1
2
MỞ ĐẦU
tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước) thực hiện trong thời gian 2000-2002, do cơ
quan chủ trì thực hiện là Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia thuộc
1- Lý do chọn đề tài
Việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
- .v.v…
cơ sở hạ tầng, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, môi trường sống, nguồn nhân lực…
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việc
trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố giữ vai trò quyết định. Khi Việt Nam
cung cấp lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung trên các lĩnh vực, các ngành,
gia nhập WTO càng có nhiều cơ hội phát triển khoa học công nghệ, là động lực phát
các vùng trong phạm vi cả nước. Song đối với tỉnh Đồng Nai, là một trong các tỉnh có
triển nguồn nhân lực. Nền kinh tế hội nhập cho thấy chất lượng sản phẩm và khả
khu công nghiệp nhiều nhất ở Việt Nam, nhưng lại chưa có công trình nghiên cúu nào
mà em đã chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực cho khu công nghiệp Amata tỉnh Đồng Nai đến năm 2020” để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
Quản trị Kinh doanh.
2- Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài
Trong quá khứ, vấn đề phát triển nguồn nhân lực đã thu hút không ít sự quan
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện căn bản hoạt động phát triển nguồn nhân
lực tại khu công nghiệp Amata - tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
4- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là hoạt động phát triển
nguồn nhân lực tại KCN Amata - tỉnh Đồng Nai.
tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học đặc biệt là các nhà nghiên cứu, các viện
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển nguồn nhân lực liên quan và chịu nhiều tác
khoa học,… Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, hội thảo, các bài viết đăng
động của rất nhiều lĩnh vực đa dạng và phức tạp vượt khỏi phạm vi của khu công
tải trên nhiều sách báo, tạp chí khác nhau như:
nghiệp như hệ thống luật pháp, chính trị, kinh tế, trình độ công nghệ, giáo dục -
- “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam” của PGS.TS. Phạm Thành Nghị (Chủ
biên), NXB Khoa học Xã hội 2004;
- “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
của TS. Nguyễn Thanh, NXB Giáo Dục, Hà Nội 2002;
- “Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” của TS. Trương Thị Minh Sâm (chủ nhiệm đề
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi điều tra
thực tế tại các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Amata, bằng cách phỏng vấn trực
tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, liên lạc qua thư điện tử với cán bộ quản lý nhân sự.
- Phương pháp thống kê: thu thập số liệu kết hợp giữa tài liệu và thực tế được
sử dụng bằng phần mềm SPSS và Excel để phân tích và thống kê.
- Phương pháp tổng hợp: từ các dự báo, phân tích đánh giá về thực trạng phát
triển nguồn nhân lực của khu công nghiệp Amata – tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua
và đề ra các giải pháp cho đến năm 2020.
6- Những đóng góp của đề tài
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển NNL và rút ra
những kinh nghiệm từ trong và ngoài nước về việc phát triển NNL.
Hai là, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại khu công nghiệp
Amata trong những năm qua, phân tích những vấn đề hạn chế và nguyên nhân của
những yếu kém trong phát triển nguồn nhân lực.
Ba là, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực tại khu
công nghiệp Amata - tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người
bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây
nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất
khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo Liên Hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức
năng lực, toàn bộ cuộc sống của con người hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để phát
triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng.
Tiếp cận dưới góc độ của kinh tế chính trị có thể hiểu: nguồn nhân lực là
tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một
quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một
dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục
vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động. Do đó, nó
Tổ chức Lao Động Quốc Tế (ILO) cho rằng phát triển nguồn nhân lực
có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi
không chỉ chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà
lao động và có khả năng lao động, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá
còn là phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó của con người để phát triển tiến tới
trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá
có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
trình lao động. Nói cách khác, nguồn nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp
Đứng trên quan điểm “Con người là nguồn vốn – vốn nhân lực”, tác giả
được hình thành trên cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí được phân công khác
Yoshihara Kunio (Nhật Bản) cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động
nhau, nhưng do yêu cầu hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp, đã được liên kết lại
đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát
với nhau để phấn đấu cho một mục tiêu nhất định, nhằm đạt những thành quả do tổ
Có quan điểm cho rằng: PTNNL là gia tăng giá trị cho con người, cả giá
thành nhiệm vụ được phân công, tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên được phát huy
trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm
tối đa các năng lực cá nhân. Hiểu một cách khác, PTNNL là quá trình tạo ra sự biến
cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất mới, cao
đổi về số lượng, chất lượng NNL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chúng nhằm
hơn, đáp ứng được những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế
ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng,
xã hội.
của ngành hay của một doanh nghiệp.
Tổ chức Văn Hóa, Khoa Học và Giáo Dục Liên Hiệp Quốc (UNESCO)
sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ hẹp là làm cho toàn bộ sự
lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ phát triển của đất nước.
Các nhà kinh tế có quan niệm phát triển nguồn nhân lực gần với quan
1.1.2- Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực
Xét về tổng thể, NNL được nghiên cứu trên giác độ: số lượng và chất lượng.
Vì thế, PTNNL được xem xét trên hai mặt: PTNNL về mặt số lượng và chất lượng.
1.1.2.1- Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lƣợng
Tiếp theo, ngay cả đối với MMTB hiện đại sau khi do con người
và người lao động theo nhu cầu của phát triển các ngành kinh tế ở mỗi giai đoạn phát
làm ra, nếu không có sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất.
triển; ngược lại sự phát triển quá nhiều hoặc quá ít, tạo ra sự thiếu hụt hay dư thừa so
Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động.
với nhu cầu của nền kinh tế quốc dân đều là sự phát triển bất hợp lý về số lượng và
Nguồn nhân lực – Trung tâm của sự phát triển
gây nên những khó khăn, trở ngại trong sử dụng nguồn nhân lực.
Xem xét yếu tố con người với tư cách là nguồn lực cơ bản của sự phát
1.1.2.2- Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lƣợng
triển kinh tế xã hội, UNESCO nêu “Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là
Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu thông qua 3 yếu tố: trí
tác nhân và là mục đích của sự phát triển”. Như vậy, động lực, mục tiêu của sự PT và
lực, thể lực và đạo đức.
Trí lực được thể hiện ở góc độ: trình độ văn hóa; trình độ nghề,
chuyên môn kỹ thuật.
mà là hai cách thể hiện của một nội dung thống nhất phát triển đất nước. Khởi đi từ
NNL là quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực con người.
quốc gia nông nghiệp lạc hậu, điểm xuất phát công nghiệp hóa, hiện đại hóa thấp, kết
1.1.3- Vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
cấu hạ tầng yếu kém, trình độ khoa học và công nghệ lạc hậu, khả năng về vốn còn
1.1.3.1- Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội
Nguồn nhân lực - Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển
hạn chế. Do vậy, phải biết huy động và sử dụng có hiệu quả tất cả mọi nguồn lực mà
một trong những nguồn lực lớn nhất, quyết định nhất là nguồn lực con người.
