa

môi trường sinh thái học”.

phương xây dựng cơ chế, đưa ra kế hoạch và giải pháp khoa học nhằm phát

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo


tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện
nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là
một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài
nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp
ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của
chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”.


5
Tại hội nghị về Môi trường toàn cầu RIO - 92 và RIO - 92+5, quan
niệm về phát triển bền vững được các nhà khoa học bổ sung, theo đó: “Phát
triển bền vững được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp của 3
hệ thống tương tác là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hoá - xã hội”.

6
hội, chính trị, địa lý, văn hóa... riêng để hoạch định chiến lược phù hợp
nhất với quốc gia đó.
Luận văn sử dụng khái niệm phát triển bền vững từ chỉ thị số 36/CT
của Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng ngày 25/6/1998 đã xác định mục
tiêu và các quan điểm cơ bản cho phát triển bền vững dựa chủ yếu vào hoạt
động bảo vệ môi trường.
1.1.1.2. Khái niệm về du lịch bền vững
Du lịch bền vững là khái niệm mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến, nâng
cấp và hoàn thiện khái niệm du lịch của những năm 90 và thực sự được mọi
người quan tâm trong những năm gần đây. Vào thời điểm đó , Hội đồng Du
lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC) cho rằng: “Du lịch bền vững là việc đáp
ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”. Khái


nghị về Môi Trường và Phát triển của Liên Hiệp Quốc tại Rio de Janeiro năm


7

8

1992 thì: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp

du lịch nhằ m đáp ứng những nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và

ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi

cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu

vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các tài nguyên cho việc phát triển

của thế hệ mai sau, du lịch bề n vững kh ả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ

hoạt động du lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý

môi trường mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường

các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ

tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”.

của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng
sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc



giúp duy trì thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.

quyền) trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát,

2. Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa

giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ.

của các cộng đồng địa phương, bảo tồn văn hóa và các giá trị truyền thống đã

3. Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra

được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ

những thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như

liên văn hóa.

càng nhiều bên liên quan khác càng tốt. Nó mang lợi ích cho người chủ, cho

3. Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp
những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ

nhân viên và cả người xung quanh. Nó không bắt đầu một cách đơn giản để
sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn.

một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận

Một đơn vị kinh doanh du lịch mà có đủ 3 tiêu chí trên thì “sẽ kinh

và đa dạng của du khách. Sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, khi

Luận văn sử dụng khái niệm du lịch bên vững tại Hội nghị Bộ trưởng

có sự thay đổi về các quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trường sinh

Du lịch các nước Đông Á - Thái Bình Dương tổ chức ở Huế, Việt Nam.

thái và sự phát triển của khoa học công nghệ. Mặc dù vậy phương pháp tiếp

1.1.2. Phát triển du lịch bền vững

cận đảm bảo cho sự phát triển DLBV phải dựa vào sự cân bằng tài nguyên

1.1.2.1. Khái niệm

môi trường với một quy hoạch thống nhất.

Khái niệm về phát triển du lịch bền vững không tách rời khái niệm về

Mặc dù còn những quan điểm chưa thực sự thống nhất về khái niệm phát

phát triển bền vững. Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề về phát triển

triển du lịch bền vững, tuy nhiên cho đến nay, đa số ý kiến các chuyên gia

bền vững được đề cập, tiến hành nghiên cứu thì đã có nhiều nghiên cứu khoa

trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan khác ở Việt Nam đều cho


“Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo hài

Một số loại hình du lịch bước đầu quan tâm đến khía cạnh môi trường đã bắt

hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển có trọng tâm, trọng điểm,

đầu xuất hiện như: Du lịch sinh thái; Du lịch dựa vào thiên nhiên; Du lịch

theo hướng phát triển du lịch - văn hóa, lịch sử, du lịch sinh thái, bảo tồn, tôn

khám phá; Du lịch mạo hiểm…

tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch.

Hiện nay trong quá trình thống nhất về nhận thức, quan niệm về phát
triển du lịch bền vững vẫn còn những bất đồng, đặc biệt giữa những quan

Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn
xã hội.

