Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện chương mỹ - Pdf 54

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được thực hiện dựa trên các số liệu được thu thập từng
nguồn thực tế đã được công bố, đăng tải trên các tạp chí, sách, báo chuyên ngành. Các
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không sao chép bất kỳ một luận văn hay một
đề tài nghiên cứu nào khác đã thực hiện trước đó.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2017
Học viên

Bùi Đức Anh

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – PGS.TS. Nguyễn Bá Uân,
thầy là người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá
trình học tập tại trường, đồng thời là người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Quản lý đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và thưc hiện luận văn của tác giả.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.


1.3.3. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở Việt Nam ........................ 21
1.4. Một số kinh nghiệm về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ....................... 23
1.4.1. Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở một số nước
....................................................................................................................................... 23
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở một số địa
phương .......................................................................................................................... 24
1.5. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................... 25
Kết luận chương 1: ...................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC TRANG
iii


TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ ............................ 28
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Huyện Chương Mỹ ............................. 28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................. 28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................... 29
2.2. Thực trạng mô hình trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ..................... 30
2.2.1. Tình hình chung về trang trại trên địa bàn huyện ........................................... 30
2.2.2. Tình hình trang trại chăn nuôi của Chương Mỹ.............................................. 33
2.3. Thực trạng về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện
Chương Mỹ .................................................................................................................. 36
2.3.1. Tình hình chung về phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Huyện............. 36
2.3.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi của Chương Mỹ ................ 41
2.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của một số mô hình trang trại chăn nuôi điều
tra mẫu .......................................................................................................................... 44
2.3.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi theo các chỉ tiêu
....................................................................................................................................... 44
2.4. Đánh giá chung về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi của huyện Chương
Mỹ ................................................................................................................................. 51
2.4.1. Những kết quả đạt được..................................................................................... 51


v


DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1.Chu trình tác động hiệu ứng của hệ thống thị trường...................... . ...............8
Hình 2.1. Cơ cấu các loại hình trang trại............................................................ ..........30
Hình 2.2: Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 - 2015 . 37
Hình 2.3: Dây chuyền chế biến thịt của công ty CP Việt Nam..................................... 43
Hình 3.1. Sơ đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................. 69

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Phân bổ trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011- 2015 ... 34
Bảng 2.2: Cơ cấu thành phần trang trại giai đoạn 2011 - 2015 ..................................... 37

GCN

Giấy chứng nhận

GMP

Thực hành sản xuất tốt

HACCP

Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích các
mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu

HTX

Hợp tác xã

KH & CN

Khoa học và công nghệ

KTTT

Kinh tế trang trại

LĐTBXH

Lao động thương binh xã hội

NĐ - CP


TNMT

Tài nguyên môi trường

TPP

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

TT

Thông tư

TTCN

Trang trại chăn nuôi

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

VietGAHP

Thực hành chăn nuôi tốt

VPĐK

(1993) với đầy đủ 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp.
Với sự ra đời của nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của chính phủ về kinh tế trang trại,
kinh tế trang trại đã có những bước phát triển khá và từng bước khẳng định là một hình
thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp có nhiều ưu thế và phù hợp với xu
hướng phát triển tất yếu của một nền sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Phát triển kinh tế trang trại là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn
hiện nay. Sự phát triển của trang trại đã góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong dân,
mở mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá, nhất là ở các vùng
trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm cho người lao động nông thôn, góp
ix


phần xoá đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn,tạo ra sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường,
nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững. Đặc biệt đứng trước tình hình kinh tế
hiện nay, khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thì
ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ đối mặt với nhiều thách thức khi nhiều sản phẩm từ chăn
nuôi phải cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa của các quốc gia thành viên. Thực tế cho
thấy, trong giai đoạn vừa qua, các sản phẩm từ chăn nuôi của Việt Nam gặp rất nhiều
khó khăn trong việc tiếp cận thị trường thế giới do vướng phải hàng rào kỹ thuật
thương mại và biện pháp vệ sinh dịch tễ.
Huyện Chương Mỹ là một khu vực quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Thành
phố Hà Nội, nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, sản phẩm hàng hóa nông nghiệp.
Nơi đây hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại như: nguồn
gốc trang trại ở khu vực này đã có từ lâu, nhân dân cần cù lao động, phát triển kinh tế
trang trại đã được các cấp chính quyền quan tâm, có quy hoạch khu vực sản xuất chăn
nuôi với hệ thống giao thông thuận lợi cho sự phát triển giao lưu hàng hóa, tạo việc
làm cho hàng trăm lao động cho nông dân. Bên cạnh những thuận lợi còn gặp không ít
những khó khăn làm cản trở cho việc phát triển kinh tế trang trại như: chính sách về

