Lời cảm ơn
Trong quá trình làm khoá luận em đã nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của
thầy Hoàng Hoa Quân công tác tại Viện Nghiên cứu và phát triển du lịch là giáo viên h ớng dẫn toàn phần cho khoá luận của em. Vì vậy trớc hết qua khoá luận này, em xin chân
thành gửi tới thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Lý Mán Mẩy và em Mẩy Pham ngời Dao Đỏ của bản
Tả Phìn, huyện Sa Pa đã nhiệt tình đón tiếp và giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về bản.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị đang công tác tại Phòng đọc
Khoa học xã hội và Nhân văn và phòng đọc Báo, Tạp Chí của thự viện quốc gia Hà Nội đã
giúp đỡ em trong việc thu thập thông tin và tài liệu tham khảo cho khoá luận của mình.
Cũng qua Khoá luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tất cả các
thầy cô trong Khoa du lịch đã nhiệt tình dạy dỗ, trau dồi cho em những kiến thức cơ bản
cho nghề nghiệp tơng lai, cảm ơn các bạn bè đã động viên em trong suốt thời gian học tập
tại trờng để em có đợc thành quả nh ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2008
Sinh viên tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
Khoá luận Tốt nghiệp
K11HD
Nguyễn Thị Chi
mục lục
Khoa Du lịch- K11HD
2
Tả Phìn là bản của ngời dân tộc thiểu số Dao đỏ nằm cách Sa Pa khoảng 16km trên
trục đờng về hớng Lào Cai. Đây là một trong những điểm có nhiều tiềm năng để phát
triển du lịch đặc biệt là du lịch văn hóa trên cơ sở khai thác các tri thức bản địa. Ng ời
dân Tả Phìn thân thiện và mến khách, các phong tục tập quán khá đặc sắc. Khách du
lịch biết đến Tả Phìn với các sản phẩm thổ cẩm thêu thủ công và tắm thuốc. Các hoạt
động du lịch cộng đồng hay các tour du lịch đến bản Tả Phìn đã đóng góp lớn vào việc
phát triển kinh tế xã hội của huỵện Sa Pa nói chung và của địa phơng nói riêng, góp
phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống dân bản. Chính vì lẽ đó, hoạt động du
lịch tại Tả Phìn cùng với các địa phơng khác của Sa Pa đã và đang phát huy đợc vai trò
của mình trong phát triển kinh tế địa phơng và giao lu văn hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực mà hoạt động du lịch mang lại thì việc
phát triển du lịch ở Tả Phìn còn có những vấn đề bất cập. Các vấn đề nổi cộm đó là sự
Khoa Du lịch- K11HD
3
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
phát triển còn đơn lẻ và cha chuyên nghiệp, việc khai thác các giá trị tri thức bản địa
cho hoạt động du lịch cha đúng cách làm cho nhiều giá tri tri thức bản địa đặc sắc
đang dần dần bị mai một đi. Vấn đề tổ chức quản lý cũng nh các chính sách, quy định
cha chặt chẽ nh việc ngời dân còn đeo bám khách du lịch để bán hàng thổ cẩm, đăng
ký lu trú tại gia còn lỏng lẻo.
Chính vì những lý do trên mà đề tài khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị
4
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
2.3. Nhiệm vụ của khóa luận
Thu thập các thông tin để đánh giá về tiềm năng, tài nguyên du lịch của xã Tả
Phìn, tìm kiếm các số liệu, dữ liệu cụ thể về thực trạng khai thác cũng nh hiệu quả
kinh tế của hoạt động du lịch trên địa bàn xã.
Xác định đợc những hạn chế trong quá trình làm du lịch, từ đó đề xuất những giải
pháp để hoạt động du lịch đạt đợc hiệu quả tốt nhất đồng thời vẫn giứ đợc những giá
trị văn hoá truyền thống đặc sắc của địa phơng.
Nghiên cứu, đề xuất thêm một số giải pháp đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng
trong quá trình phát triển du lịch.
3. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
3.1. Đối tợng nghiên cứu của khóa luận.
Đối tợng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động du lịch cộng đồng và việc khai
thác các tri thức bản địa tại Tả Phìn Sa Pa.
3.2. Phơng pháp nghiên cứu
Có nhiều phơng pháp nghiên cứu đựợc sử dụng trong quá trình làm khóa luận bao
gồm: Phơng pháp khảo sát thực địa, phơng pháp thu thập số liệu, phơng pháp sơ đồ,
bản đồ, thống kê, tính toán và phơng pháp điều tra xã hội học.
3.2.1. Phơng pháp khảo sát thực địa
Để hoàn thành tốt một báo cáo và đa ra đợc những gợi ý cũng nh là các phơng hớng hay giải pháp cho sự phát triển thì việc điều tra thực địa đóng vai trò vô cùng quan
trọng và cốt yếu. Việc tiếp cận trực tiếp đối tợng nghiên cứu nhằm mục đích đa ra
những chứng cứ xác đáng và nhằm kiểm chứng những thông tin từ các cơ sở dữ liệu,
nguồn đại chúng hay sách báo.
4. Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận.
Khoá luận đa ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề bất cập từ các sản phẩm
du lịch đang đợc khai thác để nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch tại Tả Phìn, gợi
ý một số sản phấm mới để thu hút du khách.
Đồng thời khoá luận cũng đề ra một số giải pháp nhằm tăng cờng liên kết đẩy
mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thức
truyền thống tại Tả Phìn. Trên cơ sở đó góp phần phục hồi các giá trị tri thức bản địa
đang dần bị mất đi.
Ngoài ra, các giải pháp về chuyển giao kết quả các dự án CBT và đào tạo đội ngũ
cho phát triển du lịch cộng đồng tại Tả Phìn cũng đợc khoá luận nhấn mạnh. Đồng
thời đề xuất về việc cải thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các dịch vụ bổ
sung một cách hợp lý nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch đồng thời bảo vệ môI
trờng tự nhiên cũng nh các giá trị văn hóa truyền thống địa phơng.
5. Kết cấu khóa luận
Các chơng trong khóa luận đợc sắp xếp nh sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết của đề tài
Chơng 2: Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Sa Pa và các giá trị tri thức
bản địa tại bản Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
Chơng 3: Đề xuất một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng
trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thức bản địa tại Tả Phìn.
Phần kết luận và kiến nghị
Khoa Du lịch- K11HD
6
Viện Đại học Mở Hà Nội
Theo tổ chức REST Thái Lan 2007, du lịch cộng đồng là phơng thức tổ chức du
lịch đề cao sự bền vững về môi trờng văn hóa xã hội. Du lịch cộng đồng do cộng đồng sở
hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép du khách nâng cao nhận thức và học hỏi về
cộng đồng, về cuộc sống đời thờng của họ.
Khoa Du lịch- K11HD
7
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
1.3. Thị trờng du lịch và sản phẩm du lịch
Thị trờng du lịch là nơi gặp nhau giữa cung và cầu trong lĩnh vực du lịch, phù hợp
về chủng loại, chất lợng, số lợng, thời gian cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh du lịch. Thị trờng du lịch cũng gắn liền với các thị trờng hàng
hoá khác[7,2].
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách
du lịch trong chuyến đi du lịch [theo luật du lịch, tài liệu đã dẫn].
1.4. Sự phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam:
Du lịch Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ trong những năm gần đây,
trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của các hoạt động du lịch cộng đồng. Với
mục tiêu chính là tạo ra thu nhập bổ sung cho ngời dân, bảo tồn và duy trì các nguồn tài
nguyên văn hóa của địa phơng, phát triển và tăng cờng các cơ sở hạ tầng và cơ sở kinh
doanh du lịch xây dựng năng lực và tăng cờng them quyền cho cộng đồng; tạo sự hiểu
biết giữa dân c địa phơng với cơ sở kinh doanh và khách du lịch, du lịch cộng đồng ngày
càng khẳng định đợc vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung
đồng ngời dân nơi có điểm du lịch đợc hởng lợi từ chính hoạt động du lịch, đợc hớng dẫn
cách thức làm du lịch thì mới có thể phát triển đúng hớng, góp phần tích cực vào công
cuộc xóa đói, giảm nghèo ở nớc ta.
