LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được thực hiện dựa trên các số liệu được thu thập từng
nguồn thực tế đã được công bố, đăng tải trên các tạp chí, sách, báo chuyên ngành. Các
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không sao chép bất kỳ một luận văn hay một
đề tài nghiên cứu nào khác đã thực hiện trước đó.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2017
Học viên
Bùi Đức Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – PGS.TS. Nguyễn Bá Uân,
thầy là người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá
trình học tập tại trường, đồng thời là người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Quản lý đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và thưc hiện luận văn của tác giả.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.
..................................................................................................3
trại
1.1.3. Vai trò của kinh tế trang trại chăn nuôi..............................................................5
1.2. Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi.................................................................6
1.2.1. Khái niệm về
.........................................6
phát
triển
kinh
tế
trang
trại
chăn
nuôi
1.2.2. Thị trường đối với hoạt động SXKD của trang trại chăn nuôi
..........................7
1.2.3. Đặc trưng của phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi .......................................9
1.2.4. Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi............10
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi.........11
4
TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ ............................28
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Huyện Chương Mỹ .............................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..............................................................................................28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................29
2.2. Thực trạng mô hình trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ.....................30
2.2.1. Tình hình chung về trang trại trên địa bàn huyện ...........................................30
2.2.2. Tình hình trang trại chăn nuôi của Chương Mỹ..............................................33
2.3. Thực trạng về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện
Chương Mỹ ..................................................................................................................36
2.3.1. Tình hình chung về phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Huyện.............36
2.3.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi của Chương Mỹ................41
2.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của một số mô hình trang trại chăn nuôi điều
tra mẫu ..........................................................................................................................44
2.3.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi theo các chỉ tiêu
.......................................................................................................................................44
2.4. Đánh giá chung về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi của huyện Chương
Mỹ .................................................................................................................................51
2.4.1. Những kết quả đạt được.....................................................................................51
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân...........................................................53
Kết luận chương 2 .......................................................................................................59
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ ......60
3.1. Định hướng phát triển kinh tế trang trại của thành phố Hà Nội đến năm 2020
.......................................................................................................................................60
3.1.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................60
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................60
3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi cho Chương Mỹ .................62
Số hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1.Chu trình tác động hiệu ứng của hệ thống thị trường...................... . ...............8
Hình 2.1. Cơ cấu các loại hình trang trại............................................................ ..........30
Hình 2.2: Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 - 2015 . 37
Hình 2.3: Dây chuyền chế biến thịt của công ty CP Việt Nam..................................... 43
Hình 3.1. Sơ đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............................................. 69
7
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Phân bổ trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011- 2015 ...34
Bảng 2.2: Cơ cấu thành phần trang trại giai đoạn 2011 - 2015.....................................37
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của các trang trại giai đoạn 2011 - 2015............................38
Bảng 2.4: Diện tích đất đai của các trang trại giai đoạn 2011 - 2015 ...........................39
Bảng 2.5:. Chi phí đầu tư của các trang trại giai đoạn 2011 - 2015 ..............................40
Bảng 2.6: Kết quả SSKD của các trang trại giai đoạn 2011 - 2015 ..............................41
M
H
A
C
H
hH
ệ
T
K
H
K
T
L
Đ
N
Đ
N
Q
N
Q
P
G
Q
Đ
Q
S
S
gN
gP
hQ
uQ
uS
ảT
rT
àH
iT
hT
rỦ
yV
ư
T
hV
ăT
ổ
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá là xu hướng
phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ. Theo xu hướng này, một số nông dân phát triển
kinh tế thành công, tích luỹ được vốn liếng, thuê mướn thêm lao động, mạnh dạn ứng
dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, họ trở nên ngày càng có ưu thế
hơn về năng lực, kết quả và hiệu quả sản xuất so với các hộ khác. sự phát triển kinh tế
nông hộ sẽ dẫn tới xu hướng phân hoá về quy mô và trình độ sản xuất… và kết quả
làm xuất hiện loại hình kinh tế trang trại.