4. Phương pháp nghiên cứu
Để tổng hợp các thông tin, nội dung, Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Các văn bản pháp luật, quy định có liên quan đến vấn đề
phát triển kinh tế trang trại, thông tin và số liệu về tình hình kinh tế, xã hội, trên địa
bàn nghiên cúu.
+ Thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ, hộ dân, chuyên
gia, thảo luận nhóm.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: xử lý các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu
phát triển kinh tế, so sánh đánh giá sự phát triển của trang trại trên địa bàn nghiên cứu
qua các năm, phân tích các thông tin, tài liệu thu thập được.

xi


- Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Kế thừa chọn lọc những kết quả thực hiện của các
đề tài tương ứng; nghiên cứu những tài liệu về các chính sách liên quan đến phát triển
kinh tế trang trại.

xii


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
1.1. Tổng quan về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1. Trang trại
Trang trại là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình nông dân. Các nội dung
cùng những hoạt động của trang trại chính là những việc làm của người nông dân trên
đồng ruộng, của người chủ hộ gia đình sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
Các Mác đã phân biệt người chủ trang trại với người tiểu nông bằng sự so sánh [11]:

trại.Từ những vấn đề trên chúng ta có thể định nghĩa Trang trại (hoặc hiểu về trang trại)
như sau:
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả
nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu
tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình
độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp
với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường.
Các hình thức tổ chức sản xuất tập trung trong nông nghiệp dựa trên sở hữu Nhà nước
và sở hữu tập thể như các nông, lâm trường quốc doanh, các HTX sản xuất nông
nghiệp thì không thuộc khái niệm trang trại. Ngày nay ở nước ta, trang trại đã và đang
trở thành một xu thế phát triển tốt, kết quả của nó ngày càng rõ nét trên các mặt: Kinh
tế, xã hội và môi trường.
Theo thông tư Số: 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy
chứng nhận kinh tế trang trại, các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như
sau:
- Trang trại trồng trọt;

2


- Trang trại chăn nuôi;
- Trang trại lâm nghiệp;
- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;
- Trang trại tổng hợp.
Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là
trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ
cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành
nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng
hợp.

Như vậy muốn phân biệt kinh tế trang trại với kinh tế hộ nông dân là căn cứ và
mục tiêu sản xuất. Đối với hộ nông dân mục tiêu sản xuất của họ là để tiêu dùng,
sản xuất nhắm đáp ứng nhu cầu đa dạng về lương thực, thực phẩm và các nhu cầu
khác của họ. Ngược lại, mục tiêu sản xuất của kinh tế trang trại là sản xuất hàng
hoá lớn nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường về các loại Nông-Lâm-Thuỷ sản,
sản phẩm sản xuất ra là để bán. C. Mác đã nhấn mạnh “Kinh tế trang trại bán đại
bộ phận nông sản được sản xuất ra thị trường, cán hộ nông dân thì bán ra mua
càng ít bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Như vậy trình độ phát triển của kinh tế hộ
nông dân chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hoá phải tự cung tự cấp. Để có nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lớn phải chuyển kinh tế hộ nông dân sang phát triển
kinh tế trang trại.
Theo thông tư Số: 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp
giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
- Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
+ Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
+ Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
4


- Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu
đồng/năm trở lên;
- Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản
lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
1.1.3. Vai trò của kinh tế trang trại chăn nuôi
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong vấn đề nông nghiệp thế
giới, ngày nay trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu trong nền nông

vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm không gian sinh thái trang trại
và sau nữa là trong phạm vi từng vùng.
1.2. Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông
sản hàng hóa là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm... Đó là tổng thể các mối
quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở
phạm vi chăn nuôi. Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hóa
xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế
khác nhau.
Kinh tế TTCN cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hóa, quá trình hình thành và
phát triển của các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hóa từ thấp đến cao, tỷ
trọng hàng hóa từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản
xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hóa như thịt, trứng, sữa... trên thị trường,
phù hợp với sự phát triển kinh tế hiện nay.
Kinh tế TTCN là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế trang trại nói chung, là một
bộ phận của nền sản xuất nông nghiệp. Khác với các ngành sản xuất khác như Lâm
nghiệp hay Thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết; trong
ngành chăn nuôi các yếu tố trên chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, chất lượng
sản phẩm trong ngành chăn nuôi phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của
trang trại.
Kinh tế TTCN là sự phát triển tất yếu của quy luật sản xuất hàng hóa, trong điều kiện
kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường, do vậy các yếu tố đầu vào như vốn,
6


lao động, giống, khoa học công nghệ...cũng như các sản phẩm đầu ra như thịt trứng
sữa.. đều là hàng hóa.
Như vậy phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi chính là phát triển các hình thức tổ chức
sản xuất cơ sở trong nông nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa như thịt,

có lợi thế về mặt thị trường tuy nhiên cũng chính vì vậy nên hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của trang trại phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp cận thị trường của
trang trại đó.

Các tác nhân tham gia

Người sản xuất

Người kinh
doanh

Giá người
sản xuất cao
hơn

Chi phí
thấp hơn

Chuyên môn
hóa hoặc đa
dạng hóa

Chuyên môn
hóa hoặc đa
dạng hóa

Thâm canh hóa,
đổi mới công nghệ

Sản xuất tăng, sản

Hệ thống trợ
giúp

Hình 1.1.Chu trình tác động hiệu ứng của hệ thống thị trường
Nguồn: Von Oppen và cộng sự, 2003
Đối với các trang trại chăn nuôi thị trường tác động hình thành quá trình chuyên môn
hoá hoặc đa dạng hoá khi có lợi thế so sánh và kinh tế quy mô. Chính thu nhập từ việc
chuyên môn hoá tạo ra khả năm thâm canh hóa trong việc sử dụng đất đai thông qua
việc sử dụng các yếu tố đầu vào và áp dụng công nghệ kỹ thuật cải tiến; chính điều này
làm tăng năng suất. Khi đó những người chủ trang trại khác cùng khu vực sản xuất
kinh doanh thường lựa chọn hướng chuyên môn hóa và thâm canh hóa tương tự nhau
dẫn tới kết quả khối lượng sản phẩm tăng lên ở khu vực đó và do đó sẽ làm tăng sản
phẩm hàng hóa. Những người kinh doanh trên thị trường phản ứng với việc lượng sản
phẩm sản xuất tăng lên bằng cách chuyên môn hoá hay mở rộng hoạt động kinh doanh
để thu được kinh tế quy mô và tăng cường năng lực kinh doanh. Điều này giảm chi phí
trong khâu tiêu thụ. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, nhà kinh doanh trên thị
trường buộc phải chuyển một phần tiết kiệm từ chi phí cho người sản xuất hay nói
8


cách khác người sản xuất sẽ nhận được mức giá cao hơn và một phần cho người tiêu
dùng hay người tiêu dùng trả giá thấp hơn. Như vậy có mối quan hệ nhân quả giữa
những quyết định này tạo nên một vòng hiệu ứng làm tăng tính năng động của các tác
nhân tham gia từ khâu sản xuất, chế biến, phân phối và tiêu dùng (hình 1). Đó cũng
chính là sự tác động của thị trường tới hoạt động SXKD của trang trại nói chung và
trang trại chăn nuôi nói riêng.
1.2.3. Đặc trưng của phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
Trên cơ sở khái niệm về kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói
riêng thì đặc trưng của kinh tế trang trại chăn nuôi được thể hiện qua những điểm sau:
- Kinh tế TTCN có đặc trưng là sản xuất sản phẩm hàng hóa mà sản phẩm của nó là

