Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây hồi (illicium verum) tại viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN THÁI BẢO
Tên đề tài:
“NGHIỄN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN
SINH TRƢỞNG CỦA CÂY HỒI( Illicium verum) TẠI VIỆN NGHIÊN
CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Lớp
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: K43-NLKH
: Nông lâm kết hợp
: Lâm Nghiệp
: 2011-2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Xác nhận của GVHD

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ và tên)

PGS.TS. Trần Quốc Hƣng

Nguyễn Thái Bảo

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viêm chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Mục tiêu của khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm là đào tạo
những kĩ sư không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo về thực
hành. Bởi vậy, thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi
sinh viên có thể vận dụng được những gì mình đã học và làm quen với thực
tiễn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm

Biểu 01: Mức chất lượng các nhân tố phân bón ........................................... 17
Biểu 02: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 18
Mẫu Biểu 03: Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, D00, số lá, chất lượng của cây con
Hồi ................................................................................................................. 19
Mẫu biểu 04: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố
....................................................................................................................... 21
Mẫu biểu 05: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA ...................... 24
Mẫu biểu 06: Bảng tỷ lệ cây con xuất vườn của các công thức hỗn hợp ruột
bầu ................................................................................................................. 25
Bảng 4.1: Kết quả kết quả sinh trưởng
Bảng 4.2: Sắp xếp các trị số quan sát

vnở

các công thức thí nghiệm ....... 26

vntrong

phân tíchphương sai 1 nhân tố

....................................................................................................................... 27
Bảng 4.3: Bảng sai dị từng cặp

cho sự sinh trưởngvề chiều cao vút

ngọn ............................................................................................................... 28
Bảng 4.4: Kết quả sinh trưởng

00ở


ruột bầu tới động thái ra lá của cây Hồi ........................................................ 46


v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Đồ thị biểu diến sinh trưởng

vn của

cây HỒi ở các công thức thí

nghiệm ........................................................................................................... 26
Hình 4.2: Đồ thị biểu diến sinh trưởng về đường kính cổ rễ (mm)
của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm ....................................................... 29
Hình 4.3: Đồ thị biểu diến động thái ra lá của cây HỒi ở các công thức thí
nghiệm ........................................................................................................... 32
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ % cây con xuất vườn ở các công thức thí nghiệm .. 34


vi

DANH MỤC VIẾT TẮT
CT

: Công thức

cm



: milimet

N

: Là dung lượng mẫu kiểm tra

SL

: Số lượng

STT

: Số thứ tự

TB

: Trung bình


vii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ II
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. IV
DANH MỤC VIẾT TẮT .............................................................................. V
MỤC LỤC ..................................................................................................... VI
PHẦN1: MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
1.1 . Đặt vấn đề............................................................................................. 1

công thức thí nghiệm ..................................................................................... 28
4.3. Kết quả nghiên cứu về động thái ra lá của cây HỒI ở các công thức thí
nghiệm ........................................................................................................... 32
4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm ........ 34
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ................................. 37
5.1. Kết luận .................................................................................................. 37
5.2. Tồn tại .................................................................................................... 38
5.2. Kiến nghị ................................................................................................ 38


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên không thể thiếu của con người, chúng ta nên quản
lý, bảo vệ và khai thác đúng mức. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản
phục vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và
rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật, phục vụ cho cho các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp. Rừng không chỉ cung cấp những vật dụng
thực phẩm đặc sản như: gỗ củi, tre, nữa, thuốc men trong y học... mà còn là lá
phổi xanh của nhân loài, điều hòa khí hậu, hấp thu các chất độc hại như CO2,
SO2 và làm cân bằng môi trường sinh thái đem lại môi trường sống trong lành
cho con người và sinh vật trên trái đất.
Trong những năm gần đây diện tích rừng của nước ta ngày càng bị thu
hẹp, khả năng cung cấp nước và cây dược liệu phục vụ cho nhu cầu thị trường
ngày càng ít và kém chất lượng. Theo điều tra của viện điều tra quy hoạch
rừng, Năm 1945 diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14 triệu ha, tương
đương với độ che phủ là 43%, đến năm 1990 diện tích rùng tự nhiên là nước
ta chỉ còn 9,175 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 27,2%. Nguyên nhân

