ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG KEO TAI TƯỢNG
THÂM CANH CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG KEO TAI TƯỢNG
THÂM CANH CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Lớp
: Lâm nghiệp - N01
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
Nguyễn Thị Tuyến
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 3
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 3
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................. 3
2.2. Nghiên cứu trồng rừng trên thế giới và ở Việt Nam ................................. 4
2.2.1. Trên thế giới ......................................................................................... 4
2.2.2. Ở Việt Nam .......................................................................................... 6
2.3. Một số đặc điểm của cây Keo tai tượng ................................................. 11
2.3.1. Phân loại khoa học.............................................................................. 11
2.3.2. Đặc điểm hình thái.............................................................................. 11
2.3.3. Đặc điểm sinh thái .............................................................................. 11
2.3.4. Phân bố địa lý ..................................................................................... 12
2.3.5. Giá trị kinh tế...................................................................................... 12
2.4. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................. 12
2.4.1. Điều kiện tự nhiên huyện Sơn Dương-Tuyên Quang. ......................... 12
iv
5.1.1. Khả năng sinh trưởng của các mô hình trồng rừng Keo tai tượng
thâm canh ..................................................................................................... 53
5.1.2. Hiệu quả của các mô hình trồng rừng Keo tai tượng thâm canh .......... 54
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 56
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................... 56
II. Tiếng Anh ................................................................................................ 58
PHỤ LỤC.................................................................................................... 59
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích và trữ lượng các loại rừng ............................................. 16
Bảng 4.1: Chiều cao vút ngọn trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh
Định Hóa - Thái Nguyên (tuổi 5) ................................................. 33
Bảng 4.2: Chiều cao vút ngọn trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh
Sơn Dương - Tuyên Quang (tuổi 6) ............................................. 34
Bảng 4.3: Đường kính trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh Định
Hóa - Thái Nguyên (tuổi 5) .......................................................... 36
Bảng 4.4: Đường kính trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh Sơn
Dương - Tuyên Quang (tuổi 6) .................................................... 38
Đường kính tán là chỉ tiêu biểu thị sự chiếm lĩnh không gian dinh dưỡng của
cây rừng theo chiều ngang. .......................................................... 40
Bảng 4.5: Đường kính tán trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh tại
Định Hóa - Thái Nguyên (Keo tuổi 5) ......................................... 40
Bảng 4.6: Đường kính tán trung bình của Keo tai tượng trồng thâm canh Sơn
Trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ và tên)
PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Tuyến
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
vii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
Hvntb
: Chiều cao vút ngọn trung bình
D1.3
:
D1.3tb
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài thập niên qua, việc trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
đã có những đóng góp vô cùng to lớn trong việc phục hồi rừng, và cải tạo môi
trường ở nước ta. Đặc biệt khoảng 10 năm trở lại đây, việc trồng rừng trở
thành một nhu cầu phát triển kinh tế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng.
Thu nhập từ trồng rừng đã giúp cho hàng chục vạn hộ gia đình thoát nghèo và
thậm chí làm giàu từ trồng rừng.
Một trong những loài cây nhập nội có khả năng sinh trưởng phát triển
nhanh và cho thu nhập lớn cho người dân là cây Keo, bao gồm các loài: Keo
tai tượng, Keo lá tràm và Keo lai.
Cây Keo được đưa vào trồng là loại cây sinh trưởng nhanh, phủ xanh
đất trống đồi núi trọc rất hiệu quả. Keo có tán lá rậm, lá cây dễ phân hủy, rất
thích hợp để chống xói mòn, tạo độ mùn cho đất. Đặc biệt rễ cây keo có nốt
sần cố định đạm nên có khả năng cải tạo phục hồi đất nghèo dinh dưỡng. Sản
phẩm từ cây keo được dùng để làm đồ gia dụng như bàn ghế, làm nhà, phục
vụ các công trình xây dựng. Ngoài ra, sản phẩm còn được dùng trong công
nghiệp như chế biến bột giấy, làm ván dăm xuất khẩu.