Phát triển kinh tế - xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực
Khi xác định nguồn lực con người là yếu tố quyết định quá trình CNH,
(nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất: công cụ lao động, đối tượng lao
HĐH đất nước, cần xem xét nguồn lực đó trên cả hai bình diện: Số lượng, chất lượng
động, tài nguyên thiên nhiên…), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ)… Song chỉ
để có giải pháp xây dựng và khai thác hợp lý. Trước yêu cầu CNH, HĐH đang đặt ra
có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác
triển NNL. Nó xuất phát không chỉ từ những thay đổi về công nghệ và sự giảm xuống
Như vậy, hội nhập kinh tế tạo điều kiện cho việc thu hút nguồn lực từ bên
liên tục các chi phí truyền thông và vận chuyển, mà còn từ sự tương tác giữa các quốc
ngoài vào như nguồn lực về vốn và công nghệ. Cùng với nó là việc sử dụng có hiệu
gia phát triển và vai trò tăng lên của các nước đang phát triển vào sự gia tăng nền
quả hơn các nguồn lực, trong đó có nguồn nhân lực.
kinh tế toàn cầu. Toàn cầu hóa đã làm cho các nền kinh tế phát triển nhanh chóng hơn
1.2- Vai trò và sự cần thiết của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế
và trở thành một thị trường toàn cầu, tương tác và phụ thuộc lẫn nhau.
Đi liền với toàn cầu hóa là sự cạnh tranh khốc liệt trên phạm vi toàn cầu,
trên cả hai cấp độ là giữa các quốc gia và giữa các doanh nghiệp. Sự gia tăng mức độ
1.2.1- Vai trò của KCN đối với nền kinh tế
Tăng cƣờng khả năng thu hút đầu tƣ, góp phần thực hiện mục
tiêu tăng trƣởng kinh tế
cạnh tranh làm cho nền kinh tế thay đổi nhanh chóng và khó có thể dự báo trước
Hầu hết các nước đang ở thời kỳ đầu của quá trình CNH, HĐH đất nước
được. Khả năng cạnh tranh được quyết định bởi năng lực tạo ra giá trị tăng thêm của
là phải chủ động tạo ra các thay đổi hữu hiệu, đi trước và điều này phụ thuộc rất
trong KCN phần lớn là các đơn vị tiềm năng, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh
nhiều vào đội ngũ nhân viên mà nó sở hữu.
tế của đất nước, trong đó đáng kể nhất là việc góp phần vào việc đẩy mạnh xuất khẩu,
Toàn cầu hóa đã tác động đến việc phát triển NNL theo nhiều cách khác
nhau. So với trước đây, ngày nay các DN cần phải bổ sung nhiều hơn các kỹ năng
cho đội ngũ nhân viên của mình để thích ứng với các cơ hội và thách thức do toàn cầu
hóa và sự thay đổi công nghệ tạo ra. Thái độ, kiến thức và các kỹ năng của lực lượng
LĐ trong từng DN sẽ quyết định chất lượng đến các sản phẩm và dịch vụ.
tăng nguồn thu ngoại tệ.
Tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện đại, học hỏi phƣơng thức
quản lý mới, nâng cao trình độ tay nghề của ngƣời LĐ
Các KCN đều đặt ra mục tiêu tiếp cận các công nghệ hiện đại. KCN là
nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch
Việc tham gia quá trình hội nhập sẽ giúp Việt Nam nâng cao được chất
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cùng với dòng vốn đầu tư
lượng nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí do tiếp cận được các thông tin mới
nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn
nhất. Hội nhập cũng là một yếu tố để PTNNL dưới góc độ tạo thêm nhiều VL. Ở đây,
và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển nền kinh
Nam lên một bước cao hơn. Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam được đảm
tế. Vì vậy, sự ra đời của các KCN là bước đi đúng đắn cho chúng ta trên con đường
nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh
xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước.
nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự,
1.3- Đặc trƣng phát triển nguồn nhân lực ở các KCN tỉnh Đồng Nai
.v.v... Như vậy, chính khu công nghiệp là nơi đào tạo và tổ chức đội ngũ những
Tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 30 KCN đã được thành lập với tổng diện tích đất
người lao động công nghiệp có trình độ cao. Đội ngũ này là lực lượng tiên phong
là 9.573,77 ha. Trong đó, có 23 KCN đã vận hành, chiếm 7.799 ha; 07 KCN đang
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.
trong quá trình xây dựng cơ bản, chiếm 1.774,77 ha.
Tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động và phát triển hạ tầng xã hội
phục vụ sự phát triển KCN
Số liệu trong bảng 1.1 liệt kê danh sách 30 KCN hiện hữu ở tỉnh Đồng Nai
trong việc phát triển KCN.
Lực lượng lao động còn lại là các lao động đã qua đào tạo được các doanh nghiệp
1.2.2- Tính tất yếu khách quan của việc thành lập các KCN
tuyển dụng phần lớn thuộc kỹ năng quản trị khối văn phòng, quản lý, trong đó lao
Hiện nay chúng ta đang ở giai đoạn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
động có tay nghề kỹ thuật mà đa số phải được doanh nghiệp đào tạo lại trên dây
đất nước, các nguồn lực cần thiết cho đầu tư phát triển là rất hạn chế. Chính vì vậy,
việc mở rộng hợp tác với nước ngoài sẽ tạo cơ hội cho chúng ta thu hút vốn đầu tư
nước ngoài. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần có môi trường đầu tư hấp dẫn để tạo ra
chuyền sản xuất tại chỗ.
Ba là, phần lớn số lao động phổ thông giản đơn, chưa qua đào tạo đều là lao
động nữ, ngoại tỉnh, thuộc độ tuổi trung niên, trình độ văn hóa hạn chế (thấp).
động lực thu hút các nhà đầu tư. Trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn thì
Từ những đặc trưng trên, vấn đề phát triển NNL ở các KCN tỉnh Đồng Nai,
chúng ta không thể cùng một lúc tạo ra môi trường thuận lợi ở trên toàn quốc, nên
đặc biệt là NNL có chất lượng cao là một vấn đề phải quan tâm đặc biệt để phục vụ
việc tạo ra những khu vực có diện tích nhỏ (khu công nghiệp) dể có điều kiện tập
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Amata (giai đoạn 1 & 2)
Loteco
Agtex Long Bình
Biên Hòa I
Biên Hòa II
Hố Nai (giai đoạn 1 & 2)
Sông Mây (giai đoạn 1 & 2)
Bàu Xéo
Gò Dầu
Long Thành
An Phước
Tam Phước
71,58
71,58
100,00
43,00
27,62
26,48
95,88
335,00
248,48
248,48
100,00
365,00
261,00
261,00
100,00
497,00
301,13
139,46
92,25
474,00
334,00
135,39
76,01
500,00
328,08
306,53
93,43
184,00
136,70
136,70
39,46
70,00
42,54
27,00
63,47
688,00
461,40
326,48
140,71
184,00
121,00
92,75
76,66
302,00
205,00
184,03
89,77
315,00
220,29
0,00
54,00
37,80
44,90
118,78
109,00
63,88
30,85
48,29
177,00
124,15
Nhìn chung, để phát triển nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp ở tỉnh
Đồng Nai, cần tập trung vào các vấn đề sau:
Một là, tập trung vào việc đào tạo nguồn nhân lực vừa sâu, vừa rộng phù hợp
với nhu cầu của từng khu công nghiệp; hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ
năng và thái độ ứng xử nghề nghiệp, kỹ năng sống, tác phong công nghiệp cho ng ười
lao động.