đoạn vườn ươm, mối loài cây sẽ có những thành phần ruột bầu khác nhau.
Hiện nay, trồng rừng đang phát triển trên quy mô lớn, từ đó cũng đòi
hỏi phải phát triển mạnh về giống cây trồng. Cây trồng không chỉ phụ thuộc
vào nguồn cây giống mà còn vào biện pháp nuôi dưỡng chúng trong giai đoạn
vườn ươm. Nhưng đất chủ yếu là nghèo dinh dưỡng và chua. Nếu chúng ra
chỉ sử dụng đất này thì cây con gieo ươm sẽ sinh trưởng kém. Vì thế việc
nghiên cứu hốn hợp ruột bầu để thích hợp để gieo ươm HỒI là cần thiết.
HỒI là một trong các loài cây được trồng và sử cung cấp tinh dầu có
giá trị kinh tế cao phục vụ cho các ngành công nghiệp mĩ phẩm và y học.
Hiện nay nhu cầu trồng hồi cao nhưng vấn chưa có những nghiên cứu sâu về
kĩ thuật gieo ươm của loài cây HỒI này trên địa bàn Thái Nguyên.


3

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài “NGHIỄN CỨU
ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA
CÂY HỒI ( Illicium verum) TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Kết quả của đề tài giúp cho gieo ươm, tao ra cây con có đủ chất lượng
và số lượng khi xuất vườn.
- Cung cấp cây con cho trông rừng và cung cấp dược liệu cho con người.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Lựa chọn được công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng tốt nhất đến
sinh trưởng của cây Hồi về chiều cao (Hvn), đường kính cổ rễ (D00), số lá ở
giai đoạn vườn ươm.
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lí

tượng cây trồng, từng loài đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng xuất cao,
chất lượng tốt.
Các loài phân hóa học được sử dụng chăm sóc cây con trong thời gian
ngắn. Bón phân này cần kết hợp với các biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ,
tưới nước, phòng trừ sâu bệnh phải thường xuyên phát huy tối đa hiệu lực
của phân bón [1]
Mỗi lại phân bón khác nhau cung cấp những hàm lượng chất dinh
dưỡng cần thiết cho cây, thời gian bón phân hợp lý theo từng đối tượng cây
trồng, từng loại đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng xuất cao, chất lượng
tốt.


5

Trong sản xuất nông nghiệp:Đất là giá thể, môi trường sống trực tiếp
của bộ rễ và nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây. Đất tốt, cây sinh
trưởng và phát triển khỏe mạnh, ra hoa kết quả sớm, sản lượng – chất lượng
quả, hạt cao, chu kì sai quả ngắn và ngược lại. Đất tốt là đất giàu dinh dưỡng
chủ yếu là N, P, K… và các nguyên tố vi lượng cần thiết đồng thời các thành
phần đó có tỉ lệ thích hợp [2].
Trong Gieo Ươm[9]
- Điều kiện đất đai:
Đất là nơi cây con sinh trưởng và phát triển sau này, cây con sinh
trưởng, phát triển tốt hay xấu là do đất cung cấp chất dinh dưỡng, nước,
không khí cho cây có được đầy đủ hay không
Chất dinh dưỡng, nước, không khí có đầy đủ cho cây hanh không là do:
thành phần cơ giới, độ ẩm, độ PH… của đất quyết định.
+ Thành phần cơ giới của đất: Đất vườn ươm nên chọn đất có thành
phần cơ giới cát pha có kết câu tơi xốp, thoáng khí, khả năng thấm nước và
giữ nước tốt, loại đất này thuận lợi nảy mầm, sinh trưởng của cây con, dễ làm

và chất lượng cây con, tăng giá thành sản xuất cây con, thậm chí có nơi còn
dẫn đến thất bại hoàn toàn. Cho nên trước khi xây dựng vườn ươm cần điều tra
mức độ nhiễm sâu bệnh hại của đất, để có biện pháp sử lý đất trước khi gieo
ươm hoặc không xây dựng vườn ươm ở những nơi bị nhiễm sâu bệnh nặng.
Mục đích của việc bón phân là nhằm làm cho cây phát triển và đạt năng suất
cao, có phẩm chất tốt, cho nên bón phân phải phù hợp với yêu cầu sinh trưởng
và phát triển của cây trồng mới phát huy tối đa tác dụng của phânbón. Sinh
trưởng và phát triển của cây trồng có quan hệ mật thiết với điều kiện bên ngoài.
Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho cây.
Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công nghiệp.
Trong cả hai cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau và tác