2. Tri thức bản địa
2.1. Khái niệm
Nói về tri thức bản địa hay tri thức địa phơng thì có rất nhiều cách hiểu và các khái
niệm khác nhau.
Theo cách hiểu chung thì tri thức bản địa (hay tri thức truyền thống, tri thức dân
gian, tri thức địa phơng) đợc hiểu nh sau: Khác với kiến thức hàn lâm đợc hình thành
chủ yếu bởi các nhà thông thái, đợc hệ thống hóa và truyền lại qua sách vở, tri thức
bản địa đợc hình thành trực tiếp từ lao động của mọi ngời dân trong cộng đồng, đợc
hoàn thiện dần dần và truyền thụ cho các thế hệ tiếp sau bằng truyền khẩu trong gia
đình, trong thôn bản, hoặc thể hiện qua ca hát, ngạn ngữ, trờng ca, tập tục [4].
Nói một cách tổng quát hơn, có thể hiểu tri thức bản địa là những hiểu biết, những kinh
nghiệm của một tộc ngời hay một cộng đồng c dân, đợc sáng tạo, tích lũy, chọn lọc và bảo
tồn qua nhiều thế hệ, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu thông qua truyền
khẩu hoặc qua ca dao, dân ca, tục ngữ và luật tục dân gian; là phơng thức ứng xử và ứng
phó của tộc ngời hay cộng đồng đó với môi trờng tự nhiên và xã hội xung quanh, qua đó
góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình. [5]
Tri thức bản địa đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn là hệ thống thông tin làm cơ sở của
một hệ thống xã hội, đợc làm thuận tiện trong sự truyền đạt thông tin và ra quyết định. Hệ
thốngtin bản địa là động lực và sự tác động liên tục bởi sợ sáng tạo nội lực, sự thực
nghiệm cũng nh sự giao diện với hệ thống bên ngoài. (Flavier và CTV.1995)
Theo Johnson, 1992, thì tri thức bản địa là nhóm tri thức đợc tạo ra bởi một nhón ngời qua nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên trong một vùng nhất định.
Hay nói một cách khái quát, tri thức bản địa là những tri thức đợc rút ra từ môI trờng địa
phơng, vì vậy nó gắn liền với nhu cầu của con ngời và điều kiện địa phơng.
Theo Warren, 1991, tri thức bản địa là tri thức địa phơng dạng kiến thức duy nhất
cho một nền văn hóa hay một xã hội nhất định. Đây là kiến thức cơ bản cho việc ra quyết
định ở mức địa phơng về nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, chế biến thức ăn, giáo dục,
quản lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động chủ yếu của cộng đồng nông thôn. Khác
thức bản địa đợc thể hiện ở nhiều loại khác nhau. IIRR (International Institute of Rural
Reconstruction - Viện tái thiết nông thôn quốc tế) năm 1999 đã phân loại tri thức bản địa
nh sau:
- Thông tin: Hệ thống thông tin về cây cỏ, thực vật có thể đợc trồng trọt hay canh
tác tốt, cùng tồn tại với nhau trên cùng một diện tích canh tác nhất định hay chỉ số về thực
vật. Các câu chuyện, thông điệp đợc truyền lại bằng các vết đục, chạm khắc hay viết lên
trên các thẻ trúc (Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan ), các dạng lu truyền dân gian, hệ
thống trao đổi thông tin truyền thống.
- Thực tiễn và kỹ thuật: Tri thức bản địa bao gồm kỹ thuật về trồng trọt và chăn
nuôi, phuơng pháp lu trữ giống, chế biến thức ăn, kỹ năng chữa bệnh cho ngời và gia súc,
gia cầm.