Hai là, thu hút và tuyển dụng lao động vào làm việc tại vị trí phù hợp với
trình độ và ngành, nghề mà người lao động được đào tạo, theo nhu cầu phân công
công việc tại các doanh nghiệp; thực hiện các hoạt động dự báo về kế hoạch
nguồn nhân lực; điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích, xử lý thông tin về nguồn
nhân lực của các khu công nghiệp.
Ba là, tập trung chính sách duy trì NNL để người lao động có thể an tâm phát
triển năng lực, thể lực và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong quá trình hành
nghề thông qua các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ nhà ở, và các
dịch vụ phúc lợi công cộng (nước, điện, văn hóa, thông tin, giải trí, ...)
Giải pháp tối ưu cho các vấn đề này vừa có tác dụng giữ chân những doanh
nghiệp đã vào, đồng thời gửi một thông điệp đầy sức hấp dẫn đến các nhà đầu tư
triển vọng, tiềm năng.
1.4- Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về phát triển nguồn nhân lực cho KCN
1.4.1- Kinh nghiệm trong nƣớc tại các địa phƣơng trong khu vực kinh tế
trọng điểm phía Nam
1.4.1.1- Thành phố Hồ Chí Minh
Đến nay, trên địa bàn TP. HCM có 13 khu chế xuất, KCN đã đi vào hoạt
động và 6 KCN dự kiến thành lập. Mục tiêu của các KCN mới và mở rộng là thu hút
các ngành mũi nhọn theo định hướng phát triển của TP. HCM, bao gồm điện - điện
tử, hóa chất, cơ khí, và chế biến lương thực - thực phẩm.
Để phát triển NNL cả về mặt số lượng và chất lượng, Ban Quản lý khu
chế xuất và KCN TP. HCM (HEPZA) đã chủ động và phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan triển khai nhiều giải pháp cung ứng lao động, đào tạo nguồn nhân lực
để thu hút lao động và giữ chân người lao động. Đồng thời, tại mỗi doanh nghiệp
đang hoạt động phải xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa người sử dụng và người lao
động, quan tâm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người lao động.
Hai khó khăn chủ yếu trong công tác phát triển NNL cho khu chế xuất KCN tại TP. HCM là:
Một, do thiếu LĐ nhiều DN phải tăng ca, kế đó do chính sách tiền lương
Việc phát triển NNL về mặt chất lượng cụ thể là đáp ứng nhu cầu lao
quá thấp trong khi giá cả sinh hoạt liên tục tăng cao nên dù DN có trả lương gấp đôi
động đã qua đào tạo, HEPZA chủ yếu quan hệ, phối hợp với các trường đại học, cao
người lao động cũng không đủ sống nên phải tăng ca. Cũng do quy định mức lương
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề trên địa bàn TP. HCM, kể cả các
thấp nên mức thu nhập của người lao động cao hơn mức sàn thế nào còn tùy ở DN,
tỉnh lân cận để qua đó làm cầu nối cung ứng lao động đã qua đào tạo; thông tin đến
điều này dễ gây sự biến động, xáo trộn. Trong 5 tháng đầu năm 2011 đã có khoảng
các trường về nhu cầu cũng như định hướng nhu cầu của DN để các trường có kế
15% lao động thay đổi chỗ làm vì chỉ cần DN khác trả cao hơn 100.000đ/tháng cũng
hoạch đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực cho khu chế xuất và KCN TP. HCM. Làm cầu
có thể khiến người lao động nhảy việc. Nhảy việc thường xuyên, tăng ca liên tục
cầu: bậc đại học đào tạo số lượng nhiều hơn so với nhu cầu, lực lượng công nhân giỏi
thu nhập.
cần nhiều thì lại đào tạo ít hơn. Về lĩnh vực ngành nghề thì những ngành chủ lực phát
Về thực hiện chế độ, pháp luật lao động, HEPZA thường xuyên tuyên
triển của TP. HCM như ngành cơ khí, hóa, chế biến thực phẩm, công nghệ thông tin,
truyền pháp luật lao động cho người sử dụng lao động và người lao động; kiểm tra,
điện tử... thì chưa đủ, trong khi các ngành về kinh tế, tài chính, những ngành có tính
thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động. Năm 2010, đã tiến hành kiểm tra, hơn
hành chính thì số lượng đào tạo cao hơn mức cầu. Sự mất cân đối về số lượng, chất
100 doanh nghiệp về thực hiện luật Lao động, xử lý nghiêm các doanh nghiệp sai
lượng, về cơ cấu trình độ các ngành nghề này làm TP. HCM luôn luôn khó khăn
phạm và động viên, tuyên dương doanh nghiệp thực hiện tốt.
trong vấn đề nhân lực, DN không tìm được người lao động như mình mong muốn.
17
1.4.1.2- Tỉnh Bình Dƣơng
tích 8.979ha), trong đó 24 KCN đã đi vào hoạt động với 1.042 dự án đầu tư nước
nhiều địa phương trong cả nước, do người lao động ở khu vực nông thôn có trình độ
ngoài đến từ 36 quốc gia và vùng lãnh thổ, đạt 7 tỷ 151 triệu USD (chiếm 55% tổng
văn hóa thấp, hầu như chưa qua đào tạo nên hầu hết các doanh nghiệp không tuyển
vốn đầu tư FDI toàn tỉnh).
dụng được. Để khắc phục tình trạng này, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã huy động các
Kể từ năm 2006 đến nay, tỉnh Bình Dương đã có chính sách chọn lọc các
nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư cho đào tạo nghề. Ngân sách được huy động từ
dự án đầu tư. Cụ thể, tỉnh Bình Dương không nhận những dự án gây ô nhiễm môi
các nguồn như: từ ngân sách nhà nước chi cho đào tạo nghề, thuộc ngân sách giáo
trường, chỉ chọn những dự án đầu tư có công nghệ tốt để tạo ra nguồn nhân lực tốt.
dục đào tạo. Ngân sách được huy động từ các ban, ngành, đoàn thể, các doanh
Tỉnh Bình Dương đang mời gọi những dự án đầu tư vào ngành công nghệ cao, tập
nghiệp, người học, nhà đầu tư trong nước, đặc biệt chú trọng việc đào tạo nghề để
trung hơn vào việc thu hút các dự án đầu tư lớn với công nghệ hiện đại, sạch từ Mỹ
và hợp tác với nước ngoài để đào tạo NNL tại chỗ có tay nghề cao, cụ thể như trường
trên địa bàn tỉnh.
Đại học Quốc tế Miền Đông, trường Đại học Quốc tế Việt Nam - Singapore...
Ngoài ra, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng
Ngoài ra, từ năm 2006 đến nay, Bình Dương còn áp dụng chính sách đào
Tàu cũng đã phối hợp với chính quyền địa phương điều tra nắm lại số đối tượng có
tạo nghề miễn phí cho LĐ nông dân trong độ tuổi LĐ có đất bị giải tỏa, thu hồi làm
trình độ văn hóa để có kế hoạch đào tạo theo hai loại hình: đào tạo công nhân có trình
KCN. Các nghề đào tạo bao gồm: điện tử, cơ khí chế tạo, bảo trì cơ khí chế tạo, bảo
độ phổ thông, lao động đơn giản và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao,
trì điện, ... Trong số này đã có nhiều người được cấp chứng chỉ nghề bậc 3/7, được
nhằm đáp ứng hiệu quả việc phát triển NNL cho các doanh nghiệp trong KCN trên
Ban Quản lý các KCN giới thiệu vào làm việc trong các KCN tại địa phương.