Với mục tiêu xây dựng mô hình trồng rừng kinh tế gắn với thâm canh
nhằm thay đổi tập quán trồng rừng của người dân từ phương thức quảng canh
sang thâm canh, góp phần nâng cao năng xuất, chất lượng rừng trồng, cải tạo
rừng một cách bền vững, rút ngắn chu kì kinh doanh, đang trở nên vấn đề cấp
bách của ngành lâm nghiệp và nhu cầu của người dân địa phương. Viện
nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp đã triển khai nhiều mô hình trồng rừng
thâm canh trên địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang… thuộc Viện
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Khái niệm về trồng rừng thâm canh
Có nhiều khái niệm về trồng rừng thâm canh như: theo Phạm Quang
Minh (1987) [11] “Trồng rừng thâm canh là tăng cường đầu tư các biện pháp
kỹ thuật tổng hợp tác động vào rừng từ khâu tạo cây con, làm đất, trồng, chăm
sóc bảo vệ đến khâu khai thác rừng, nhằm nâng cao sức sản xuất của rừng”.
Theo Nguyễn Xuân Quát (1995) [15] “Trồng rừng thâm canh là một
phương pháp canh tác dựa trên cơ sở được đầu tư cao bằng việc áp dụng các
biện pháp kỹ thuật tổng hợp và liên hoà. Các biện pháp đó phải tận dụng cải tạo
và phát huy được mọi tiềm năng của tự nhiên cũng như của con người nhằm
thúc đẩy mạnh mẽ sinh trưởng của rừng trồng để thu được năng xuất cao, chất
lượng sản phẩm tốt với giá thành hạ để cho hiệu quả lớn. Đồng thời cũng phải
duy trì và bồi dưỡng được tiềm năng đất đai và môi trường đảm bảo an toàn
sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển trồng rừng ổn định lâu dài và bền vững”.
Mục tiêu và những điều kiện trồng rừng thâm canh.
Có 5 mục tiêu cụ thể cho trồng rừng thâm canh:
- Nâng cao được năng xuất gỗ hoặc lâm sản trên đơn vị diện tích trồng
rừng để cung cấp được sản lượng nhiều nhất trên diện tích trồng ít nhất.
- Nâng cao được chất lượng gỗ hoặc lâm sản theo mục tiêu và yêu cầu
trồng rừng để nâng cao được giá trị sản phẩm cho một suất đầu tư.
- Hạ được giá thành sản xuất cho một đơn vị sản phẩm gỗ hoặc lâm sản
được sản xuất ra để có mức sinh lợi cao nhất.
4
- Rút ngắn được chu kỳ kinh doanh để tăng nhanh vòng quay vốn,
giảm chi phí lãi xuất và tăng hệ số sử dụng đất đai.
Evans (1974 và 1992), Pandey (1983), Golcalves J.L.M và cộng sự (2004).
Khi nghiên cứu đặc điểm đất ở Châu Phi, Evans (1974) [23] cho rằng
đất đai ở vùng nhiệt đới rất khác nhau về độ dày tầng đất, cấu trúc vật lý đất,
hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng, phản ứng của đất (độ pH) và nồng độ
muối. Vì thế, khả năng sinh trưởng của rừng trồng trên các loại đất ấy cũng
khác nhau. Khi đánh giá khả năng sinh trưởng của loài Thông P.patula ở
Swaziland, Evans (1974) [23] đã chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều
cao của loài cây này có quan hệ khá chặt (R=0.81) với các yếu tố địa hình và
đất đai.
Khảo sát rừng trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau, Pandey (1983)
[26] đã chỉ cho thấy Bạch đàn E.camaldulensis trồng ở vùng nhiệt đới khô với
chu kỳ kinh doanh từ 10 - 20 năm thường chỉ đạt từ 5 - 10 m3/ha/năm, nhưng
ở vùng nhiệt đới ẩm thì có thể đạt tới 30m3/ha/năm. Rõ ràng điều kiện lập địa
khác nhau thì năng suất rừng trồng cũng khác nhau rõ rệt.
Những nghiên cứu về giống
Giống là một vấn đề quan trọng bậc nhất để nâng cao năng suất rừng
trồng nên nhiều nước trên thế giới đã đi trước chúng ta nhiều năm về vấn đề
cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Điển hình
như ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch đàn lai
(Eucalyptus hybrids) có năng suất đạt 35m3/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7. Bằng
con đường chọn lọc nhân tạo, Brazil đã chọn lọc được giống Eucalyptus
grandis đạt tới 55m3/ha/năm sau 7 năm trồng, ở Swazilands cũng đã chọn
được giống Pinus patala sau 15 năm tuổi đạt 19m3/ha/năm (Pandey, 1983)
[26]. Ở Zimbabwe cũng đã chọn được giống E.grandis đạt từ 35 - 40
m3/ha/năm, giống E.urophylla đạt trung bình tới 55m3/ha/năm, có nơi lên tới
70m3/ha/năm (Campinhos và Ikenmori, 1988) [22].