- Tín ngỡng: Tín ngỡng có thể đóng vai trò cơ bản trong sinh kế, chăm sóc sức khoẻ
và quản lý môi trờng của con ngời. Những cánh rừng thiêng đợc bảo vệ với lý do tôn giáo.
Những lý do này có thể duy trì những lu vực rộng lớn đầy sức sống. Những lễ hội tôn giáo
có thể là cơ hội bổ sung thực phẩm, dinh dỡng cho những c dân điạ phơng khi mà khẩu
phần thờng nhật của họ là rất ít ỏi.
- Công cụ: Tri thức bản địa đợc thể hiện ở những công cụ lao động trang bị cho canh
tác và thu hoạch mùa màng. Công cụ nấu nớng cũng nh sự thực hiện các hoạt động đi
kèm.
Khoa Du lịch- K11HD
10
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
du lịch. Các dân tộc thiểu số vùng cao của Việt Nam đang định hớng cho mình sự phát
triển đúng đắn từng bớc một. Và, du lịch cộng đồng của Việt Nam đang có những sự
chuyển biến tích cực, sẽ là một trong những hớng phát triển trọng điểm cho du lịch tơng
lai.
Khoa Du lịch- K11HD
11
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
Việc tìm hiểu và có định hớng đúng đắn trong vệc khai thác các giá trị tri thức bản
địa sẽ không những góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống cộng đồng, đẩy mạnh
xóa đói giảm nghèo mà nếu có hớng phát triển đúng đắn nó còn tác động tích cực trong
việc gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống, các tri thức bản địa.
Chơng 1 nhìn chung đã cung cấp đợc các khái niệm cơ bản về du lịch cũng nh du
lịch cộng đồng, về tri thức bản địa và đa ra đợc những định hớng ban đầu cho việc khai
thác các giá trị truyền thống, tạo cơ sở lý luận để tiếp tục nghiên cứu các vấn đề thực tiễn,
hiện trạng phát triển và những giải pháp phát triển cho đề tài nghiên cứu.
Chơng 2:
Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển
du lịch Sa Pa và các giá trị tri thức Bản địa tại
bản Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
2.1. Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Sa Pa.
13
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
K11HD
Nguyễn Thị Chi
ảnh 2: Vờn hoa trên núi Hàm Rồng
ảnh 3: Toàn cảnh địa hình Sa Pa
Khí hậu: Nằm ở độ cao 1.500m 1.800m so với mực nớc biển nên Sa Pa có khí
hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, sắc thái đa dạng với nhiệt độ trung bình/năm là 15oC đến
18oC [9]. Khí hậu trong lành mát mẻ đợc xem nh là tài nguyên vô giá của Sa Pa đối với
đời sống địa phơng và sự phát triển kinh tế đặc biệt là hoạt động du lịch. Vào mùa đông,
nhiệt độ giảm xuống có khi dới 0oC và có tuyết rơi. Đây là một trong những hiện tợng bất
thờng của thời tiết giúp Sa Pa thu hút du khách đặc biệt là khách du lịch nội địa.
Thuỷ văn: Nằm ngay trong thị trấn Sa Pa, cách chợ Sa Pa không xa có hồ Bán
Nguyệt. Ngoài ra còn có thác Bạc, suối Mờng Hoa là những nơi rất thu hút khách du lịch
tới thăm. [11, 217-220]
Sinh vật: Vì điều kiện tự nhiên và khí hậu đa dạng nên hệ thống sinh vật trong vùng
cũng rất phong phú và điển hình với khoảng trên 100 loài, trong đó có nhiều loài đ ợc ghi
trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới nh báo mây, báo lông đen, hổ đen 136 loài chim
đặc hữu ở Đông Nam á nh chim Cu rốc đít đỏ, chim sẻ cổ đỏ, chim Bulbul màu hạt dẻ
Khoa Du lịch- K11HD
14
15
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
K11HD
Nguyễn Thị Chi
ảnh 4: Ngời Dao Đỏ
ảnh 5: Ngời HMông
Đây là nơi tập trung của nhiều các lễ hội, phong tục tập quán, các tri thức bản địa
phong phú và các lễ hội đặc trng nh lễ hội Roóng Poọc của ngời Dáy ở Tả Van vào tháng
Giêng âm lịch, lễ hội Sải Sán của ngời HMông và lễ Tết nhảy, Lễ cấp sắc của ngời
Dao Chợ Sa Pa không chỉ là nơi tập trung trao đổi hàng hoá, mua bán sản phẩm mà còn
là nơi hội tụ những nét văn hoá đặc sắc, giao lu văn hoá giữa các tộc ngời và giữa ngời
dân bản địa với khách du lịch quốc tế.