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong những năm tiếp theo.
sử dụng trong việc hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực.
Để khai thác các nguồn tài năng toàn cầu về đất nước, chính phủ đã đưa
Chương trình cho các ngành công nghiệp mới nhằm tăng cường cơ sở hạ
ra chính sách thu dụng nhân tài không phân biệt quốc tịch, miễn là có những kỹ năng
tầng cho phát triển nguồn nhân lực của Inđônêsia. Ngoài ra, một trong những chiến
đạt yêu cầu. Chính phủ chủ động tính toán cả nhu cầu thu nhận những chuyên gia giỏi
lược nâng cao vai trò của các nhà nghiên cứu được chính phủ và các nhà khoa học
của các cơ quan chính phủ và khu vực tư nhân. Các chương trình cụ thể thu hút các
thảo luận sôi nổi là đẩy mạnh chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm cho các cơ
nhân tài toàn cầu gồm:
sở sản xuất công nghiệp.
Một là, chương trình thu nhận người lao động chất lượng cao người
Những hạn chế trong chính sách phát triển NNL của Inđônêsia là:
Malaysia và ngoại quốc, được triển khai năm 1995 do Bộ Khoa học, Công nghệ và
Một là, các trường đại học của Inđônêsia chưa tạo ra được một môi
Môi trường chủ trì với mục tiêu thu hút các nhà khoa học, người lao động có kỹ năng
quả là các chương trình đào tạo NNL không đáp ứng các đòi hỏi của doanh nghiệp,
nước ngoài trở về phục vụ cho đất nước, tham gia vào NNL trong nước và thông qua
các ngành công nghiệp, mà chủ yếu chỉ thực hiện các ý tưởng của những nhà quản lý
đó làm tăng chất lượng NNL của đất nước. Mục tiêu của chương trình này là tạo ra
và chính trị.
lực lượng lao động có trình độ quốc tế. Các chính sách của chương trình này gồm:
21
Giảm thuế thu nhập đối với lượng kiều hối chuyển về nước trong
vòng 2 năm kể từ ngày nhập cư;
Giảm thuế nhập khẩu cho tất cả đồ dùng cá nhân mang về nước
gồm có 2 xe ô tô cho mỗi gia đình;
Phê chuẩn chế độ “cư trú thường xuyên” cho vợ/chồng, con cái
trong vòng 6 tháng sau khi về nước.
22
Singapore thành các trường trình độ thế giới như Viện Công nghệ Masachussett
(MIT), trường Đại học Công nghệ Georgia, Đại học Kỹ thuật Eindhoven và Đại học
Kỹ thuật Munich. Chính phủ luôn luôn nhận thức rõ mục tiêu của giáo dục. Giáo dục
bậc đại học được quản lý chặt chẽ để bảo đảm sự cân bằng cơ số các sinh viên tốt
nghiệp, phù hợp với dự báo về nhu cầu sử dụng của ngành kinh tế trong nước.
Đặc biệt, chính phủ Singapore chú trọng đào tạo khoa học và kỹ thuật.
Singapore đã sử dụng phần lớn nhất của ngân sách quốc gia cho 2 mục đích là giáo
KCN) mất VL phải trở về lại vùng nông thôn. Để đối phó với tình trạng này, Bộ LĐ
dục và quốc phòng. Chính phủ Singapore xác định, quá trình chuyển đổi nền kinh tế
và Phúc lợi Xã hội Thái Lan đã ban hành chính sách mới, trong đó đặt trọng tâm vào:
từ các hoạt động thâm dụng vốn sang nền kinh tế thâm dụng nhân lực và sang nền
kinh tế tri thức, thì giáo dục trở thành một vấn đề cấp bách.
Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Singapore thể
hiện trên hai điểm chính:
Một là, chú trọng đầu tư cho giáo dục đào tạo, phát triển kỹ năng con
người. Singapore có mức đầu tư cho giáo dục đào tạo rất cao, chiếm khoảng 20%
tổng chi ngân sách của quốc gia.
Hai là, đẩy mạnh việc thu hút các chuyên gia giỏi của nước ngoài tới làm
Một là, đào tạo lại lao động cho sản xuất nông nghiệp, cụ thể là lao động
cạo mũ cao su, sửa chữa máy móc phục vụ nông nghiệp, trồng và thu hoạch nấm,
nuôi ong lấy mật, nuôi tằm, chăm sóc, tỉa cành ở các vườn cây ăn quả;
Hai là, đào tạo người LĐ cho một số ngành nghề trong phi nông nghiệp
mới hình thành trong nông thôn ở giai đoạn này, bao gồm: ngành chế biến, bảo quản
thực phẩm, nghề thủ công mỹ nghệ gia đình và ở các DN, hướng dẫn viên du lịch;
Ba là, đào tạo các kỹ năng marketing và buôn bán sản phẩm nông nghiệp
quy mô nhỏ;
việc tại quốc gia Singapore, nhằm tranh thủ trí tuệ của đội ngũ này để nhanh chóng
Bốn là, hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ
nước về phát triển NNL, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau:
nghề cho NNL, bằng việc triển khai chương trình tổng thể phát triển kỹ năng và tay
Một là, Việt Nam là một nước nông nghiệp với phần đông dân số sinh sống ở
nghề cho lực lượng lao động đang trong công việc theo phương châm: “vừa làm, vừa
nông thôn và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong cơ cấu xuất khẩu hiện nay ở
học” trong suốt những năm từ 2000 đến 2004 để phát triển chất lượng cho NNL theo
Việt Nam, cụ thể là tỉnh Đồng Nai, thành phần chủ yếu vẫn là các loại sản phẩm sơ
đúng yêu cầu của từng ngành. Chương trình được triển khai với 12 ngành nghề cơ
chế tương tự như Hàn Quốc và Đài Loan vào đầu những năm 1960. Về trình độ kỹ
bản được ưu tiên, trong đó ưu tiên số một là nông nghiệp và thủy sản; số hai là công
thuật – công nghệ, ngoại trừ một số ngành lĩnh vực riêng lẻ được trang bị công nghệ
nghiệp chế biến lương thực phẩm và tiếp theo là các ngành khác trong các KCN.
hiện đại, tiên tiến trong những năm gần đây, trình độ kỹ thuật, công nghệ của Việt
Trong từng ngành, ưu tiên số một là đào tạo tăng năng lực cho người lao động tiếp
Nam cũng như tỉnh Đồng Nai nhìn chung còn rất hạn chế, về cơ bản vẫn phải dựa chủ
khỏe, cũng như đạo đức tốt. Những người được nhận học bổng phải duy trì được kết
Nền kinh tế của Việt Nam tụt hậu hơn khi so sánh với một số nước trong
cùng khu vực;
Công nghệ và tri thức trên thế giới hiện nay phát triển cao và vượt xa hơn
nhiều so với trước đây, dẫn đến sự nhận thức về phát triển NNL đã cao hơn trước; và
Do yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập với
nền kinh tế thế giới.
quả học tập tốt trong suốt quá trình nhận học bổng và điều kiện tiên quyết là sau khi
Từ cách nhìn nhận và tiếp cận như trên, có thể nhận xét một cách tổng quát
học xong họ sẽ phải phục vụ cho đất nước suốt đời ở lĩnh vực đã được đào tạo, mà
rằng: NNL của Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được đầy đủ và có hiệu quả những
không được phép chuyển sang làm việc ở các lĩnh vực khác, trừ các trường hợp ngoại
yêu cầu phát triển nội tại, càng không thể đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hội
lệ. Kinh nghiệm này được đánh giá là có hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí xã hội giành
nhập quốc tế. Vì vậy, vấn đề phát triển NNL đặc biệt là phát triển NNL về mặt chất
cho đào tạo và đặc biệt là duy trì được đội ngũ LĐ được đào tạo, có chuyên môn cao.
lượng và đổi mới phương thức sử dụng lao động để tận dụng có hiệu quả lợi thế lao
1.4.3- Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam và tỉnh Đồng Nai
tâm đầu tư.
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về lý luận cơ bản đối với nguồn nhân
lực, phát triển nguồn nhân lực nhưng khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực cũng đã được làm sáng tỏ qua chương 1.
Ngoài ra, chương 1 đã cho thấy được nội dung liên quan đến phát triển nguồn
nhân lực đó là:
Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng và phát triển nguồn nhân lực
về mặt chất lượng;
Vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực;
Vai trò và sự cần thiết của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế;
Đặc trưng phát triển nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp tỉnh Đồng
Nai và
Kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển nguồn nhân lực cho khu
công nghiệp.
Việc vận dụng các lý luận cơ bản ở chương 1 sẽ làm tiền đề đi vào chương 2:
thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại khu công nghiệp Amata - tỉnh Đồng Nai.
Hình 2.1: Ảnh chụp cổng khu công nghiệp Amata
Khu công nghiệp Amata (tên đầy đủ là: Khu Công Nghiệp Phát Triển Long
Bình Hiện Đại Amata), tọa lạc tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai, được Thủ tướng Chính phủ chủ trương cho phép thành lập theo quyết định số
1110/CP-CN ngày 18/09/2002.
KCN Amata (giai đoạn 1) được thành lập theo quyết định số 1100/GP do Bộ
Kế hoạch và Đầu tư ký ngày 31/12/1994 và quyết định số 216/BXD/KTQH do Bộ
Xây dựng ký ngày 26/8/1995 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết.
Sau đó, đến ngày 02/10/2002, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký quyết định thành lập
(giai đoạn 2) số 1100/GPĐC2 và được Bộ Xây dựng ký quyết định số 328/QĐ-BXD
ký ngày 26/03/2003 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 2.
70% vốn) và Việt Nam (Công ty Phát Triển Khu Công Nghiệp Biên Hòa Sonadezi –
Hiện đã có hơn 110 dự án đầu tư thuê đất với tổng vốn đầu tư khoảng 1,8 tỷ đô la
chiếm 30% vốn). Vốn đầu tư hạ tầng của Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam) là
Mỹ, thu hút hơn 25.000 LĐ. Các dự án đầu tư đến từ hơn 20 quốc gia và vùng lãnh
46.072.890 đô la Mỹ, trong đó tổng vốn đã đầu tư hạ tầng là 39.354.679 đô la Mỹ.
thổ như: Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ, Pháp, Đức, … với mục tiêu là ngành
Thời gian hoạt động của công ty là 50 năm.
công nghiệp sạch.
Quy mô, diện tích đất điều chỉnh và mở rộng quy hoạch của KCN Amata là
2.1.2- Hạ tầng – dịch vụ
494 ha, trong đó diện tích dùng cho thuê là 314,08 ha và diện tích đã cho thuê là
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư nước ngoài và nội địa,
229,71 ha (chiếm 73,14%). Tình hình xây dựng hạ tầng và cho thuê đất tại khu công
ngay từ ban đầu, dự án KCN Amata đã được Cty Cổ phần Amata (VN) định hướng
nghiệp Amata tính đến ngày 31/12/2010 được thể hiện trong bảng 2.1.
232
494
2 Diện tích đất dùng cho thuê
ha
91,5
158,75
314,08
3 Diện tích đất đã cho thuê
ha
91,5
138,21
229,71
chính) và rộng 24m (đường nhánh), với hệ thống cấp nước thoát nước, vỉa hè, cây
4 Tỷ lệ giữa (3) và (2)
%
Đường giao thông nội bộ, kết cấu bê tông cốt thép rộng 52m (đường
Cấp điện: từ nhà máy điện Amata công suất 12,8 MW (công suất thiết
kế 20 MW) và từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 2 x 40 MVA.
Cấp nước: đáp ứng nhu cầu của DN (hiện tại 4.000 m3/ngày), được đấu
nối với hệ thống cấp nước của Cty TNHH MTV Xây Dựng - Cấp Nước Đồng Nai.
Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước với hơn 960 đường
dây tổng đài trong KCN Amata.
29
30
Xử lý chất thải lỏng: có nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất
thiết kế là 4.000 m3/ngày, công suất xử lý hiện nay là 2.000 m3/ngày.
Về giá thuê đất và phí sử dụng hạ tầng:
Phía Đông: Giáp đất quốc phòng.
Qua hơn 16 năm thành lập và hoạt động, KCN Amata nói riêng, các KCN ĐN
Phía Tây: Giáp suối Chùa.
nói chung đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc PT nền kinh tế tỉnh nhà về
Phía Tây Nam: Giáp đường điện cao thế 220 KV.
các mặt: giải quyết VL cho người LĐ; thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đặc
Khoảng cách theo đường bộ từ KCN Amata đến các thành phố lớn, nhà ga,
bến cảng và sân bay quốc tế như sau:
Cách trung tâm TP.HCM 30 km
biệt là VĐTNN; Đẩy mạnh kim ngạch XNK và các khoảng nộp ngân sách nhà nước.
2.1.5.1- Giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động
Theo kết quả thống kê của Cục Thống kê ĐN, trong các năm qua kể từ
Cách ga Sài Gòn 32 km
năm 2005- 2010, số LĐ được tạo VL trong toàn tỉnh ĐN bình quân hàng năm là trên
Cách cảng Đồng Nai 4 km, Tân Cảng 26 km, cảng Sài Gòn 32 km.
địa phương (TP. Biên Hòa, thị trấn Trảng Bom, huyện Nhơn Trạch và huyện Long
Mặt khác, theo số liệu từ Ban Quản lý các KCN ĐN, tổng số LĐ đang
Thành), các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý (TT Dịch vụ Công nghiệp và Viễn
làm việc trong 30 KCN và 02 DN hưởng quy chế KCN, khu chế xuất trên địa bàn
thông, TT Dịch vụ và Giới thiệu SP KCN, TT Đào tạo - Cung ứng LĐ kỹ thuật).
tỉnh đến ngày 31/12/2010 là 375.267 người, trong đó có 231.877 người là LĐ nữ.
31
32
Riêng KCN Amata đã giải quyết VL cho 25.657 LĐ (chiếm 6,84% trong
2.1.5.2- Kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào khu công nghiệp
tổng số LĐ đang làm việc trong các KCN ở ĐN), trong đó có 16.611 người là LĐ nữ.