điểm coi phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo nguyên tắc chính là bảo tồn

Đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an

tài nguyên, môi trường và văn hoá với quan điểm cho rằng nguyên tắc hàng

ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức,

đầu của sự phát triển du lịch bền vững là sự tăng trưởng về kinh tế do du lịch



và đồng bộ của toàn xã hội. Phát triển du lịch bền vững luôn hướng tới việc

bền vững,bào gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Đó được

đảm bảo được ba mục tiêu cơ bản sau:

coi là nền tảng cơ bản nhất để duy trì phát triển du lịch lâu dài.

Phát triển bền vững về kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, nên phát

Nguyên tắc 2: Giảm thiểu tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu

triển du lịch bền vững cần phải bền vững về kinh tế, thu nhập phải lớn hơn chi

chất thải. Thực hiện nguyên tắc này nhằm giảm chi phí khôi phục tài nguyên,

phí, phải đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hoá

giảm chi phí cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng dịch

đóng góp của ngành du lịch vào thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các

vụ du lịch.

ngành kinh tế khác phát triển.
Phát triển bền vững về môi trường: Phải sử dụng bảo vệ tài nguyên và
môi trường du lịch theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và
phục hồi của tài nguyên, nâng cao chất lượng tài nguyên và môi trường, thu
hút cộng đồng và du khách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên.



13

14

còn làm tăng tính trách nhiệm của cộng đồng trong việc phát triển du lịch và

Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất

bảo vệ môi trường.

lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng

Nguyên tắc 7: Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng liên quan. Điều

thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch.

đó giúp thống nhất trong quá trình phát triển du lịch, giảm thiểu những mâu
thuẫn của mọi người, đi đến thống nhất cao về quan điểm phát triển giúp phát
triển du lịch được lâu dài.
Nguyên tắc 8: Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực. Như chúng
ta đã biết, nguồn nhân lực phục vụ du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ giúp cho du lịch phát triển đa dạng và bền
vững hơn.
Nguyên tắc 9: Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm (Marketing du

Hình 1.2. Tác động của môi trường đến du lịch

lịch). Đó là việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho du khách, quảng bá


phát triển một cách bền vững. Mặt khác cần triển khai các nguyên tắc trên

vệ tối ưu các nguồn tài nguyên và môi trường du lịch góp phần tích cực vào

trong toàn bộ hệ thống của nền kinh tế xã hội thì khi đó mới đem lại hiệu quả

việc bảo tồn các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu rừng văn

cao, hiệu quả tốt nhất.

hóa - lịch sử - môi trường, tu bổ, bảo vệ hệ thống đền đài lịch sử, kiến trúc mỹ

1.1.3. Mối quan hệ giữa môi trường với phát triển du lịch bền vững

thuật. Tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại những điểm du lịch nhờ những

1.1.3.1. Tác động của môi trường tự nhiên tới sự phát triển của du lịch

dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng

Sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môi
trường. Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành
kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, và xã hội hoá cao như du lịch.

sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch.
(2) Gia tăng nhận thức đối với môi trƣờng
Du lịch có khả năng làm tăng nhận thức của cộng đồng về môi trường
khi họ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường. Sự tiếp xúc này khiến


hướng cho khách du lịch và những hoạt động kinh doanh sử dụng những hàng

Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn trống chưa được sử

hóa và dịch vụ mà được sản xuất và cung cấp theo phương pháp bền vững về

dụng hiệu quả. Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động

môi trường, từ khâu bắt đầu cho đến khi kết thúc, sẽ có những tác động tích

dân sinh kinh tế tại các khu vực phát triển du lịch nếu như các giải pháp kỹ

cực đối với môi trường toàn cầu.

thuật trong cấp thoát nước được sử dụng.