Ngoài các tài nguyên du lịch phong phú, Sa Pa đợc đầu t với cơ sở hạ tầng và vật
chất kỹ thuật khá tốt với các hệ thống đờng giao thông, các nhà hàng, khách sạn. Hiện
nay ở Sa Pa có khoảng trên 80 khách sạn và nhà nghỉ phục vụ khách du lịch trong đó có
cả các khách sạn bốn sao nh Victoria Resort, ba sao nh khách sạn Châu Long, khách sạn
Hoàng Gia, khách sạn Cha Pa Garden, khách sạn Sa Pa, khách sạn Tre Xanh Khách du
lịch có thể dễ dàng đến với Sa Pa bằng nhiều cách khác nhau. Từ Hà Nội khách đi tàu hoả
lên Lào Cai và tiếp tục về Sa Pa bằng ôtô với hệ thồng đờng bộ có chất lợng khá tốt.
Với những tiềm năng du lịch phong phú cả về mặt tự nhiên và về mặt nhân văn, Sa
Pa thật sự là một điểm du lịch thu hút khách tham quan. Với khách du lịch nội địa, Sa Pa
thu hút họ đến nghỉ dỡng ở vùng khí hậu cận ôn đới mát mẻ quanh năm. Với khách du
tại gia và khám phá văn hoá bản địa. Đây đợc xem là loại hình yêu thích đối với hầu hết
các khách du lịch đến Sa Pa. Theo nh điều tra sơ bộ, có đến khoảng trên 90% khách du
lịch quốc tế tới tham quan mong muốn đợc đi tham và lu trú tại các bản làng nh Tả Van,
Tả Phìn, Bản Hồ để tìm hiểu và trải nghiệm đời sống của các dân tộc thiểu số ở khu vực
này. Trên thực tế, các bản làng ở Sa Pa đã khai thác đợc khá hiệu quả loại hình này, ngời
dân đợc đánh giá là rất hiếu khách và chu đáo. Mặc dù đôi khi cách phục vụ và các dịch
vụ còn khá nghèo nàn và cha chuyên nghiệp, nhng khách du lịch lại tỏ ra họ rất thích điều
này, bởi chính sự tự nhiên và các tri thức bản địa mới chính là những điều họ mong muốn
ở chuyến đi của mình. Tuy nhiên cũng phải nói rằng, để phát triển lâu dài, đòi hỏi cần
phải có chiến lợc phát triển tốt hơn, đào tạo đội ngũ nhân viên địa phơng giúp họ chuyên
nghiệp hơn trong việc phục vụ khách nhng vẫn bảo tồn đợc giá trị các tri thức truyền
thống. Thời gian gần đây, do việc phát triển du lịch khá mạnh, rất nhiều khách du lịch đến
Sa Pa nên rất nhiều ngời dân bản đã bỏ việc trồng lúa và làm nông nghiệp để làm dịch vụ
du lịch, nhiều giá trị tri thức bị mất đi, nhiều truyền thống văn hoá bị mai một, việc giao lu và tiếp xúc văn hoá không có chọn lọc đã tạo ra một kiểu văn hoá lai căng, nhiều tộc
ngời không còn giữ đợc các tập tục truyền thống của mình. Và song song với sự phát triển
nhanh với lợng du khách rất lớn đến Sa Pa mỗi năm, các tệ nạn xã hội và thơng mại hoá
trong đời sống cộng đồng cũng gia tăng theo.
Khoa Du lịch- K11HD
17
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
Trên thực tế, việc khai thác và phát triển các tài nguyên du lịch trên địa bàn huyện Sa
Pa cha thật sự phát huy đợc những tiềm năng của mình. Hiện trạng phát triển đó đặt ra
2
Năm
1991
1995
Khoa Du lịch- K11HD
Khách nội địa
-
18
Số lợng khách
Khách quốc tế
-
Tổng
2.000
20.000
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
K11HD
3
2001
4
2002
(Nguồn: Báo cáo năm 2006 Phòng Thơng mại & Du lịch Sa Pa)
Đơn vị: Lợt khách
Stt
1
2
3
4
Thời gian đi thăm
Đi trong ngy
Đi 2 ngy 1 êm
Đi 3 ngy 2 êm
Đi 4 ngy 3 êm v di hơn
Tổng cộng
S lng on
9.364
3.417
1.424
180
14.385
S lt khách
32.666
15.827
4.988
1.038
54.519
Về cơ sở lu trú: Cùng với sự gia tăng của du khách, số lợng các cơ sở lu trú cũng
01
05
45
45
Loại cơ sở
6. Cơ sở xếp loại C:
7. Cha thẩm định xếp loại:
8. Cơ sở Nhà nớc:
9. Khu du lịch sinh thái:
Số lợng
09
08
11
02
Số cơ sở lu trú tại gia tại các xã có 69 hộ trong đó đợc phân chia nh sau:
Bảng 4: Cơ sở lu trú tại các địa phơng trong huyện
(Nguồn: Báo Cáo năm 2006 - Phòng Thơng Mai Du lịch Sa Pa)
Đơn vị: Hộ
Tên bản
Tả Van
Tả Phìn
Bản Hồ
Thanh Phú
Sín Chải
Số hộ kinh doanh cơ sở lu trú tại gia
28
Nguyễn Thị Chi
K11HD
Khai thác các tuyến điểm du lịch tại Sa Pa hiện nay đã và đang đợc định hớng cũng
nh quy định khá rõ ràng. Việc khách tham quan đến các bản là phụ thuộc vào nhu cầu của
du khách mà địa phơng không thể biết trớc đợc, Tuy nhiên ban lãnh đạo huyện Sa Pa,
phòng Thơng Mại và Du lịch cũng đã có những hớng phát triển khá tốt, cân bằng đợc tối
đa nhu cầu của khách. Việc kết hợp, liên kết phát triển du lịch cũng khá tốt tại các điểm
du lịch trong huyện đặc biệt là các bản làng. Chính vì vậy việc quản lý các hoạt dộng lữ
hành trên các địa phơng khác nhau cũng nh việc khai thác các tài nguyên du lịch có tổ
chức hơn, có kế hoạch, đảm bảo đợc an toàn cho du khách khi đi tham quan. Đồng thời
duy trì đợc sự cân đối giữa khai thác và bảo tồn, góp phần nâng cao đợc chất lợng dịch vụ
và tạo đào mới để phát triển du lịch bền vững.
Về quản lý tuyến du lịch nội vùng, Uỷ ban nhân dân huyện Sa Pa đã đa ra Quy chế tạm
thời quản lý các tuyến du lịch làng bản trên địa bàn huyện Sa Pa.
Về liên kết nội vùng: Trong Điều 5 của quy định đã nêu ra các tuyến du lịch nội
vùng trong huyện nh sau:
Các tuyến du lịch đợc đi:
1. Tuyến I: Sa Pa Cát Cát Sín Chải Sa Pa
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa, qua trạm kiểm soát vé tham quan trong điểm du lịch
Cát Cát, tiếp tục đi theo đờng mòn hoặc theo đờng liên thôn đến thăm trong thôn Sín Chải
sau đó quay trở về Sa Pa
2. Tuyến II: Sa Pa Cát Cát ý Lình Hồ Lao Chải Tả Van Sa Pa
Xuất phát từ Trung tâm thị trấn Sa Pa qua trạm kiểm soát vé Cát Cát đi theo đ ờng mòn
sang thăm thôn ý Lình Hồ, tiếp tục đi theo đòng mòn đến thăm thôn Lao Chải San và
thôn Lý Lao Chải. Từ thôn Lý Lao Chải đi tham Tả Van sau đó quay trở về Sa Pa.