Tính đến nay (31/12/2010), trong tổng số 1.132 dự án đã đầu tư vào các
Trong số LĐ làm việc tại KCN Amata, thì có đến 25.631 người làm việc cho các DN
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (bao gồm luôn cả 2 dự án có vốn đầu tư
Năm 2010: các KCN là 375.267 LĐ; KCN Amata là 25.657 LĐ
công nghiệp ở địa bàn tỉnh Đồng Nai (không tính đến kinh phí đầu tư cho nhà xưởng
Các khu công nghiệp ở Đồng Nai nói chung và khu công nghiệp Amata
xây sẵn trong các khu công nghiệp), thì con số này đạt trên 4.569 tỷ đồng và hơn 85
nói riêng, đã góp phần giải quyết việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho công nhân
triệu đô la Mỹ. Trong đó, khu công nghiệp Amata có tổng cộng 118 dự án đầu tư bao
lao động khắp mọi miền đất nước về Đồng Nai lập nghiệp…
gồm 117 dự án đầu tư có vốn nước ngoài và 1 dự án đầu tư của doanh nghiệp trong
Biểu đồ 2.1 sẽ minh họa số lao động làm việc trong KCN Amata và các
nước (Việt Nam).
Tổng vốn đầu tư đăng ký của 117 dự án đầu tư có nguồn vốn nước ngoài
KCN Đồng Nai qua các năm từ 2006 – 2010; Số liệu trong phụ lục 6 minh họa số lao
động làm việc trong các KCN ở tỉnh Đồng Nai tính đến ngày 31/12/2010.
đạt khoảng 1.810 triệu đô la Mỹ (trong đó, vốn đầu tư đã thực hiện đạt hơn 774 triệu
đô la Mỹ).
Năm
2010
Lao
5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000
Biểu đồ 2.1: Số LĐ làm việc tại KCN Amata từ 2006 - 2010
Dự án đầu tư trong nước duy nhất hoạt động tại khu công nghiệp Amata
có vốn đăng ký là 10,250 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 đô la Mỹ). Trong
đó, vốn đầu tư đã thực hiện cho dự án này là 5,33 tỷ đồng (tương đương khoảng
260.000 đô la Mỹ).
Tổng số vốn đã đầu tư vào hạ tầng tại khu công nghiệp Amata là
39.354.679 đô la Mỹ.
Phụ lục 4 cho biết tổng số doanh nghiệp cùng tổng vốn đầu tư cho hạ
tầng của từng khu công nghiệp;
Phụ lục 5 minh họa tổng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp phân
chia theo loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài).
33
34
Số liệu tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu và các khoản nộp ngân
2.1.5.3- Kim ngạch xuất nhập khẩu và các khoảng nộp ngân sách
sách nhà nước của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Đồng Nai trong 5 năm
Bảng 2.2: Trị giá hàng hóa xuất - nhập khẩu và tiền nộp ngân sách
của doanh nghiệp trong các KCN tỉnh Đồng Nai trong 5 năm qua
qua được thể hiện trong bảng 2.2.
Tr USD
Tr USD
Tr USD
2.860
77
2.783
3.382
47
3.335
238
54
184
3.587
133
3.453
4.371
63
4.308
295
66
229
4.510
159
4.351
5.437
80
5.357
Nộp ngân sách
Tr USD
2006
221
280
11
2007
2008
221
329
18
(Nguồn: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai)
động trong khu công nghiệp Amata.
Các kết quả đạt được về chỉ tiêu xuất nhập khẩu và các khoản nộp nhà
nước trong năm 2010 như sau:
Tổng giá trị xuất khẩu của tất cả doanh nghiệp trong các KCN Đồng Nai
là 4.966 triệu đô la Mỹ. Trong đó, tổng giá trị xuất khẩu từ các DN trong KCN Amata
là 347 triệu đô la Mỹ (chiếm 6,98%).
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm: hàng may mặc; sản phẩm bằng
nhựa; hóa chất; phụ tùng, thiết bị động cơ …
Tổng giá trị nhập khẩu của tất cả doanh nghiệp hoạt động trong các khu
Bảng 2.3: Trị giá hàng hóa xuất - nhập khẩu, tiền nộp ngân sách
của các doanh nghiệp trong KCN Amata trong 5 năm qua
Amata nói riêng còn thấp, sức cạnh tranh của LĐ còn yếu kém khi tham gia hội nhập
kinh tế quốc tế; lực lượng LĐ qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao so với bình quân chung của
cả nước nhưng chất lượng đào tạo còn bất cập chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường
LĐ, đặc biệt là cho các ngành, lĩnh vực công nghệ cao, các KCN tập trung, khu chế
xuất, các loại hình dịch vụ hiện đại.
35
36
Thông tin về số DN và mẫu điều tra tình hình phát triển nguồn nhân lực tại
Bảng 2.4: Dân số trung bình tỉnh Đồng Nai phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn
KCN Amata như sau:
Tổng số DN trong KCN Amata là:
DN đang hoạt động:
94 đơn vị
Năm
Tổng số
19 đơn vị
2005
1.142.761
724.848
1.538.939
2.314.896
1.148.214
1.166.682
748.159
1.566.737
2007
2.372.648
1.176.860
1.195.788
774.011
1.598.637
2008
858.894
1.710.548
3 đơn vị
DN đang làm thủ tục phá sản:
Phân theo giới tính
(Nguồn: Cục Thống Kê Đồng Nai )
Bảng câu hỏi điều tra được thể hiện trong phụ lục 1; kết quả câu trả lời thu
Bảng 2.5: Cơ cấu dân số trung bình tỉnh Đồng Nai
phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
được từ các DN và được xử lý bằng phầm mềm SPSS thuộc phụ lục 2; danh sách 118
DN được cấp giấy phép trong KCN Amata được minh họa trong phụ lục 3.
2.2.1- Hiện trạng về số lƣợng nguồn nhân lực
Đơn vị : %
Năm
Tỷ lệ
2005
2006
giới là 1.121.026 người (chiếm tỷ lệ 49,52%); nữ giới là 1.142.761 người (chiếm tỷ lệ
32,32
67,68
2007
100,00
49,60
50,40
32,62
67,38
2008
100,00
49,69
50,31
32,93
67,07
2009
giới là 1.301.127 người (chiếm tỷ lệ 50,64%). Dân số khu vực thành thị có 858.894
2.2.1.2- Tỷ lệ sinh, chết và tăng tự nhiên của dân số tỉnh Đồng Nai
người (chiếm 33,43%) và khu vực nông thôn là 1.710.548 người (chiếm 66,57%).
Theo số liệu của Cục Thống kê Đồng Nai, tỷ lệ sinh bình quân từ năm
Như vậy sau 5 năm, cơ cấu dân số khu vực thành thị đã tăng lên (từ
2005-2010 là 1,73%. Mặc dù thấp hơn tỷ lệ sinh năm 2009 (1,99%), nhưng tỷ lệ sinh
32,02% lên đến 33,43%). Ngược lại, khu vực nông thôn lại giảm xuống (từ 67,98%
năm 2010 (1,84%) vẫn khá cao và cao hơn so với tỷ lệ sinh bình quân và tỷ lệ sinh
giảm xuống còn 66,57%).
trong các năm từ 2005-2008.
Số liệu bảng 2.4 cho biết dân số trung bình của tỉnh ĐN phân theo giới
Trong khi đó, tỷ lệ chết bình quân từ năm 2005-2010 là 0,47%, nhưng tỷ
tính và phân theo thành thị, nông thôn từ năm 2005-2010 và bảng 2.5 cho biết cơ cấu
lệ chết năm 2010 (0,65%) cao hơn so với tỷ lệ chết bình quân và tỷ lệ chết của các
tỷ lệ tương ứng.