(3) Bảo vệ và gìn giữ môi trƣờng
Du lịch góp phần rất lớn vào việc bảo vệ môi trường, gìn giữ và bảo tồn
đa dạng sinh học và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nhờ

b) Tác động tiêu cực
Các tác động tiêu cực chủ yếu của du lịch đến môi trường là việc gây
sức ép lên môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phá huỷ các hệ sinh thái.

sự hấp dẫn đối với du khách mà các khu rừng tự nhiên hoặc nguyên sinh có
giá trị đều được bảo vệ và quy hoạch thành các vườn quốc gia hoặc các khu
bảo tồn thiên nhiên.
Du lịch cũng đã có những ảnh hưởng tích cực đối với những nỗ lực bảo
vệ và gìn giữ thiên nhiên, đáng chú ý là ở châu Phi, Nam Mỹ, châu Á, châu
Úc và Nam Thái Bình Dương. Trước nguy cơ nhiều loài động vật và thực vật

Ô nhiễm không khí và tiếng ồn xảy ra gắn liền với các hoạt động xây

đường gây xói mòn và sạt lở đất đá, chặt phá rừng ngập mặn để xây bến cảng.

dựng các công trình du lịch, giao thông vận chuyển hành khách, quá trình tổ

- Các phương tiện giao thông đường thủy (tàu, thuyền du lịch, ca nô...)

chức các hoạt động phục vụ khách ... Nguyên nhân là do khí thải, tiếng ồn từ

thải ra dầu mỡ, các chất hydro cacbon, ... vào các nguồn nước.

các loại máy xây dựng, các phương tiện giao thông và bụi bẩn trong không

- Sự hoạt động của các khách sạn, khu nghỉ mát và các cơ sở vật chất

khí, do quá trình đốt củi, than, dầu, ga... để đáp ứng nhu cầu về năng lượng ở

khác thường dẫn đến gia tăng ô nhiễm do nước thải. Nước thải chưa được xử

các cơ sở du lịch...

lý tốt vì không có hoặc không đủ thiết bị xử lý gây ô nhiễm nguồn nước như

Việc sản xuất và sử dụng năng lượng trong giao thông có liên quan đến

làm ô nhiễm biển và các hồ xung quanh các khu du lịch. Nước thải cũng đe

mưa axít, hiệu ứng nhà kính và sương mù quang hoá. Ô nhiễm không khí do


Ô nhiễm tiếng ồn từ máy bay, xe ô tô, xe buýt cũng như các phương

biển cũng ảnh hưởng đến môi trường nước, làm cho nước ngầm bị nhiễm

tiện giải trí khác (karaoke, dancing...) liên quan đến ngành du lịch ngày càng

mặn. Khi nhu cầu của du khách càng lớn thì mức độ khai thác nguồn nước

gia tăng trong đời sống hiện đại. Nó không chỉ gây khó chịu, stress và thậm

ngầm càng nhiều.

chí mất thính giác đối với con người mà còn làm suy thoái môi trường tự
nhiên, đặc biệt là ở những khu vực nhạy cảm.

* Ô nhiễm do rác thải
Ở các khu vực có sự tập trung du khách đông đúc như khu vực có

* Ô nhiễm nước

phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn thì việc xử lý rác là một vấn đề quan trọng.

Du lịch có thể làm ô nhiễm nước thông qua các hoạt động:

Nếu xử lý không tốt thì có thể gây ra nhiều tác động bất lợi đối với môi


19

20

một vấn đề nghiêm trọng đối với sự phát triển du lịch trong tương lai ở những

Nêpan thường được du khách viếng thăm có tên riêng là “đường Coca-Cola”,

khu vực ven biển và các đảo nhỏ, nơi khả năng cung cấp nước mặt rất hạn chế

“đường giấy Toilet” ...

và nước ngầm thì lại bị nhiễm mặn.