phải là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và kinh nghiệm trong
sản xuất chăn nuôi cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường.
1.2.4. Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2.4.1. Nội dung phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
- Các yếu tố thể hiện phát triển quy mô của trang trại chăn nuôi: Đất đai, lao động, vốn
đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi: Sự gia
tăng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu, thu nhập, tỷ
suất lợi nhuận của trang trại.
- Giải quyết hài hòa các lợi ích: Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, bảo đảm
lợi ích của chủ trang trại, của người lao động.
1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
- Chỉ tiêu chung về thực trạng phát triển kinh tế TTCN: Số lượng trang trại chăn nuôi
qua các năm; Số lượng trang trại phân theo loại hình trang trại chăn nuôi; Số lượng
trang trại chăn nuôi theo vùng địa lý; Cơ cấu loại hình trang trại chăn nuôi.
- Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất của trang trại
chăn nuôi: Quy mô diện tích đất đai, lao động và vốn đầu tư.
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi:
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là giá trị bằng tiền của các sản phẩm được bán ra

10


ở trang trại, bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau
một chu kỳ sản xuất, thường là một năm. Được tính bằng sản lượng của từng loại sản
phẩm nhân với đơn giá một đơn vị sản phẩm.
Cách tính: GO = ∑PiQi

(1.1)


- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phát triển kinh tế TTCN phụ thuộc rất nhiều vào
yếu tố: vị trí địa lý và địa hình; tài nguyên đất đai; lượng nước từ sông, suối, ao, hồ;
nguồn dân số và lao động; hệ thống giáo dục; hệ thống giao thông; thủy lợi; hệ thống
trạm trại và dịch vụ kỹ thuật.
- Đất đai: là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, là nguồn gốc tạo ra các sản phẩm
nông nghiệp. Vì vậy giữa đất đai và trang trại có mối quan hệ gắn bó với nhau, trong
đó đất đai là một trong những yếu tố hình thành nên trang trại và ngược lại trang trại là
một trong các hình thức sử dụng đất đai có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
- Thời tiết, khí hậu: Yếu tố thời tiết ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản xuất của trang
trại chăn nuôi, bởi lẽ chúng là những “đối tượng sống” được đặt trong một “môi
trường sống” ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển và sinh sản.
- Thị trường – đây là nhân tố có tính quyết định đến phát triển kinh tế trang trại chăn
nuôi, là vấn đề sống còn của TTCN. Thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị
trường đầu ra, đặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm. Chúng tác động một cách mạnh
mẽ đến tư duy và cách thức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, đẩy nhanh
phát triển sản xuất kinh doanh hàng hóa ở nông thôn, nhờ đó mà dân cư thoát khỏi tư
duy kinh tế tiểu nông. Vì là sản xuất hang hóa nên vấn đề cung ứng vật tư (thị trường
đầu vào) là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của trang
trại, và rõ ràng là một thị trường đầu vào có sự độc quyền sẽ gây ra rất nhiều điều bất
lợi, chủ trang trại sẽ phải mua vật tư với giá cao mà chất lượng không đảm bảo. Vì vậy
cũng cần có sự quan tâm của nhà nước trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, thị trường sản
phẩm đầu ra là một trong những vấn đề các trang trại quan tâm nhất, nó phát đi các tín
hiệu định hướng cho các thị trường nên sản xuất loại vật nuôi nào, khối lượng, chất
lượng ra sao, sản xuất như thế nào thì hiệu quả… Tuy vậy, hiện nay có một hạn chế rất
lớn là cho đến nay, hầu hết các trang trại là hình thành tự phát, hoạt động chủ yếu mới
ở khâu sản xuất và mới chỉ tạo ra sản phẩm nguyên liệu nên thường xuyên rơi vào tình
trạng không có đầu ra hoặc tiêu thụ chậm, bị ép giá sản phẩm (nhất là các sản phẩm
tươi sống như sữa, trứng…) làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến


kiện các mối quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển của kinh tế
TTCN vốn rất đa dạng, tinh tế và phức tạp.
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status