0,42
1,22
2007
1,59
0,43
1,16
2008
1,60
0,43
1,17
2009
1,99
0,42
1,57
2010
(14,03%); xây dựng (5,65%); vận tải, thông tin (4,09%); giáo dục và đào tạo (3,34%);
khách sạn và nhà hàng (3,1%); và các ngành kinh tế còn lại.
Bảng 2.7: Cơ cấu NNL làm việc tại KCN Amata phân theo lĩnh vực
hoạt động và giới tính tại thời điểm 31/12/2010 (Xếp theo thứ tự giảm dần)
Trong đó
S
Tổng số Tỷ lệ
Lĩnh vực hoạt động
t
LĐ Nữ Tỷ lệ
(Ngƣời) (%)
t
(Ngƣời) (%)
SX quần áo lót phụ nữ, các loại SP may mặc
1
9.763 38,05
8.554 87,62
khác (trang phục đi mưa, bơi, lặn, nghi lễ).
SX các SP kim loại, SP từ nhựa; SX nguyên
2
3.595 14,01
1.674 46,56
phụ liệu cho ngành may, giày da.
SX mỹ phẩm, SP dưỡng da, băng vệ sinh,
3 sơn, mực in; hóa chất cho ngành dệt, nhộm;
2.951 11,50
1.376 46,63
thuốc thuốc thú y.
SX, gia công chăn, gối, nệm, mũ vải, bao tay,
301 44,13
SX xích cho động cơ, trục lăn; SX lắp ráp
10
616
2,40
304 49,35
máy nén khí, máy sấy khô không khí.
11 SX các loại SP và chi tiết, phụ kiện bằng gỗ.
525
2,05
183 34,86
12 SX bột than, chổi than, SP từ đá quý nhập.
448
1,75
286 63,84
SX, gia công bao bì giấy, quà lưu niệm, các
13 loại mút xốp, văn phòng phẩm có trang trí
254
0,99
171 67,32
hoa khô hoặc thêu.
SX MMTB PCCC, thiết bị bảo hộ LĐ, lắp ráp
14
200
0,78
66 33,00
các bộ phận SP gia dụng, động cơ, mô tơ.
15 Xây dựng hạ tầng, đầu tư dự án, bất động sản.
169
0,66
39
40
Số liệu trong phụ lục 7 thể hiện số lao động đang làm việc tại tỉnh
Phụ lục 2 (C8.1, C8.2 và C8.3) là kết quả điều tra thực tế về tính ưu
Đồng Nai phân theo ngành kinh tế và cơ cấu tương ứng với nó được minh họa trong
tiên trong tuyển dụng người lao động chia theo nhóm tuổi của các doanh nghiệp tại
phụ lục 8.
KCN Amata.
Tăng trưởng kinh tế nhanh là yếu tố quyết định giúp chuyển dịch cơ
Mặc dù có xu hướng ưu tiên tuyển LĐPT trẻ tuổi, nhưng trong thực
cấu lao động. Cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hướng tăng lao động công nghiệp
tế, do nguồn nhân lực trên thị trường không đủ cung ứng, nên theo số liệu thống kê từ
và dịch vụ, giảm lao động nông nghiệp.
Sở LĐ-TBXH, số LĐPT làm việc thực tế tại các DN trong KCN Amata (thời điểm
Riêng tại khu công nghiệp Amata, theo số liệu từ Ban Quản lý các
lao động nữ là 8.554 người (chiếm 87,62% trong tổng số lao động làm việc trong lĩnh
Từ 35 tuổi trở lên:
9.108 người (35,54%)
4.108 người (16,03%)
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: có 1 đơn vị với 26 lao động, trong
vực này).
Số liệu trong bảng 2.7 minh họa cơ cấu nguồn nhân lực đang làm
đó lao động nữ là 14 người (chiếm 53,85%).
việc tại khu công nghiệp Amata phân theo lĩnh vực hoạt động và giới tính tại thời
Từ 18 đến dưới 25 tuổi:
điểm 31/12/2010.
Từ 25 đến dưới 35 tuổi:
Cơ cấu NNL làm việc tại KCN Amata phân chia theo nhóm tuổi
Từ 35 tuổi trở lên:
5 người (19,23%)
9 người (34,62%)
12 người (46,15%)
Từ 18 đến dưới 25 tuổi:
Từ đó, nhóm tuổi của lao động là CNKT, TCCN và CĐ, ĐH trở lên được các DN ưu
Từ 25 đến dưới 35 tuổi: 12.424 người (48,42%)
tiên tuyển dụng thuộc nhóm tuổi cao hơn (từ 25 đến dưới 35 tuổi).
Từ 35 tuổi trở lên:
9.113 người (35,52%)
4.120 người (16,06%)
41
42
Căn cứ theo số liệu từ Sở lao động - TBXH trong bảng 2.8, vì nguồn
nhân lực trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các
doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nên có thể kết
luận rằng: số lao động trong các DN có vốn ĐTNN (trong đó có khu công nghiệp
Amata) sử dụng lao động nhiều nhất ở nhóm tuổi từ 25 đến dưới 35. Cụ thể hơn, số
lao động ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong toàn tỉnh có nhóm tuổi
trẻ hơn so với các DN của Việt Nam.
Cơ cấu NNL làm việc tại KCN Amata phân chia theo giới tính
Đến thời điểm 31/12/2010, doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn
Số liệu trong bảng 2.8 cho thấy cơ cấu NNL phân chia theo nhóm
(người)
tỉnh ĐN có 945 đơn vị (trong đó có 826 đơn vị hoạt động trong các khu công nghiệp
Tỷ lệ
(%)
25.631 100,00 342.434 100,00 376.901 100,00
Doanh nghiệp có vốn nhà nước (kể cả doanh nghiệp đã cổ phần hóa)
có 124 doanh nghiệp (70 doanh nghiệp, công ty cổ phần do Đồng Nai quản lý; 54
doanh nghiệp, công ty cổ phần do trung ương quản lý) với tổng số lao động 60.872
người, trong đó lao động nữ 31.653 người (chiếm 52%).