6
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, cảm ơn các thầy cô
giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm
sâu sắc của cô giáo Trần Thị Thu Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
tập để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Viện Nghiên cứu và Phát
triển Lâm nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực tập tại cơ sở.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người
thân đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu do có những chủ quan và khách quan nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các sinh viên để tôi hoàn
thành khóa luận được tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyến
8
cũng đã được áp dụng các biện pháp thâm canh như nhau, nhưng trên đất nâu
đỏ Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ. Khi đánh giá năng suất
rừng trồng Bạch đàn (E.urophylla) trên 3 loại đất khác nhau ở khu vực Tây
trồng mở rộng từ vĩ tuyến 17 trở ra như Đông Hà- Quảng Trị, Đại Lải- Vĩnh
Phúc, Hữu Lũng- Lạng Sơn, Đồng Hỷ- Thái Nguyên,…Với điều kiện khí hậu
nhiệt đới nóng ẩm và cận ẩm, Keo tai tượng tỏ ra thích hợp, sinh trưởng và
phát triển rất nhanh, nó đã trở thành một trong những loài cây chủ lực để
trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Bắt đầu từ năm 1982, với sự tài trợ của tổ chức Quốc tế như UNDP,
FAO, SAREC, PAM, CSIRO,…nhiều loài keo đã được đưa vào nước ta sản
xuất. Giai đoạn 1982-1992, một bộ giống nhập từ Ôxtrâylia gồm 73 xuất xứ
của 5 loài keo: Keo tai tượng (A.mangium), Keo lá tràm (A.auriculiformis),
Keo lá liềm (A.crassicarpa), Keo nâu (A.aulacocarpa) và quả xoắn
(A.cincinnata) đã được khảo nghiệm trên nhiều vùng sinh thái trong cả nước.
Các khảo nghiệm loài được tiến hành chủ yếu ở các tỉnh miền bắc như
Hà Tây, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc. Kết quả khảo nghiệm loài cho thấy có ba
loài sinh trưởng khá nhanh và rất có triển vọng theo thứ tự là Keo tai tượng,
Keo lá tràm và Keo lá liềm. Riêng trên vùng đất nghèo xấu ở Đại Lải thì Keo lá
tràm lại là cây có triển vọng nhất, sinh trưởng nhanh hơn cả Keo tai tượng.
Điều đó cho thấy Keo tai tượng chỉ thích hợp cho các dạng đất còn tốt, tầng đất
sâu và ẩm. Ngược lại, Keo lá tràm có thể sinh trưởng tốt trên cả hai dạng đất
nghèo và xấu. Keo nâu và Keo quả xoắn là loài cây sinh trưởng chậm, hình
thân cong queo, không phù hợp với mục đích trồng rừng lấy gỗ ở nước ta.
Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân đến năng suất rừng trồng
Bón phân cho cây rừng cũng là một trong những biện pháp thâm canh ở
nước ta đã được áp dụng trong khoảng 10 - 15 năm trở lại đây, bón phân
nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất và hộ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh
10
trong giai đoạn đầu. Đặc biệt, bón phân chuồng không những cải thiện được
hóa tính mà còn cải thiện được lý tính của đất, nổi bật là công trình bón phân
các tỉnh miền núi phía Bắc đã quy định cho một số loài Thông, Keo lá to và
Bồ Đề mật độ trồng rừng từ 1200 - 1500 cây/ha, Bạch đàn là 1000 cây/ha,
quy trình trồng rừng thâm canh Bạch đàn E.urophylla cũng quy định mật độ
trồng rừng từ 1110 - 1660 cây/ha. Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Tếch quy
định trồng thuần loài từ 2000 - 2500 cây/ha, trồng xen có thể trồng từ 1000 1250 cây/ha (KHCN&CLSP) (2001) [21].