3. Tuyến III: Sa Pa Lao Chải Tả Van Bản Hồ Thanh Phú Nậm Cang Sa
Pa
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa đi quan trạm kiểm soát vé Bãi đá cổ đến thăm thôn
Lao Chải, đi dọc theo bờ suối sang thăm thôn Tả Van (Hoặc đi giống nh tuyến II), tiếp tục
đi theo đờng mòn trên sờn núi qua rừng Trúc đến thăm thôn Giàng Tả Chải. Từ Giàng Tả
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
K11HD
ảnh 5: Bản đồ Sa Pa (Nguồn: www.sapahome.com)
Các ngành liên quan, đội liên ngành đã làm khá tốt nhiệm vụ của mình trong việc
liên kết giữa các tuyến điểm trong vùng. Tuy nhiên, vì các bản ở khá cách xa nhau nên
việc liên kết giữa các địa phơng trong việc phục vụ khách cha cao. Bản nào phát triển là
biết bản đó. Thậm chí nhiều bản các hộ kinh doanh cơ sở lu trú cũng cha liên kết với nhau
để phục vụ khách một cách chuyên nghiệp hơn và cha cùng nhau tổ chức giao lu gắn kết
khách với khách, khách với dân bản.
Bảng 5: Bảng lợng khách đi thăm các bản năm 2006
(Nguồn: Báo Cáo năm 2006 - Phòng Thơng Mai Du lịch Sa Pa)
Bản
Tả Van
Tả Phìn
Bản Hồ
Thanh Kim
Thanh Phú
Số lợng khách
18.313
49
8.158
1.475
1.626
đợc nhiều nét văn hoá truyền thống và các giá trị tri thức bản địa độc đáo, đậm đà bản sắc
nh lễ Tết nhảy, lễ Cấp Sắc, tắm thuốc, dệt thổ cẩm, nhuộm chàm, và thêu tay. Thổ cẩm và
hàng hoá thêu tay của Tà Phìn rất đặc sắc và bắt mắt. Và nhờ biết phát huy nghề thổ cẩm
của địa phơng mà ngời dân trong xã đã giảm đợc đói nghèo, nâng cao thu nhập.
ảnh 6: Những em gái Dao Đỏ
ảnh 7: Thêu tay
Hiện nay, ngoài làm nông nghiệp và dệt thổ cẩm, ngời dân Tả Phìn còn làm du lịch,
mở các cơ sở lu trú tại gia thu hút du khách đến tham quan và trảI nghiệm cuốc sống bản
địa.
2.2.2. Ngời dân tộc thiểu số Dao đỏ và các tri thức bản địa tại Tả Phìn.
2.2.2.1. Ngời dân tộc thiếu số Dao Đỏ
Ngời Dao Đỏ tự gọi mình là Kiềm Miền, Dìu Miền hay ỳu Miền Xa kia họ đợc
gọi là Mán, Đông, Xá nhng tất cả các tên gọi trên đều không thoả đáng. Theo tiếng Dao,
Kiềm, Kìm là Rừng, Miền hay Mùn là Ngời, còn Dìu, ỳu là Dao. Tộc ngời Dao ở Việt
Nam đã đợc nhà nớc ta công nhận chính thức, đợc các nhà khoa học xếp vào nhóm ngôn
ngữ HMông Dao thuộc ngữ hệ Nam á, chủng tộc Môngôlôit.
Khoa Du lịch- K11HD
24
Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoá luận Tốt nghiệp
K11HD