Từ 18 đến dưới 25 tuổi
9.108
35,54 120.879
35,30 131.865
34,99
Doanh nghiệp không có vốn nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh
Từ 25 đến dưới 35 tuổi
12.415
Từ 18 đến dưới 25 tuổi
2.660
15,12
9.182
15,08
Từ 25 đến dưới 35 tuổi
4.116
23,40
12.781
21,00
10.815
61,48
38.909
63,92
Từ 35 tuổi trở lên
(iii) DN ngoài quốc doanh
32,75
77.208
31,50
Kết quả điều tra thực tế về xu hướng ưu tiên tuyển dụng LĐPT theo
Từ 35 tuổi trở lên
12
46,15
6.254
41,03 106.177
43,32
giới tính tại KCN Amata trong các bảng 2.9 cùng với số liệu báo cáo từ Sở Lao động
Tổng cộng
25.657
375.267
682.871
14
16,1
16,1
16,1
Nữ
64
73,6
73,6
89,7
Không ưu tiên
Tổng cộng
9
10,3
10,3
87
Tỷ lệ
Trong đó, lao động nữ
DN có vốn DN vốn DN ngoài
ĐTNN nhà nƣớc quốc doanh
CNKT, TCCN và cao đẳng, đại học trở lên; nhưng lại có xu hướng hơi nghiêng về ưu
tiên tuyển dụng đối với lao động phổ thông trong tỉnh Đồng Nai. Điều này được lý
26
giải nếu sử dụng lao động trong tỉnh, doanh nghiệp sẽ giảm chi các khoản trợ cấp đi
16.597
14
lại cho người lao động, tình hình sản xuất kinh doanh không bị ảnh hưởng do lao
64,74
64,75
53,85
Người
375.267
60.872
245.098
Người
408.432
244.427
31.653
132.352
59,81
64,85
52,00
54,00
Người
25.657
25.631
Người
Số liệu từ Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cho thấy, tổng
Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao (đa số) trong tổng số NNL làm
số lao động làm việc trong các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
việc tại các DN trong KCN Amata. Qua điều tra thực tế, hầu hết các DN trong KCN
vào thời điểm 31/12/2010 là 375.267 người, trong đó lao động ngoại tỉnh là 122.143
Amata đều có khuynh hướng ưu tiên tuyển chọn LĐPT có trình độ học vấn cao nhất
người (chiếm tỷ lệ 32,55%). Do tốc độ phát triển nhanh và cao của các khu công
(tốt nghiệp THPT), không muốn tuyển lao động có trình độ học vấn thấp.
45
46
Kết quả điều tra thực tế trong bảng 2.11 cho thấy trình độ học vấn của
Toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai có:
682.871 người, trong đó:
LĐPT mà 70/87 doanh nghiệp ưu tiên tuyển chọn nhất đó là tốt nghiệp THPT. Chỉ có
cộng dồn
Với tỷ lệ người chưa biết chữ là 0%, và người chưa tốt nghiệp tiểu học
là 1,52%, nên nhìn chung, nguồn nhân lực tại KCN Amata có trình độ học vấn cao
Tốt nghiệp THPT
70
80,5
80,5
80,5
Tốt nghiệp THCS
14
16,1
16,1
96,6
khác trong tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra, tỷ lệ người lao động tốt nghiệp trung học phổ
3
3,4
Tốt nghiệp trung học cơ sở:
(41,37%) khi so sánh với các DN tại các KCN (39,89%) và toàn địa bàn tỉnh Đồng
Nai (35,83%).
Nai, đến cuối năm 2010, trình độ học vấn của nguồn nhân lực làm việc trong các
Khu công nghiệp Amata có:
hơn khi so sánh với mặt bằng chung của NNL ở các DN hoạt động tại các địa bàn
25.657 người, trong đó:
0 người, tỷ lệ: 0,00%
389 người, tỷ lệ: 1,52%
3.011 người, tỷ lệ: 11,73%
11.642 người, tỷ lệ: 45,38%
10.615 người, tỷ lệ: 41,37%
375.267 người, trong đó:
1.862 người, tỷ lệ: 0,50%
17.306 người, tỷ lệ: 4,61%
37.596 người, tỷ lệ: 10,01%
168.826 người, tỷ lệ: 44,99%
Tổt nghiệp trung học phổ thông: 149.677 người, tỷ lệ: 39,89%
Phụ lục 11 cho thấy rõ trình độ học vấn của NNL thuộc các loại hình
DN hoạt động trong KCN Amata, các KCN ĐN và toàn tỉnh Đồng Nai;
Biểu đồ 2.4 minh họa trình độ học vấn của NNL trong các DN hoạt
động tại KCN Amata.
Công nhân kỷ thuật chưa có bằng:
6.844 người, tỷ lệ: 26,68%
Trình độ nghề, chuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực thuộc các loại
Công nhân kỷ thuật có bằng:
3.839 người, tỷ lệ: 14,96%
hình doanh nghiệp hoạt động trong KCN Amata, các KCN Đồng Nai và toàn tỉnh
Trung cấp, cao đẳng:
2.592 người, tỷ lệ: 10,10%
Đồng Nai được minh họa trong phụ lục 12.
Khu công nghiệp Amata có:
Đại học trở lên:
Các khu công nghiệp Đồng Nai có:
1.709 người, tỷ lệ: 6,66%
Tình hình đào tạo nguồn nhân lực
375.267 người, trong đó:
Một là, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề
Không có nghề (chưa qua đào tạo): 306.321 người, tỷ lệ: 44,86%
đó có 23 cơ sở dạy nghề công lập, 52 cơ sở ngoài công lập (tư thục và các tổ chức
khác có dạy nghề).
Công nhân kỷ thuật chưa có bằng: 167.444 người, tỷ lệ: 24,52%
Công nhân kỷ thuật có bằng:
103.006 người, tỷ lệ: 15,08%
Trung cấp, cao đẳng:
65.755 người, tỷ lệ: 9,63%
Đại học trở lên:
40.345 người, tỷ lệ: 5,91%
Trong số 23 cơ sở dạy nghề công lập có: 9 trường dạy nghề; 2 trường
THCN; 2 trường cao đẳng nghề; và 10 trung tâm dạy nghề của nhà nước.
Trong số 52 cơ sở dạy nghề ngoài công lập có: 5 trường dạy nghề
dân lập; 13 công ty, đơn vị có dạy nghề; và 34 cơ sở dạy nghề tư thục.
Theo số liệu trên, NNL tại các DN hoạt động trong KCN Amata nói
Trong phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, chủ trương xã hội hóa
chung có trình độ nghề, chuyên môn kỹ thuật “nhỉnh” hơn khi so sánh với mặt bằng
Bảng 2.12: Tổng số cơ sở dạy nghề phân theo
địa bàn trong tỉnh Đồng Nai (Tính đến ngày 31/12/2010)
Đơn vị : Cơ sở
Stt
Địa bàn
Tổng số
cơ sở
dạy nghề
Trong đó
Trong đó cơ sở dạy nghề thuộc
Cao đẳng nghề,
Trung cấp nghề
(Hệ dài hạn)
1
Thành phố Biên Hòa
48
10
Tƣ thục và tổ chức
khác có dạy nghề
38
54.200
10.500
43.700
57.582
10.708
46.874
45.700
Công lập
Năm
Tuyển mới
Sơ cấp nghề
(Hệ ngắn hạn)
4
Huyện Thống Nhất
1
1
2010
61.000
14.000
47.000
7
Huyện Tân Phú
2
1
1
Cộng
280.382
55.316
225.066
8
Huyện Cẩm Mỹ
Huyện Nhơn Trạch
1
0
1
các khóa đào tạo nghề, trong đó: hệ dài hạn (CĐ nghề, Trung cấp nghề) 26.753 người
75
23
52
và hệ ngắn hạn (Sơ cấp nghề) 214.419 người. Minh họa số liệu trong bảng 2.14
Tổng cộng
(Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai)
Ba là, kết quả tốt nghiệp
(Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai)
Bảng 2.14: Số ngƣời đƣợc đào tạo nghề đã tốt nghiệp trong
5 năm qua trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đơn vị : Người
47.519
4.181
43.338
Hai là, tuyển mới (người học nghề)
2008
49.246
3.764
45.482
Trong 5 năm qua (2006-2010) trên địa bàn ĐN có 280.382 người
2009
51.653
6.353
45.300
điều hòa không khí (điện lạnh), cơ điện tử, hóa thực phẩm, công nghệ hóa, kế toán
Sơ cấp nghề