* Ô nhiễm thẩm mỹ

Ngành du lịch nói chung đã sử dụng một nguồn nước rất lớn cho hoạt

Thông thường các kiến trúc trong du lịch thiếu sự hoà hợp với những

động của các khách sạn, bể bơi, sân gôn và cho bản thân khách du lịch. Sự

đặc điểm tự nhiên và kiến trúc truyền thống. Những khu nghỉ dưỡng lớn và

tiêu dùng quá mức bởi nhiều công trình du lịch, đặc biệt là các khách sạn lớn

cao tầng được thiết kế phục vụ cho du lịch mọc lên ở các khu thiên nhiên phá

và các sân gôn có thể làm giảm bớt nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp và

hoại cảnh quan địa phương cũng như phá vỡ kiến trúc truyền thống về xây

dân cư địa phương ở những vùng vốn đã khan hiếm nước, dẫn đến việc thiếu



thông, nhà ở, công viên, các khu dịch vụ và xử lý rác thải.


21
giao thông cũng là một vấn đề cần quan tâm toàn cầu vì nó có thể làm tăng
việc khai thác cát, xói mòn bờ biển và các hình thức suy thoái đất khác.

22
Một hệ sinh thái là một vùng địa lý gồm các sinh vật (con người, thực
vật, động vật và vi sinh vật), các yếu tố tự nhiên (như đất, nước, không khí)

* Tài nguyên sinh học

và các chu trình trao đổi vật chất của chúng. Các hệ sinh thái thường dễ bị suy

Du lịch, đặc biệt là du lịch thiên nhiên, có quan hệ chặt chẽ với đa dạng

thoái là những vùng rất nhạy cảm về mặt sinh thái như vùng rừng nhiệt đới,

sinh học. Môi trường càng đa dạng và phong phú thì càng hấp dẫn đối với du

đầm lầy, rừng ngập mặn, các rạn san hô, các trảng cỏ ven biển...

khách. Tuy nhiên, sự suy giảm đa dạng sinh học có thể xảy ra khi môi trường

Những hệ sinh thái này rất hấp dẫn khách du lịch nên thường chịu

ở khu du lịch bị khai thác và sử dụng quá mức. Việc suy giảm đa dạng sinh


nước và lấn chiếm để xây dựng các cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Du lịch có thể gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên khác của địa

du lịch. Các hoạt động này có thể làm mất sự yên tĩnh và suy thoái các hệ sinh

phương như năng lượng, thức ăn và các nguyên vật liệu khác. Khi việc khai

thái địa phương trong một thời gian dài.

thác các nguồn tài nguyên này càng lớn thì càng làm tăng những tác động tự

+ Phát triển du lịch ở ven biển

nhiên liên quan đến việc khai thác chúng. Do ảnh hưởng của tính mùa vụ

Việc mở mang bến thuyền và đê chắn sóng có thể làm thay đổi dòng

trong du lịch, nhiều nơi số lượng khách vào mùa cao điểm du lịch lớn gấp 10

nước và đường bờ biển. Hơn nữa, việc khai thác các vật liệu xây dựng đã ảnh

lần so với mùa vắng khách. Vì vậy, nhu cầu các nguồn tài nguyên sử dụng để

hưởng đến hệ san hô, rừng ngập mặn và rừng trong nội địa, dẫn đến xói mòn

phục vụ du khách như năng lượng để sưởi ấm, đun nước nóng ... càng lớn.

và phá huỷ các môi trường sống.



thiếu vắng các đối thủ cạnh tranh như ở quê nhà cùng với điều kiện sống

* Các tác động đến tự nhiên do hoạt động của du khách

thuận lợi, các loài này có điều kiện sinh sôi nảy nở rất nhanh và đến một lúc

+ Các tác động do sự giẫm đạp của du khách

nào đó phá vỡ cân bằng sinh thái bản địa và vượt khỏi tầm kiểm soát của con

Du khách đi trên một con đường mòn nhiều lần đã giẫm đạp lên thực

người. Lúc này nó trở thành loài ngoại lai xâm hại.