10
phần xoá đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn,tạo ra sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường,
nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững. Đặc biệt đứng trước tình hình kinh tế
hiện nay, khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thì
ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ đối mặt với nhiều thách thức khi nhiều sản phẩm từ chăn
nuôi phải cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa của các quốc gia thành viên. Thực tế cho
thấy, trong giai đoạn vừa qua, các sản phẩm từ chăn nuôi của Việt Nam gặp rất nhiều
khó khăn trong việc tiếp cận thị trường thế giới do vướng phải hàng rào kỹ thuật
thương mại và biện pháp vệ sinh dịch tễ.
Huyện Chương Mỹ là một khu vực quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Thành
phố Hà Nội, nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, sản phẩm hàng hóa nông nghiệp.
Nơi đây hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại như: nguồn
gốc trang trại ở khu vực này đã có từ lâu, nhân dân cần cù lao động, phát triển kinh tế
trang trại đã được các cấp chính quyền quan tâm, có quy hoạch khu vực sản xuất chăn
nuôi với hệ thống giao thông thuận lợi cho sự phát triển giao lưu hàng hóa, tạo việc
làm cho hàng trăm lao động cho nông dân. Bên cạnh những thuận lợi còn gặp không ít
những khó khăn làm cản trở cho việc phát triển kinh tế trang trại như: chính sách về
đất đai còn chưa rõ ràng, chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, khó
khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang trại chưa qua đào tạo. Hầu hết các
chủ trang trại có nguyện vọng được vay vốn ngân hàng với số lượng lớn, thời gian dài,
lãi suất ưu đãi để đầu tư vào các loại hình mới có hiệu quả như chăn nuôi vịt ngan,
chăn nuôi gà, chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản…
Trước tình hình thực tiễn như vậy, với mong muốn đóng góp những kiến thức học tập
và nghiên cứu của mình, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh
phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ” nhằm đánh giá tổng
quát nhất về tình hình trang trại trên địa bàn huyện và đưa ra những giải pháp để phát
triển ngành chăn nuôi một cách hiệu quả, phù hợp trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: xử lý các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu
phát triển kinh tế, so sánh đánh giá sự phát triển của trang trại trên địa bàn nghiên cứu
qua các năm, phân tích các thông tin, tài liệu thu thập được.
12
12
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Kế thừa chọn lọc những kết quả thực hiện của các
đề tài tương ứng; nghiên cứu những tài liệu về các chính sách liên quan đến phát triển
kinh tế trang trại.
13
13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
1.1. Tổng quan về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1. Trang trại
Trang trại là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình nông dân. Các nội dung
cùng những hoạt động của trang trại chính là những việc làm của người nông dân trên
đồng ruộng, của người chủ hộ gia đình sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
Các Mác đã phân biệt người chủ trang trại với người tiểu nông bằng sự so sánh [11]:
- Người chủ trang trại bán ra thị trường hầu hết các sản phẩm do họ làm ra.
- Người tiểu nông thì dùng toàn bộ các sản phẩm do họ sản xuất ra, việc mua bán càng
ít càng tốt.
Từ những phân biệt đó của Các Mác, nổi lên một số vấn đề kinh tế cần được lưu ý :
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả
nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu
tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình
độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp
với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường.
Các hình thức tổ chức sản xuất tập trung trong nông nghiệp dựa trên sở hữu Nhà nước
và sở hữu tập thể như các nông, lâm trường quốc doanh, các HTX sản xuất nông
nghiệp thì không thuộc khái niệm trang trại. Ngày nay ở nước ta, trang trại đã và đang
trở thành một xu thế phát triển tốt, kết quả của nó ngày càng rõ nét trên các mặt: Kinh
tế, xã hội và môi trường.
Theo thông tư Số: 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy
chứng nhận kinh tế trang trại, các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như
sau:
- Trang trại trồng trọt;
2
2
- Trang trại chăn nuôi;
- Trang trại lâm nghiệp;
- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;
- Trang trại tổng hợp.
Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là
trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ
cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành
nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng
hợp.
năm và mức tiêu dùng của từng gia đình và mặt khác” Họ chỉ bán cái mà mình có
chứ chưa bán cái mà thị trường cần”.
Như vậy muốn phân biệt kinh tế trang trại với kinh tế hộ nông dân là căn cứ và
mục tiêu sản xuất. Đối với hộ nông dân mục tiêu sản xuất của họ là để tiêu dùng,
sản xuất nhắm đáp ứng nhu cầu đa dạng về lương thực, thực phẩm và các nhu cầu
khác của họ. Ngược lại, mục tiêu sản xuất của kinh tế trang trại là sản xuất hàng
hoá lớn nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường về các loại Nông-Lâm-Thuỷ sản,
sản phẩm sản xuất ra là để bán. C. Mác đã nhấn mạnh “Kinh tế trang trại bán đại
bộ phận nông sản được sản xuất ra thị trường, cán hộ nông dân thì bán ra mua
càng ít bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Như vậy trình độ phát triển của kinh tế hộ
nông dân chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hoá phải tự cung tự cấp. Để có nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lớn phải chuyển kinh tế hộ nông dân sang phát triển
kinh tế trang trại.
Theo thông tư Số: 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp
giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
- Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
+ Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
+ Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
4
4
- Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu
đồng/năm trở lên;
- Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản
tấm gương cho các hộ nông dân về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh ...
do đó phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn đề
xã hội và đổi mới bộ mặt xã hội nông thôn nước ta.
- Về mặt môi trường: Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực và lâu
dài của mình mà các chủ TTCN luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo
vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm không gian sinh thái trang trại
và sau nữa là trong phạm vi từng vùng.
1.2. Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông
sản hàng hóa là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm... Đó là tổng thể các mối
quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở
phạm vi chăn nuôi. Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hóa
xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế
khác nhau.
Kinh tế TTCN cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hóa, quá trình hình thành và
phát triển của các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hóa từ thấp đến cao, tỷ
trọng hàng hóa từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản
xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hóa như thịt, trứng, sữa... trên thị trường,
phù hợp với sự phát triển kinh tế hiện nay.
Kinh tế TTCN là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế trang trại nói chung, là
một bộ phận của nền sản xuất nông nghiệp. Khác với các ngành sản xuất khác như
Lâm nghiệp hay Thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết;
trong ngành chăn nuôi các yếu tố trên chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi,
chất lượng sản phẩm trong ngành chăn nuôi phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc,
nuôi dưỡng của trang trại.
Kinh tế TTCN là sự phát triển tất yếu của quy luật sản xuất hàng hóa, trong điều kiện
kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường, do vậy các yếu tố đầu vào như vốn,
6
đổi hàng hoá trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp.
Tính chất phức tạp và đa dạng của thị trường nông nghiệp là do tính đa dạng trong nhu
cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị hay nông thôn.
7
7
Với đặc thù của kinh tế trang trại là sản xuất mang tính hàng hóa bởi vậy nó tương đối
có lợi thế về mặt thị trường tuy nhiên cũng chính vì vậy nên hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của trang trại phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp cận thị trường của
trang trại đó.