7

dụng như nhau đối với sinh trưởng của cây [11].
- Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng được
ngấm vào đất. Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các bộ phận
lên trên mặt đất của cây (thân, lá, hoa quả ) cây trồng phát triển bình thường.
- Bón phân qua lá: (Lá, thân, cành, quả, cây) lượng phân hòa tan vào nước ở
một nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá thân cây và quả, chất dinh dưỡng được
ngấm qua lá.
Ruột bầu: Là môi trường trực tiếp nuôi cây, thành phần ruột bầu gồm đất và
phân bón. Đất làm ruột bầu thường làm có thành phần cơ giới nhẹ, đất tầng A,
phân bón là phân hữu cơ đã ủ hoai mục, phân vi sinh, phân vô cơ.tùy theo đặc
tính sinh trưởng của từng loài cây con mà tỷ pha trộn hỗn hợp ruột bầu khác
nhau.
2.2 Nghiên Cứu Trên Thế Giới
Từ lâu phân bón đã là thành phần không thể thiếu cho cây trồng trên
thế giới, hàng năm phân bón trên thế giới được tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn

trình sinh trưởng. nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cây than gỗ ở mỗi kì khác
nhau là khác nhau.
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh,
Nhật, Trung Quốc… đã sự dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng
làm tăng năng suất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như: Atonik,
Yogen… (Nhật Bản), Diệp lục tố, đặc phong… (Trung Quốc). nhiều chế
phẩm đã được nghiên cứu và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở
ở Việt Nam. [6]
2.3 Những Nghiên Cứu Của Việt Nam
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước. Vì vậy mà trong tất cả các lĩnh vực sản xuất chúng ta luôn tìm tòi
nghiên cứu để tìm ra các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng
và chất lượng môi sinh giúp cho nền nông nghiệp của chúng ta phát triển một


9

cách bền vững và tiến tới một nền nông nghiệp sạch. Một trong các biện pháp
kỹ thuật đó là dựa vào tính ưu việt của các chế phẩm sinh học có khả năng
cung cấp một cách nhanh chóng dưỡng chất cho cây, phát huy hiệu lực của
phân đa lượng, giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy các
nhà nghiên cứu, các nhà sản xuất nông nghiệp đã chú trọng đầu tư nghiên
cứu sử dụng các chế phẩm sinh học.
Cây cối tiếp nhận 95% phân bón và được đánh giá là một tấn phân bón lá
có hiệu suất bằng 20 tấn phân bón vào đất. Do trên mối lá có hàng triệu tế bào
khí khổng có khả năng hấp thụ ánh sang, không khí, nước và chất khoáng.
Phân được xâm nhập trực tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng
yêu cầu cần thiết nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây
sinh trưởng tốt cho nắng suất và chất lượng cao [9].
Đi đầu trong lĩnh vực này có thể kể đến Nguyễn Hữu Thước (1963),

nâu vàng, phân bốở Quảng Tây” . Ngoài phân bố ở Quảng Tây, Vân Nam,
Quảng Đông, cònphân bố ở Phúc Kiến, Đài Loan, Quý Châu. HỒI cũng được
nhập sang trồng ở Nhật Bản và Ấn Độ. [13]
Theo báo cáo của John Ruwiter, nhu cầu thế giới hàng năm về tinh dầu
HỒI khoảng 42.500đến 70.000 tấn. Trong đó, Trung Quốc sản xuất khoảng
30.000 đến 50.000 tấn.Việt Nam sản xuất 5.500 đến 6.000 tấn. Còn lại là
Syria, Ấn Độ, Mexico, Iran, AiCập, Thổ Nhĩ Kỳ và Tunisia.[13]
2.4.2. Những nghiên cứu ở việt nam
Cây Hồi được trồng chủ yếu ở vùng Đông Bắc Việt Nam ở các tỉnh Cao
Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Một số nơi khác cũng có trồng nhưng không
đáng kể như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên.
Ở Việt Nam Hồi có 16 loài:
Illicium cambodianum Hance Hồi Campuchia
Illicium henryi Deils Hồi hoang
Illicium kinabaluense A.C.Smith Hồi Hương Sơn