vật và đất đai, cuối cùng gây ra những tổn hại có thể làm suy giảm đa dạng

Khách du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ có thể là vô ý thức đã mang

sinh học và những tác động khác. Những tổn hại như thế thậm chí ngày càng

vào những loài ngoại lai xâm hại (côn trùng, các cây hoang dại, cây trồng và

nhiều hơn khi các điểm du lịch thường xuyên mở ra những đường mòn khác

các mầm bệnh). Tác động mà các loài sinh vật xâm hại gây ra đối với môi

để thu hút du khách.
+ Các hoạt động của du khách ở vùng biển và ven biển
Ở các vùng biển nhất là ven biển thường diễn ra các hoạt động của du

trường sống vì du khách thường gây ra các tiếng ồn, các chấn động khi họ săn
đuổi động vật hoang dại bằng xe ô tô hoặc máy bay. Điều này đã gây áp lực

vật. Một số nhà khoa học cho rằng, sự suy giảm các loài lưỡng cư trên thế
giới là do sự gia tăng tia UV.
Ôzon bị suy thoái do các chất như CFC (Chlorofluorocarbon), các khí

lớn lên những thói quen, những hoạt động của động vật và có xu hướng làm

halon ... Du lịch cũng một phần tạo ra các khí này: Tác động trực tiếp của du

biến đổi những thói quen đó.

lịch bắt đầu từ việc xây dựng, phát triển và tiếp tục trong quá trình quản lý và

(4) Các tác động đến môi trƣờng toàn cầu

hoạt động du lịch. Việc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp du lịch và khách

* Du nhập các loài ngoại lai

sạn các tủ lạnh, máy điều hoà, các bình phun ... có chứa các chất gây suy thoái

Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được coi là một trong những mối đe

tầng ôzon (ODS) hoặc từ máy bay cũng thải ra một lượng lớn các chất ODS.

doạ nguy hiểm nhất gây tổn thất đa dạng sinh học. Sinh vật ngoại lai xâm hại

Theo Tourism Concern, các nhà khoa học dự báo vào khoảng năm 2015, du

hay không phụ thuộc một phần rất quan trọng vào tình trạng môi trường.
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên nói chung
và môi trường du lịch tự nhiên nói riêng luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố.
Nếu trong quá trình phát triển đó, các tác động tiêu cực đến môi trường không
được kiểm soát thông qua những biện pháp bảo vệ môi trường, giải pháp quản lý
hữu hiệu thì hậu quả sẽ dẫn tới sự suy thoái môi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới
phát triển du lịch bền vững. Cơ chế suy thoái môi trường nói chung, môi trường
du lịch tự nhiên nói riêng, dưới tác động của các yếu tố phát triển kinh tế xã hội,
trong đó có hoạt động du lịch, được thể hiện theo sơ đồ sau:

26
Các hoạt động phát triển Kinh tế - Xã hội chính
Cơ sở phát
triển hạ
tầng

Phát triển
công
nghiệp

và đầu tư

Gia tăng khí
thải, bụi,

Khai thác
tài nguyên
và khoáng
sản


trường
sinh thái

Các
quá trình
phát triển
KT - XH

Thay đổi
hình thức
sử dụng đất

Mất thảm
thực vật

Thay đổi
cấu trúc
địa đạo

Gia tăng
xói mòn

Giảm tính
đa dạng
sinh học

Biến đổi
cảnh quan

Thiếu các biện pháp bảo vệ môi trƣờng

Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù

các dòng chảy khác ra, vào vịnh; một lượng khí, bụi… đưa vào không khí có

hợp với quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường,

thể được cây xanh lọc sạch sau một thời gian nào đó.. Do vậy ở mức độ tác

văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn.

động cho phép môi trường tự nhiên có thể tự tồn tại với chất lượng ban đầu
của nó, hay nói một cách khác, ở một chừng mực nào đó môi trường tự nhiên
có thể “tự vệ’’ đối với những tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên khả năng này không phải là vô tận và nếu thiếu các biện pháp BVMT
hữu hiệu thì môi trường sẽ đứng trước nguy cơ suy thoái, ảnh hưởng đến phát
triển bền vững nói chung và phát triển DLBV nói riêng.
1.1.3.4. Nội dung phát triển du lịch bền vững toàn cầu

Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và
quốc tế.
Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý
môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn.
Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều
chỉnh phù hợp.
Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong
chương trình kinh doanh.

Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp

Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng: (i) Chấp hành những quy định về

du lịch bền vững, giúp các doanh nhân, người tiêu dùng, chính phủ, các tổ
chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là
nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương.
Những tiêu chuẩn này là một phần trong các nỗ lực của cộng đồng kinh
doanh du lịch trước những thách thức toàn cầu hướng đến mục tiêu phát triển

thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên, các nền văn hóa và các địa
điểm văn hóa.
Tiêu chí - Nội dung 2: Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác
động tiêu cực đến cộng đồng địa phương.
Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng
xã hội và phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y tế và hệ
thống thoát nước.


29
Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể
cả đối với vị trí quản lý.
Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán
rộng rãi ở bất kỳ nơi nào có thể.
Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa

30
Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng
nghệ thuật, kiến trúc hay các văn hóa của địa phương trong hoạt động kinh
doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực.
Tiêu chí - Nội dung 4: Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác
động tiêu cực.

phương để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững dựa trên đặc thù


chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế; (iv) Hạn chế sử dụng các hóa chất

trữ cơ bản như nước, năng lượng hay hệ thống thoát nước của cộng đồng

độc hại như thuốc trừ sâu, sơn, thuốc tẩy, thay thế bằng các sản phẩm không

lân cận.

độc hại, quản lý chặt chẽ các hóa chất được sử dụng; (v) Áp dụng các quy

Tiêu chí - Nội dung 3: Gia tăng lợi ích đối với các văn hóa và giảm nhẹ
các tác động tiêu cực.
Tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành vi ứng xử khi tham quan
các điểm văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách.
Đồ tạo tác khảo cổ hay lịch sử không được phép mua bán hay trưng
bày, trừ khi được pháp luật cho phép.
Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa,
khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyê ̣t đối không cản
trở việc tiếp xúc của cư dân địa phương.

định giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải, chất gây xói mòn, hợp
chất gây suy giảm tầng ozon và chất làm ô nhiễm không khí, đất.
Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: (i) Các
loài sinh vật hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay
mua bán phải tuân theo quy định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền vững; (ii)
Không được bắt giữ các loài sinh vật hoang dã, trừ khi đó là hoạt động điều
hòa sinh thái. Tất cả những sinh vật sống chỉ được bắt giữ bởi những tổ chức
có đủ thẩm quyền và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc chúng; (iii) Việc kinh


hoạt động bảo tồn.
1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trƣờng ở một
số nơi và bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch bền vững trên cơ sở
bảo vệ môi trƣờng Vịnh Hạ Long
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
* Khu bảo tồn Annapurna (ACAP)- Nê Pan:
Ở khu bảo tồn Annapurna (ACAP), phát triển du lịch sinh thái dược
sử dụng như là đòn bẩy để phát triển cộng đồng và bảo tồn thiên nhiên
trong khu bảo tồn. Phí tham quan được đầu tư trở lại để công tác bảo tồn sự
đa dạng sinh học và các hoạt động phát triển cộng đồng bền vững ở ACAP.
Trong khu bảo tồn, các chương trình đã được đưa vào mục tiêu giảm
bớt sức ép đối với nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cuộc sống của
cộng đồng dân cư địa phương và làm cho du lịch có trách nhiệm hơn. Các
vườn ươm đã được xây dựng nhằm cung cấp cây giống cho cộng đồng và các
chươngg trình trồng rừng. Để giải quyết vấn đề củi đốt, các kho chứa dầu hoả,
khí hoá lỏng và các máy phát điện thuỷ lực loại nhỏ được xây dựng dưới sự
quản lý của cộng đồng. Tại những khu vực thường xuyên có khách tham quan
du lịch, các chương trình chăn nuôi, lâm nghiệp, nông nghiệp được triển khai
nhằm tăng thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời cung cấp lương
thực thực phẩm cho khách du lịch. Ngoài ra, các chương trình giáo dục du