2.3. Một số đặc điểm của cây Keo tai tượng
2.3.1. Phân loại khoa học
Giới (regnum): Thực vật (Plantate)
Bộ (ordo): Đậu (Fabales)
Họ (Familia): Đậu (Fabaceae)
Phân họ (Subfamilia): Trinh nữ (Mimososoideae)
Chi (Genus): Keo (Acacia)
Loài (species): Keo tai tượng (A.mangium)
Tên hai phần: Acacia mangium
Tên khác: Keo lá to, keo đại, keo mỡ.
2.3.2. Đặc điểm hình thái
Keo tai tượng là cây gỗ trung bình, tuổi thành thục thường cao trên
15m, đường kính 40-50cm, cây non mới mọc lúc đầu khoảng 1-2 tuần tuổi có
lá kép lông chim 2 lần, sau đó mới ra lá thật lá đơn màu trắng hoặc màu vàng
nhạt, lá keo to rộng 10cm, hoa mầu trắng hoặc vàng, quả xoắn vặn (Lê Mộc
Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2].
2.3.3. Đặc điểm sinh thái
Keo tai tượng sinh trưởng tương đối nhanh, trong rừng trồng có thể cao
thêm 1,3-1,5m, đường kính tăng 1,5-1,8cm mỗi năm. Từ tuổi 20 trở lên tốc độ
sinh trưởng chậm dần.
ii
MỤC LỤC
- Phía Bắc: giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Đông: giáp huyện Định Hóa và huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Nam: giáp huyện Lập Thạch và huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Tây: giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Sơn Dương bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối,
đồi núi cao và các thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình các nhau, gồm
địa hình núi cao hiểm trở, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với
các thung lũng, địa hình đồi bát úp và các cánh đồng phù sa nhỏ, hẹp ven
sông. Trong đó:
- Vùng 1: Cụm địa hình dọc theo dải núi Tam Đảo, chạy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam, song song với hướng gió mùa Đông Nam, khu vực này
chủ yếu là đồi núi cao.
- Vùng 2: Nằm dọc theo dải sông Phó Đáy. Địa hình chủ yếu là đồi
thấp, dọc con sông này có những thung lũng, bãi bồi không liên tục chịu ảnh
hưởng của phù sa hẹp và dốc theo chiều dòng sông. Vào mùa mưa thường bị
ngập nước.
- Vùng 3: Nằm dọc theo dải sông Lô, địa hình chủ yếu là đồi núi cao,
xen kẽ với những khu đồi bát úp ở các xã thuộc vùng hạ huyện.
Khí hậu - Thủy văn
Khí hậu của huyện Sơn Dương có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa,
chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á -Trung Hoa và chia 2 mùa rõ rệt:
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô lạnh. Nhiệt độ trung bình
hàng năm từ 22-240C. Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Đông là 160C, nhiệt
độ trung bình các tháng mùa hè là 280C. Lượng mưa trung bình hàng năm từ
14
- Nhóm đất phù sa được bồi hàng năm: Phân bố chủ yếu trên địa bàn
các xã bám dọc theo sông Lô và sông Phó Đáy, tầng đất dày, thành phần cơ
giới thịt nhẹ đến trung bình, thích hợp cho việc trồng cây hàng năm, thường
hay bị lũ quét, bồi lấp phù sa và sạt lở đất.
- Nhóm đất phù sa không được bồi hàng năm: Phân bố ở các bậc thềm
cao hơn đất phù sa được bồi tụ hàng năm, tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt
nhẹ đến trung bình, thích hợp cho việc trồng cây hàng năm, năng suất ổn định.
b. Nhóm đất dốc tụ: chiếm khoảng 3,89% tổng diện tích tự nhiên, phân
bố ở hầu hết các xã trong địa bàn huyện, trong các thung lũng giữa các dải đồi
núi, thành phần cơ giới thay đổi theo độ cao, đa số là trồng lúa.
c. Nhóm đất bạc màu: chiếm khoảng 2,48% tổng diện tích đất tự nhiên
của huyện, phân bố các xã ven chân núi Tam Đảo, đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh.
d. Nhóm đất đỏ vàng: chiếm khoản 56% diện tích tự nhiên của huyện,
trong đó:
- Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: phân bố hầu hết ở các xã trên
địa bàn huyện, tạo thành các khu ruộng bậc thang ven chân đồi, có độ dốc