11

Illicium leiophyllum Hồi lá nhẵn
Illicium macranthum Hồi lá to
Illicium majus Hook. f. et. Thoms Hồi đại
Illicium pathyphyllum A.C.Smith Hồi lá dày
Illicium parrvifolium Merr Hồi lá nhỏ
Illicium penisulare Hồi bán đảo
Illicium petelotii Hồi petelot
Illicium simonsii Maxim. Hồi Simony
Illicium ternstroemoides A.C.SmithHồi chè
Illicium tenuifolium (Ridl) A.C.Smith Hồi lá mỏng
Illicium verum Hook.f Hồi hương

bảo vệ môi trường tại khu vực Miền núi phía Bắc. Viện đã nhân giống thành
công nhiều loài cây quý như: các cây trồng rừng, cây dược liệu, cây ăn quả,
hoa, cây cảnh; áp dụng công nghệ sinh học nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất
nhiều loại cây giống. Nhiều giống cây lâm nghiệp trên thế giới đã và đang
được khảo nghiệm nhằm tìm ra được tập đoàn cây lâm nghiệp có khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay.
 Vị trí địa lí:
Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào điều kiện địa lý
Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau.
+ Phía Bắc giáp với phường Quán Triều
+ Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán
+ Phía Tây giáp với xã Phúc Hà
+ Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
 Cơ sở vật chất:


13

+ Viện mới được thành lập nên cơ sở vật chất còn hạn chế, tuy nhiên Viện
hiện nay đang dần dần cải tiến trang bị hiện đại phục vụ cho quá trình
nghiên cứu.
+ Viện hiện này sản xuất các loại cây ăn quả như cam, bưởi, ổi… cây
trồng lâm nghiêp như keo, mỡ, lát…
+ Viện có khu vực riêng dành cho sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học. Hệ thống tưới nước và có dàn che cho từng khu vực riêng để
tiện cho việc chăm sóc.
 Địa hình
Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm
nằm ở chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch.

0.241

0.035

3.64

4.56

0.90

3.5

10 – 30

0.670 0.058

0.211

0.060

3.06

0.12

0.12

3.9

30 – 60


ẩm độ không khí

bình (0C)

Lượng mưa
(mm)

1

11,7

73

4.7

2

15.4

80

11.4

3

17,3

80.7

8,3

gồm 9-12 đôi, không nổi rõ. Cuống lá dài 7-10cm.
Hoa đều, lưỡng tính, mọc lẻ ở nhách lá ít khi mọc cum 2-3 hoặc 2-3 cái
ở kẽ lá; cuống hoa Hồi ngắn; đài 5-6 lá, màu lục, cánh hoa 16-20, hình
bầu dục và thường nhỏ hơn các lá đài, mặt ngoài màu trắng, mặt trong màu
hồng thẫm, càng vào giữa càng thẫm; nhị (9)10-20(-25) xếp 1-2 vòng, chỉ nhị
ngắn; lá noãn (6-)8(-13), hợp thành khối hình nón.


15

Quả đại kép gồm 6- 8 đại rời, xếp vòng sau tỏa hình sao, cuống quả dài 45cm. mỗi đại chữa một hạt. khi già các lá noãn sắp xếp toả tròn, hình sao; khi
chín có màu nâu. Hạt hình trứng thuôn hơi dẹt, nhẵn, màu nâu hoặc hung đỏ.
HỒI là cây ưa lớp đất mặt dày, độphì cao, thoát nước tốt, có độ PH 5-8,
đặc biệt là đất feralit màu đỏ, màu nâu đến màu vàng, phát triển trên sa diệp
thạch.Hồi là cây ưa sáng, song ởgiai đoạn non lại cần được che bóng. Trong
giai đoạn đầu, cây sinh trưởng rất nhanh theo chiều cao. Cây 5-6 năm tuổi có
thểcao tới 9-10m. Cây trồng từhạt cóthể ra hoa quả ởgiai đoạn 5-6 năm tuổi.
Vụhoa chính thường vào tháng 7-9 và cho quảchín vào tháng 7-9 năm sau.
Vào tháng 3-4 hàng năm cũng có một vụ Hồi chiêm, song chất lượng quảthấp,
vì chủyếu là những quảcòn non bịrụng, quảchưa phát triển đầy đủ. [13]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status