Thành công của Dự án Bảo tồn khu vực ACAP đã khuyến khích nhiều
dự án khác ở Nê Pan theo mô hình du lịch sinh thái của ACAP. Trong tất cả
các dự án này, các nỗ lực của du lịch sinh thái đều hướng đến việc làm cho du
lịch có trách nhiệm hơn, lợi ích cho xã hội và môi trường cũng như lợi ích về
kinh tế và có thể quản lý được ở cấp cộng đồng. Các bài học được rút ra từ
kinh nghiệm về du lịch sinh thái ở Nê Pan đó là: Hoạch định trước và quản lý
nhằm nâng cao sức chứa du lịch; sự tham gia của người dân và khả năng có
được sự bền vững; xúc tiến mối quan hệ liên ngành nhằm phân chia rộng rãi
hơn các lợi ích du lịch; tiếp thị sản phẩm nhằm nâng đầu tư bền vững; giáo


nhiều du khách lựa chọn vì tính nguyên tắc, trách nhiệm nhưng thân thiện.

túc. Cơ sở lưu trú, dịch vụ phục vụ du khách đều phải làm theo mẫu thống

Brazil được đánh giá là đất nước mang lại cho khách du lịch cơ hội gặp gỡ,

nhất phù hợp với khu du lịch, không có hiện tượng chèo kéo khách mua hàng,

học tập và nhận thức được tầm quan trọng của hệ thực vật nhiệt đới và con

hiện tượng ăn xin, các tệ nạn xã hội...

người sống tại nơi đây.

* Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Amazon (Brazil)
Brazil là một nước có nền kinh tế phát triển nhất Mỹ La Tinh. Du lịch

1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
Trong những năm gần đây, theo xu thế phát triển chung của khu vực

hiện là một lĩnh vực hiện đang tăng trưởng mạnh tại Brazil. Đất nước Brazil

và trên thế giới, ở nước ta đã có một số nghiên cứu ứng dụng, một số mô

có khá nhiều ưu thế về du lịch và mỗi vùng miền trên đất nước Brasil có

hình điểm liên quan đến phát triển du lịch bền vững với mục đích chung

những phong cảnh và nét độc đáo riêng biệt. Vùng Bắc của Brazil nổi tiếng


Với mục tiêu sử dụng tài nguyên thiên nhiên có ý thức và một cách

các hoạt động du lịch. Điều đó đã giúp cho Phong Nha - Kẻ Bàng được sự hài

hiệu quả nhất, đất nước này khuyến khích chung xã hội cũng như các công ty

lòng của du khách khi đến đây. Du lịch ở Phong Nha - Kẻ Bàng còn góp phần

kinh doanh du lịch gắn trách nhiệm khai thác du lịch dựa vào tài nguyên thiên

quan trọng trong giải quyết công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người

nhiên với hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên.
Công ty Artic Edge Tour đã lựa chọn cho đơn vị các nguyên tắc tổ chức
như: giới hạn lượng khách cho mỗi nhóm tham quan không quá 10 người;
không sử dụng động thực vật tại điểm du lịch làm thức ăn, thực phẩm đem
theo được chuẩn bị sẵn và đóng gói; nước bẩn đổ xa nguồn nước sạch; rác đốt

dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế
xã hội. Các tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch như mại dâm, ma tuý, tội
phạm... không có chiều hướng gia tăng và luôn nằm trong tầm kiểm soát của
chính quyền địa phương.
Tuy vậy, với lượng lớn du khách đến với Phong Nha - Kẻ Bàng và
tăng nhanh trong mỗi năm thì Phong Nha - Kẻ Bàng phải đối mặt với một


35

36


đảm phát huy hiệu quả lâu dài, bền vững, không có cách nào khác là phát

môi trường, sản phẩm truyền thống; đặc biệt là chính sách hỗ trợ, ổn định

triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường. Vì vậy, đi đôi với việc chỉ đạo

cuộc sống cho những người dân tộc thiểu số sinh sống trong địa bàn khu du

các ngành, các địa phương kiên quyết triển khai các biện pháp bảo vệ môi

lịch, vận động họ tham gia tích cực vào các hoạt động du lịch bằng cách sản

trường tại các khu du lịch, UBND tỉnh đã yêu cầu các chủ dự án đầu tư phát

xuất sản phẩm truyền thống để bán cho du khách, giúp giải quyết công ăn việc

triển du lịch, trong thiết kế phải đặt khâu bảo vệ môi trường sinh thái lên hàng

làm, tăng thêm thu nhập cho người dân, tạo cuộc sống ổn định cho người dân

đầu. Đồng thời, tiến hành nhiều giải pháp đồng bộ như đẩy mạnh xã hội hóa

và quan trọng hơn là nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường, đa dạng

công tác bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra...; mở các

sinh học, cảnh quan thiên nhiên của người dân.

lớp tập huấn phổ biến Luật Du lịch, Luật Môi trường và các nghị định hướng


một trong những nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng

trường và phát triển du lịch bền vững.

đến chất lượng môi trường, chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng. Sự

Hiện tại, nhiều khu du lịch biển, nhiều cơ sở kinh doanh du lịch trên địa

phát triển nhanh về cơ sở lưu trú, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ du lịch cùng

bàn tỉnh đã có những hoạt động cụ thể nhằm bảo vệ môi trường như thường

với lượng khách du lịch đến các điểm du lịch ngày càng tăng, đặc biệt là thị

xuyên cử nhân viên làm vệ sinh bờ biển, quét dọn và thu gom rác trên bãi

xã Sầm Sơn đã đặt môi trường du lịch biển trước những thách thức lớn. Đó là

biển; tổ chức trồng cây xanh trong khuôn viên khu du lịch... Đặc biệt, UBND


37

38

thị xã Sầm Sơn cũng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiếp tục thực hiện tốt

+ Cần xây dựng chiến lược và kế hoạch chi tiết, liên kết các tổ chức


phương. Duy trì quy mô cư dân và du khách hợp lí tại các khu du lịch. Nâng

Thực hiện tốt những giải pháp trên là tạo điều kiện để du lịch Thanh

cao sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch.

Hóa phát triển nhanh và bền vững, đưa du lịch trở thành một trong những

+ Hỗ trợ cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch,

ngành kinh tế mũi nhọn. Ngày nay, Du lịch Thanh Hóa định vị trong lòng du

nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo vệ môi trường và cảnh quan

khách là xanh, sạch, đẹp và an toàn.

khu du lịch.

1.2.3. Những bài học rút ra cho phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo
vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long
Từ những kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững của tỉnh Vân Nam,
Amazon, của Phong Nha - Kẻ bàng, thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa và sự phát
triển du lịch không bền vững của Pattaya, của đảo Canary có thể rút ra một số
kinh nghiệm thực tiễn cho phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường tự
nhiên tại các khu du lịch noi chung và khu vực Vịnh Hạ Long nói riêng, cụ
thể như sau:
+ Các cấp uỷ đảng, chính quyền, của các ngành, cộng đồng dân cư
cũng như các doanh nghiệp cần có nhận thức đúng đắn về vị trí quan trọng
của phát triển du lịch bền vững, những đóng góp của ngành du lịch vào phát
triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần chuyển

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu

thống kê Quảng Ninh; phòng nghiệp vụ du lịch Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch Quảng Ninh như: Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch
Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030 của Sở Văn hóa
Thể thao và Du lịch Quảng Ninh.
Các số liệu điều tra kinh tế - xã hội, dân số, số liệu hiện trạng phát triển
du lịch, vai trò của du lịch trong nền kinh tế tại Quảng Ninh và số liệu của
một số dịch vụ du lịch điển hình tại Thành phố Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí
và một số vùng thuộc tỉnh
Thu thập các thông tin, tư liệu từ các Website như:


bao gồm:



2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin



Thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status