ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÂY QUẾ Ở
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thoa
(Giảng viên khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên)
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thoa.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Nô ̣i dung khóa lu ận có tham khảo và sử
dụng các tài liệu , thông tin
đươ ̣c đăng tải trên các tác phẩ m, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên,
tháng
năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
Sinh viên
TS. Nguyễn Thị Thoa
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Sản lượng Quế của huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. ....................... 8
Bảng 2.2:
Giá trị sản xuất Quế tên thế giới từ năm 2003-2011. ................. 16
Bảng 2.3:
Sản lượng và tốc độ tăng trưởng bình quân trên thế giới của cây
Quế từ năm 2003-2011 ............................................................... 18
Bảng 2.4:
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam. ............................ 20
Bảng 2.5:
Giá xuất khẩu Quế của Việt Nam (USD/kg) .............................. 21
Bảng 2.6:
Nhập khẩu vỏ Quế vào Việt Nam .............................................. 21
Dt
Đường kính tán
FAO
Tổ chức lương thực thế giới
Hdc
Chiều cao dưới cành cuả cây
HDND
Hội đồng nhân dân
Hvn
Chiều cao vút ngọn của cây
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
OTC
Ô tiêu chuẩn
TNHH
2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội. ....................................................................... 26
2.4. Thuận lợi và khó khăn.............................................................................. 29
2.4.1. Thuận lợi. .............................................................................................. 29
2.4.2. Khó khăn: .............................................................................................. 29
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .... 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. .............................................................. 30
vi
3.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
3.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu................................................................. 30
3.4.2. Điều tra thu thập số liệu ........................................................................ 30
3.4.3. Điều tra OTC. ........................................................................................ 31
3.4.4. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ......................... 35
4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây Quế tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên
Bái. .................................................................................................................. 35
4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Quế tại huyện Văn Yên tỉnh
Yên Bái ............................................................................................................ 36
4.3. Thực trạng gây trồng cây Quế tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. ........... 36
4.4. Kiến thức bản địa trong việc trồng cây Quế tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên
Bái. .................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.5. Tình hình sâu bệnh hại cây Quế tại địa bàn huyện Văn Yên ,tỉnh Yên Bái... 40
4.6. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sinh trưởng và phát triển của cây
Quế tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................................ 41
4.6.1. Thuận lợi. .............................................................................................. 41
4.6.2. Khó khăn. .............................................................................................. 42
Quế lúc còn nhỏ cần có bóng che thích hợp mới sinh trưởng và phát triển tốt,
càng lớn lên mức độ chịu bóng càng giảm dần và sau khoảng 3 – 4 năm trồng
thì cây Quế hoàn toàn ưa sáng. Tinh dầu Quế có vị thơm, cay, ngọt rất được
ưa chuộng.
Sản phẩm chính của cây Quế là vỏ Quế và tinh dầu Quế được sử dụng
nhiều trong công nghiệp y dược, công nghiệp chế biến thực phẩm, hương liệu
2
và chăn nuôi. Xu hướng sử dụng các loại tinh dầu thực vật thay thế các hoá
chất có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người ngày một tăng rất có lợi cho người
sản xuất Quế, các địa phương có Quế và xuất khẩu Quế.
Ngoài lợi ích về mặt kinh tế, cây Quế còn đóng góp vào bảo vệ môi
trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất
đồi núi dốc, bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý cây bản địa –
cây Quế còn đóng góp vào định canh - đinh cư, xoá đói giảm nghèo tạo thêm
công ăn việc làm cho nông dân miền núi nước ta.
Quế được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, vỏ Quế được mài ra trong
nước đun sôi để nguội để uống, hoặc trong các bài thuốc có Quế để chữa một
số bệnh đường tiêu hoá, đường hô hấp, kích thích sự tuần hoàn của máu, lưu
thông thuyết mạch, làm cho cơ thể ấm lên. Chống lại giá lạnh và có tính chất
sát trùng. Quế được nhân dân coi như một trong bốn vị thuốc rất có giá trị:
Sâm, Nhung, Quế, Phụ (Theo tác giả Lê Trần Đức trong: “Cây thuốc
Việt Nam” trang 263 “… Nhục Quế vị ngọt cay tính nóng, thông huyết mạch,
làm mạnh tim, tăng sức nóng, chữa các chứng trúng hàn, hôn mê, mạch chạy
chậm, nhỏ, tim yếu (truỵ mạch, huyết áp hạ) và bệnh dịch tả nguy cấp…”).
Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì Quế có vị thơm,
cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món
ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá. Quế còn được sử dụng trong các
loại bánh kẹo, rượu: như bánh Quế, kẹo Quế, rượu Quế được sản xuất và bán
- Xác định được thực trạng khai thác, sử dụng của cây Quế trên địa bàn
nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển bền vững cây Quế trên
địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
4
Củng cố lý thuyết đã học, rèn luyện kỹ năng thực hành và nâng cao
kiến thức.
Biết phương pháp học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học trong thực tiễn.
Kế thừa số liệu đã được thống kê thông qua cán bộ quản lý, cán bộ
chuyên môn ở địa phương mình.
Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu.
Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh
rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng cao tính bền vững của hệ
sinh thái rừng.
Giúp nắm rõ hơn về đặc điểm phân bố và sinh trưởng phát triển của
loài cây Quế.
Tìm ra phương pháp phát triển bền vững và lâu dài cho cây Quế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở để các nhà nước quản lý, các cấp
chính quyền địa phương, cán bộ xã đưa ra các quyết định và định hướng mới
về phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và mở rộng mô hình.
Là cơ sở để người dân tham khảo trước khi ra quyết định phát triển, mở rộng
sản xuất nhất là trong trồng trồng và phát triển cây Quế.
6
2.1.1. Giá trị của cây Quế đối với kinh tế của huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh có diện tích Quế lớn nhất khu vực miền núi phía Bắc, mỗi
năm khai thác gần 5.000 tấn vỏ, chất lượng Quế thuộc hàng tốt nhất Việt Nam.
Với diện tích gần 30.000 ha, chủ yếu tập trung ở các huyện: Văn Yên
16.000 ha, trấn Yên 6.600 ha, Văn Chấn 5.000 ha… Quế là cây trồng truyền
thống của đồng bào Dao, tày. Mỗi khi con cái đến tuổi dựng vợ gả chồng, cha
mẹ đều trồng một đồi Quế tặng con để làm vốn.
Bởi thế các xã vùng cao: Đại Sơn, Viễn Sơn, mỏ Vàng, Châu Quế Hạ,
Phong Dụ thượng, Xuân tầm, Tân Hợp (Văn Yên), Quy mông, Kiên Thành, Y
Can (Trấn Yên), Sùng Đô, nậm mười, nậm Búng, Sơn Lương (Văn Chấn) bà
con trồng Quế với diện tích rất lớn. Cây Quế không những có giá trị kinh tế
cao mà còn góp phần bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái, giữ đất, giữ
nước ở những vùng đồi núi dốc, bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn
gen quý của cây bản địa, đồng thời góp phần quan trọng giúp nhiều hộ đồng
bào dân tộc xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu. Nhiều hộ thu hàng
trăm triệu đồng mỗi năm từ rừng Quế, hàng ngàn gia đình có cuộc sống ổn
định và trở nên giàu có nhờ cây Quế.
So với nhiều cây trồng khác, cây Quế đã mang lại cho người dân một
nguồn thu lớn và ổn định. Vùng Quế Văn Yên từ vài chục năm nay đã nổi
tiếng trên thế giới, tháng 01 năm 2010 Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ KH-CN) đã có
quyết định chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Quế Văn Yên.
Trước đây, cây Quế chỉ bán được vỏ. Hiện nay, thân, cành, lá đều bán được
với giá cao.
- Giá bán tinh dầu Quế trung bình 520.000 – 525.000 đồng/kg.
- Giá Quế vỏ qua sơ chế theo đơn đặt của khách hàng bán với giá 32.000
- 35.000 đồng/kg.
8
Số lượng cây trên/ha: 3000
Năng suất: 370 kg
Tỷ lệ hấp thụ: 10%
Bảng 2.1: Sản lƣợng Quế của huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. [1]
1 ha
27.000 ha
Vỏ Quế (tấn)
Lá Quế (tấn)
Gỗ (tấn)
37
9
30
9.990
243.000
810.000
Dầu chưng cất
chức Nông lương thế giới tổ chức tháng 6/1999 đã đưa ra khái niệm lâm sản
ngoài gỗ như sau: “Lâm sản ngoài gỗ bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc
sinh vật khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất rừng và các cây thân gỗ”. Sau
nhiều năm nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ Jenne.H de Beer (1992) [8]. Đó bổ
sung khái niệm lâm sản ngoài gỗ. Theo ông “Lâm sản ngoài gỗ bao gồm các
nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải gỗ, được khai thác từ rừng để
phục vụ con người. Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa
mủ, ta nanh, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay
các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre, nứa, mây, song,
gỗ nhỏ và sợi”. Theo các khái niệm này của Jenne.H. De Beer là đơn giản, dễ
sử dụng nhưng khác với hầu hết các khái niệm trước đây là ông đã đưa củi
vào nhóm lâm sản ngoài gỗ.
2.1.3. Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ
Các nghiên cứu chỉ ra rằng rừng nhiệt đới không chỉ phong phú về tài
nguyên gỗ mà còn đa dạng về các loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ. Khi
nghiên cứu sự đa dạng lâm sản ngoài gỗ trong phạm vi một bản ở Thakek –
Khammouan – Lào người ta đã thống kê được 306 loài lâm sản ngoài gỗ trog
đó có 223 loài làm thức ăn (Joost Foppes, 1997). Để thuận tiện cho việc
nghiên cứu, Chandrasekharan (1995) một chuyên gia lâm sản ngoài gỗ của
FAO, đã chia lâm sản ngoài gỗ thành 4 nhóm chính như sau:
- Cây sống và các bộ phận của cây
10
- Động vật và các sản phẩm của động vật
- Các sản phẩm được chế biến (Các gia vị, dầu nhựa thực vật)
- Các dịch vụ từ rừng Mendelsohn (1989) đã căn cứ vào giá trị sử dụng
của lâm sản ngoài gỗ thành 5 nhóm: Các sản phẩm thực vật ăn được; keo dán
và nhựa; thuốc nhuộm và ta nanh; cây cho sợi; cây làm thuốc. Ông cũng căn
cứ vào thị trường tiêu thụ để phân lâm sản ngoài gỗ thành 3 nhóm: Nhóm bán
Bộ Long Não (Laurales)
Họ Long Não (Lauraceae)
Chi Cinnamomum
Tên Việt Nam: cây Quế
Tên địa phương: Quế Thanh, Quế Quỳ, Quế Quảng, Quế Yên Bái, Quế
Bì, Mạy Quế.
Tên tiếng Anh: Cinnamo
Cây Quế là loại cây thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều,
nắng nhiều, vì vậy các vùng có Quế mọc tự nhiên nhiều ở nước ta là vùng có
lượng mưa cao từ 2000mm/năm trở lên, nhiệt độ bình quân hang năm từ
210C-230C, ẩm độ bình quân trên 80%. Quế sinh trưởng tốt trên đất dồi núi có
độ dốc thoải, tầng đất dày,ẩm, nhiều mùn, nhưng phải thoát nước, độ pH
khoảng 5-6, đất phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sa thạch, granit,
riolit. Quế không thích hợp với các loại đất đã thoái hóa, tầng đất mỏng, khô.
Độ cao thích hợp thường thấy từ 300-700m (độ cao tuyệt đối). Nhân dân các
vùng có Quế cho biết lên cao hơn cây Quế có xu hướng thấp, lùn, chậm lớn
nhưng vỏ dày và nhiều dầu, xuống thấp hơn cây Quế thường dễ bị sâu, vỏ
mỏng và ít dầu trong vỏ, đời sống của cây cũng ngắn hơn.
12
Hình ảnh cho vỏ Quế
Hình ảnh cho cây Quế
Hình ảnh cho hoa, quả và than cây Quế
13
2. Về sản lượng
Tổng sản lượng Quế vỏ đã sản xuất và bán ra thị trường 4.561 tấn vỏ Quế
khô các loại.
Sản xuất trưng cất tinh dầu Quế đạt 317 tấn/năm.
Sản lượng gỗ Quế đạt 8.000 m3.
3. Về chế biến
Sản phẩm Quế được các Danh nghiệp tư nhân và Công ty như: Doanh
nghiệp Hà Phòng, Toàn Dung, HTX Quế Sơn xã An Thịnh, Đại lý Công ty cổ
phần xuất khẩu thị trấn Mậu A, Công ty Đại An, Quế Lâm xã An Thịnh
chuyên thu mua các sản phẩm vỏ Quế khô sau đó sơ chế bào, gọt, bào thái,
Quế kẹp số 3, Quế khâu v.v.
Trên địa bàn huyện có 08 cơ sở sản xuất trưng cất tinh dầu Quế. Sản
lượng dầu đạt 317 tấn/năm. Gồm các cơ sơ sau:
Công ty TNHH Đạt Thành
- xã Đông Cuông;
Công ty TNHH Lục Nam Hưng - xã Hoàn Thắng;
Công ty TNHH Tràng An
- xã Phong Dụ Hạ;
Công ty TNHH Nam Cường
- xã Viễn Sơn;
Công ty TNHH Phúc Lợi
- xã Ngòi A;
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu về tình hình sản xuất Quế trên thế giới
- Các số liệu thống kê của FAO được cung cấp dưới đây cho thấy một
bức tranh toàn cầu về Quế trên toàn cầu trong 10 năm qua. Trong những năm
gần đây nghiên cứu tài liệu thị trường cho thấy thị trường Quế không có
những thay đổi đáng kể trong việc cung cấp Quế. Như vậy dữ liệu của FAO
về sản xuất Quế được coi là có giá trị và hữu ích cho việc phân tích Quế ở các
nước trên thế giới.
16
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất Quế tên thế giới từ năm 2003-2011.
Quốc gia
Yếu tố
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
80.000
80.000
80.000
104.651
101.961
102.633
99.300
100.102
Việt nam
Thu
17.000
28.000
30.475
40.000
48.000
26.110
25.090
26.100
25.620
25.760
26.777
28.090
28.860
29.160
784
789
981
1.018
800
800
2.000
1.800
1.500
1.020
1.550
1.000
700
800
Trung phi
153
156
194
201
220
220
190.260
193.314
201.045
189.236
196.274
Trung Quốc
Sri Lanka
Madagascar
Thế giới
Sản
224
In-đô-nê-xi-a
Lượng
64.830
99.465
100.775
63.000
67.123
ViệtNam
6.000
10.000
9.500
15.000
18.000
18.000
20.000
19.517
20.258
Sri Lanka
13.020
12.810
2.500
2.300
Các tiểu quốc đảo đang phát triển
459
396
400
400
370
387
375
329
353
Timor-Leste
105
100
Hơn 10 năm qua diện tích trồng Quế trên toàn thế giới đã tăng với tốc
độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 5,2% từ 151.297ha năm 2003 lên đến
227.529ha vào năm 2011 và đặc biệt đáng chú ý đó là Vệt Nam đạt mức
trưởng hai chữ số với tỷ lệ 15,6%. Diện tích Quế trên toàn quốc tăng gấp 3 lần
từ 17.000ha trong năm 2003 lên 54.000ha trong năm 2011.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Trung Quốc và Sri Lanka hiển nhiên là cường
quốc sản xuất Quế chính trên thế giới. In-đô-nê-xi-a chiếm 45% tổng diện tích
đất trồng Quế, tiếp theo là Việt Nam, Trung Quốc và Sri Lanka với số phần
tương ứng là 24%, 17% và 13%.
- Nghiên cứu về sản lƣợng và diện tích trồng Quế trên thế giới (FAO)
Mô hình khối lượng sản xuất Quế trên thế giới tương tự như mô hình
và diện tích troòng Quế cho thấy không có sự thay đổi lớn về sản lượng. Tổng
sản lượng Quế trên thế giới tăng từ 132.000 tấn trong năm 2003 lên 196.000
tấn trong năm 2011. Sản lượng này được tính với tỉ lệ tăng trưởng trung bình
hàng năm là 5%. Một lần nữa In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Việt Nam Sri Lanka
và Madagascar là nhà cung cấp chính. Điều đáng chú ý đó là mặc dù diện tích
trồng Quế của Trung Quốc đứng thứ 2 sau Việt Nam nhwnh quốc gia này
cung cấp số lượng lớn vượt quá Việt Nam đó là 67.123 tấn tương đương 34%
tổng sản lượng thế giới. Điều này giải thích bảng xếp hạng năng suất cao,
trong đó năng suất của Trung Quốc về sản xuất Quế đạt 16 tấn/ha vào năm
2003 so với 3,5 tấn của Việt Nam. [1]