Các tác nhân tham gia
Người sản xuất
Người kinh
doanh
Giá người
sản xuất cao
hơn
Chi phí
thấp hơn
Chuyên môn
hóa hoặc đa
công suất
Đòi hỏi chất
lượng cao
hơn
Mở rộng ngành
kinh doanh
Hạ tầng thể
chế, chính
sách
Hệ thống trợ
giúp
Hình 1.1.Chu trình tác động hiệu ứng của hệ thống thị trường
Nguồn: Von Oppen và cộng sự, 2003
Đối với các trang trại chăn nuôi thị trường tác động hình thành quá trình chuyên môn
hoá hoặc đa dạng hoá khi có lợi thế so sánh và kinh tế quy mô. Chính thu nhập từ việc
chuyên môn hoá tạo ra khả năm thâm canh hóa trong việc sử dụng đất đai thông qua
việc sử dụng các yếu tố đầu vào và áp dụng công nghệ kỹ thuật cải tiến; chính điều này
làm tăng năng suất. Khi đó những người chủ trang trại khác cùng khu vực sản xuất
kinh doanh thường lựa chọn hướng chuyên môn hóa và thâm canh hóa tương tự nhau
dẫn tới kết quả khối lượng sản phẩm tăng lên ở khu vực đó và do đó sẽ làm tăng sản
phẩm hàng hóa. Những người kinh doanh trên thị trường phản ứng với việc lượng sản
phẩm sản xuất tăng lên bằng cách chuyên môn hoá hay mở rộng hoạt động kinh doanh
để thu được kinh tế quy mô và tăng cường năng lực kinh doanh. Điều này giảm chi phí
trong khâu tiêu thụ. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, nhà kinh doanh trên thị
trường buộc phải chuyển một phần tiết kiệm từ chi phí cho người sản xuất hay nói
với mục đích tạo ra khối lượng hàng hóa lớn.
- Kinh tế TTCN cũng có nhiều loại hình khác nhau trong đó trang trại gia đình vẫn là
phổ biến, có đặc trưng rất linh hoạt trong từng hoạt động vì có thể dung nạp các trình
độ sản xuất khác nhau về xã hội hóa, chuyên môn hóa... Dung nạp các quy mô sản
xuất TTCN khác nhau như các TTCN nhỏ, vừa và lớn và thậm chí đến cực lớn. Dung
nạp các cấp độ công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến hiện đại, riêng biệt hoặc
đan xen. Liên kết các loại hình kinh tế trang trại khác nhau như cá thể, tư nhân, hợp tác
quốc doanh... với các hình thức hợp tác sản xuất kinh doanh đa dạng. Chính vì vậy mà
kinh tế TTCN có khả năng thích ứng với các nước đang phát triển.
- Kinh tế TTCN có đặc trưng là tạo ra năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hóa mà
chủ yếu là sản phẩm thịt, trứng, sữa... do đặc điểm về tính chất quản lý sản xuất kinh
doanh của trang trại quyết định. Để hoạt động SSKD có hiệu quả đòi hỏi chủ trang trại
phải là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và kinh nghiệm trong
sản xuất chăn nuôi cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường.
1.2.4. Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2.4.1. Nội dung phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
- Các yếu tố thể hiện phát triển quy mô của trang trại chăn nuôi: Đất đai, lao động, vốn
đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi: Sự gia
tăng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu, thu nhập, tỷ
suất lợi nhuận của trang trại.
- Giải quyết hài hòa các lợi ích: Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, bảo đảm
lợi ích của chủ trang trại, của người lao động.
1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
- Chỉ tiêu chung về thực trạng phát triển kinh tế TTCN: Số lượng trang trại chăn nuôi
qua các năm; Số lượng trang trại phân theo loại hình trang trại chăn nuôi; Số lượng
trang trại chăn nuôi theo vùng địa lý; Cơ cấu loại hình trang trại chăn nuôi.
- Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất của trang trại
+ Hiệu quả sử dụng lao động: Giá trị gia tăng (VA)/ lao động;
+ Hiệu quả sử dụng vốn: Giá trị gia tăng (VA)/ vốn;
+ Hiệu quả sử dụng đất: Giá trị gia tăng (VA)/ ha đất trang trại;
+ Tỷ suất hàng hoá.
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2.5.1. Nhóm nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố tồn tại bên ngoài chủ thể (chủ thể ở đây là các TTCN) không
phụ thuộc vào ý thức, ý chí của chủ thể và tham gia trực tiếp vào hoạt động của chủ
thể (hoạt động sản xuất kinh doanh của TTCN). Các nhân tố khách quan bao gồm: