1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt Chú thích
BVTV Bảo vệ thực vật
CLĐ Công lao động
GO Gross output
GTGT Giá trị gia tăng
HĐND Hội đồng nhan dân
HTX Hợp tác xã
IC Chi phí trung gian
THHV Thanh hao hoa vàng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
VA Value Added
1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
2
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
3
4
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên triệt để là sự thay đổi
không lường trước được của khí hậu, môi trường ngày càng ô nhiệm. Đây là
mối đe dọa lớn đến sức khỏe và đời sống của con người. Con người ngày
là có con đường liên tỉnh 305 chạy qua nền đường rộng trung bình 6,5 m, đã
trải nhựa đạt tiêu chuẩn cấp IV thuận lợi cho việc vận chuyển và tiêu thụ
THHV. Đặc biệt công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Kim chuyên sản xuất thuốc
chống sốt rét từ cây thanh hao hoa vàng được đặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Vì vậy mà trong những năm gần đây diện tích trồng THHV trong địa bàn xã
ngày càng mở rộng.
Vậy hiệu quả kinh tế cây THHV mang lại là như thế nào? Có mang lại
lợi ích kinh tế cao hơn các cây trồng khác không? THHV có cải thiện thu
nhập, đời sống của người dân có tăng lên? Tại sao diện tích trồng THHV lại
tăng lên như vậy? Trong quá trình trồng THHV người dân gặp phải những khí
khăn gì? Đề tài của tôi tập trung trả lời các câu hỏi nêu trên và trên cơ sở đó
tìm các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn đọng, tôi đã tiến hành chọn
và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình trồng cây thanh hao hoa
vàng tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của mô hình trồng cây THHV tại xã
Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở đó đưa ra những giải
pháp nhằm phát triển mô hình trồng cây THHV.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phát triển của cây THHV tại xã Đồng Ích,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2010 và năm 2011.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất THHV tại xã Đồng Ích, huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2010 và năm 2011.
- Phân tích tác động của mô hình trồng THHV đời sống xã hội của
người dân trong xã.
- Đánh giá tính bền vững của mô hình trồng THHV.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sản
xuất thanh hao hoa vàng tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
5
cụ nghiên cứu để tiếp cận đối tượng nghiên cứu. Các công cụ và phương pháp
nghiên cứu có những ưu điểm riêng và nó phù hợp với từng điều kiện và hoàn
cảnh cụ thể khác nhau. Mô hình là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu và
là công cụ được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì người ta có những quan niệm, nội
dung và cách hiểu khác nhau về mô hình. Theo góc độ tiếp cận về mặt vật lý
học thì mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại. Khi tiếp cận sự vật
nghiên cứu thì mô hình được coi là mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một
vật để trình bày và nghiên cứu. Khi mô hình hóa đối tượng nghiện cứu thì mô
hình sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận
biết được đối tượng nghiên cứu. Mô hình được coi là hình ảnh quy ước của
đối tượng nghiên cứu và cũng là kiểu mẫu về một hệ thống các mối quan hệ
hay tình trạng kinh tế.
Như vậy, mô hình có những quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó tùy
thuộc vào góc độ tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô
hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng
nghiên cứu.
Trong thực tế để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình, các
mối quan hệ hay ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô
hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình đặc trưng cho một
điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung
cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc
vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
mô phỏng và trình bày khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng
7
8
đối tượng nghiên cứu, người ta thường chung quan điểm thống nhất đó là: Mô
hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản
ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng
9
và phát triển của mô hình. Khách thể là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm. Khách
thể của mô hình sản xuất THHV là hệ thống tư liệu lao động (công cụ sản
xuất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ) và đối tượng lao động THHV.
2.1.2. Đánh giá mô hình
2.1.2.1. Khái niệm đánh giá
Đánh giá dự án là một hoạt động của công tác quản lý nhằm tìm ra kết
quả và nguyên nhân nào dẫn đến việc hoàn thành hay không hoàn thành dự
án. [1]
Đánh giá dự án là một trong những hoạt động quan trọng của quá trình
thực hiện các dự án phát triển. Đây là quá trình khẳng định đúng đắn, hiệu
quả và ảnh hưởng của dự án đối với các mục tiêu dự án có thể thực hiện ở
nhiều giai đoạn khác nhau của chu trình dự án. [1]
Như vậy, đánh giá dự án là khâu cuối cùng của chu trình dự án. Đánh
giá là xem xét một cách có hệ thống để xác định tính hiệu quả, mức độ thành
công và tác động (về kinh tế, xã hội, môi trường, ) của dự án so với mục tiêu
đề ra. [1]
2.1.2.2. Các nội dung của đánh giá
Tùy theo các mục đích khác nhau mà có thể xác định các nội dung đánh
giá khác khác nhau. Trong đánh giá có các nội dung sau:
* Đánh giá tính thích hợp của dự án.
Đánh giá tính thích hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa và có
phù hợp với nhu cầu của các bên tham gia cũng như điều kiện cụ thể của địa
phương không. Một dự án được coi là thích hợp khi:
Thứ nhất, dự án đáp ứng được nhu cầu của người hưởng lợi. Vì một dự
án phát triển nông thôn được xây dựng dựa trên những nhu cầu cấp thiết cần
giải quyết của chính những người hưởng lợi chứ không phải người thiết kế dự
án. Do đó, xem xét tính thích hợp của dự án là phải xem xét trên cơ sở mục
tiêu của dự án đối với nhu cầu, lợi ích mà người hưởng lợi.
Thứ hai, dự án phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư. Mục tiêu của các
- thứ ba, chất lượng và số lượng của các đầu vào có đúng yêu cầu
không?
- Thứ tư, dự án có hiệu quả gì về kinh tế, xã hội và môi trường. [1]
* Đánh giá tác động của dự án
Đánh giá tác động của dự án là hoạt động của đánh giá dự án khi kết
thúc dự án. Đánh gia tác động nhằm vào việc xác định một cách chung hơn,
liệu dự án có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân, họ gia đình
và các các thể chế, liệu những tác động có phải do việc thục hiện dự án mang
10
11
lai không. Các đánh giá tác động cũng có thể phát hiện những hậu quả không
dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới những đối tượng hưởng thụ.
Trong đó, tác động là những thay đổi có tính tổng thê lâu dài đối với cộng
đồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án.
Đánh giá tác động căn cứ vào các mục tiêu của dự án. Tác động thường
xem trên nhiều phương diện khác nhau như tác động về mặt kinh tế, văn hóa
xã hội, thậm chí tác động cả về chính sách như góp phần thay đổi chính
sách phát triển. [1]
* Đánh giá tính bền vững của dự án.
Đánh giá tính bền vững của dự án là xem xét các kết quả của dự án có
thể bền vững sau khi dự án kết thúc không và xác định những yếu tố ảnh
hưởng đế sự bền vững của dự án. Nội dung chủ yếu trong đánh giá tính bền
vững của dự án:
- Các hoạt động hoặc tác động của dự án có thể tiếp tục phát huy sau
khi dự án kết thúc và sự hỗ trợ của bên ngoài không nữa.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của kết quả dự án là gì?
Khi đánh giá tính bền vững, căn cứ để xem xét không chỉ là các mục
tiêu cảu dự án mà còn phải xen xét tính bèn vững trên tất cả các thành phần
khác của dự án (đầu vào, hoạt động, đầu ra/đầu vào).
Đánh giá dự án không bền vững, căn cứ để khẳng định lại tính đúng
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất THHV là tương quan so sánh giữa
lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra trong một thời gian nhất định
của THHV đạt được. Khi xác định hiệu quả kinh tế chúng ta cần phải xem xét
và kết hợp chặt chẽ giữa lượng tuyệt đối và lượng tương đối qua đó biết được
khối lượng, quy mô mà người sản xuất đạt được cũng như kết cấu tốc độ phát
triển của THHV. Tuy nhiên khi tiến hành sản xuất chúng ta cần căn cứ vào
mục tiêu do xã hội đặt ra bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì điều
quan tâm nhất của các nhà sản xuất ra THHV với chi phí ít nhất mà hiệu quả
đem lại là cao nhất.
Hiệu quả kinh tế được tính bằng cách so sánh kết quả sản xuất thu được
với lượng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó. Thể hiện qua công thức thứ
nhất của hiệu quả sau:
H=Q/C Max
Trong đó: H là hiệu quả sản xuất
Q là kết quả sản xuất
C là tổng chi phí sản xuất
12
13
Ý nghĩa: công thức này cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra thu được bao
nhiêu đồng doanh thu, lợi nhuận.
Hiệu quả kinh tế là tối ưu khi đưa ra giá trị chỉ tiêu đó đạt cực đại (H
đạt giá trị cực đại thì tăng Q hoặc giảm C hoặc đồng thời tăng Q và giảm C là
phương pháp khả thi làm cho lợi nhuận của người sản xuất THHV tăng và chi
phí sản xuất giảm đi, tạo lòng tin cho người sản xuất.
Trong công thức trên ta thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí sản xuất
THHV với kết quả sản xuất thu được, hiệu quả sản xuất có mối quan hệ tỷ lệ
với kết quả sản xuất. Tùy thuộc vào mục đích, đối tượng nghiên cứu mà
chúng ta lựa chọn chỉ tiêu đánh giá cho phù hợp. Các chỉ tiêu gồm có: Hiệu
quả sử dụng một đồng vốn hay một đồng chi phí, hiệu quả một đơn vị diện
tích, hiệu quả một đơn vị lao động đầu tư. Nâng cao hiệu quả kinh tế là làm
t
và K
0
là lượng chi phí ở 2 thời kỳ có nội dung kinh tế khác nhau.
- H là hiệu quả kinh tế sản xuất THHV so sánh giữa 2 thời kỳ hay có
nội dung kinh tế khác.
Ý nghĩa: công thức này cho biết một đồng chi phí bổ sung tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu, lợi nhuận bổ sung.
13
14
Công thức thứ 3 của hiệu quả kinh tế có nội dung rất quan trọng đặc biệt
được sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế của tiến độ kỹ thuật và vốn đầu tư.
2.1.1.9. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Diện tích, năng suất, sản lượng THHV.
- Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ của cải vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường một năm), đây là tổng thu
của hộ.
GO= ∑Qi*Pi
Trong đó: Q
i
: là khối lượng sản xuất loại i.
P
i
: là giá của sản phẩm loại i.
- Chi phí trung gian (IC): chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật
chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá tình sản xuất kinh doanh
của từng cá nhân. Chi phí trung gian được thể hiện qua công thức sau:
IC=∑ C
j
*G
Trong đó: GC là giá trị sản xuất
TC là tổng chi phí
- Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả
Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp người ta dùng
nhiều phương pháp đánh giá và các chỉ tiêu khác nhau, Phương pháp thường
dùng là:
- Tính hiệu quả theo chi phí trung gian:
+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: GO/IC
Qua chỉ tiêu này ta thấy bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì thu lại
được bao nhiêu giá trị sản xuất. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế
càng cao.
+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian (T
VA
): tỷ xuất GTGT
theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trong sản
xuất kinh doanh, T
VA
được thể hiện bằng công thức:
T
VA
=VA/IC
Qua chỉ tiêu này cho thấy: cứ bỏ ra một đồng vốn vào sản xuất thì sẽ
thu được bao nhiêu đồng GTGT, T
VA
càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng
có hiệu quả cao. Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất.
+ Tỷ xuất giá trị lợi nhuận theo chi phí trung gian (T
TPr
):
T
Sản xuất THHV sẽ tạo ra giống cây trồng mới góp phần vào công tác
chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
Sản xuất THHV mạng lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân,
bình quân 1 sào canh tác 1 năm cho thu nhập là 1.767,15 nghìn đồng, trừ các
khoản chi phí đi thì lợi nhuận thu được là 882,35 nghìn đồng.
* Vai trò đối với cộng đồng
THHV cũng là một loại cây xanh nên nó sẽ giúp ích cho việc hút bụi
hay làm sạch không khí và cải tạo môi trường xung quanh. Vậy trồng THHV
giúp cho cộng đồng có môi trường trong lành và con người sẽ cảm thoải mái
và khỏe mạnh để tham gia vào các hoạt động sản xuất cũng như giải trí.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất thanh hao hoa vàng ở Việt Nam
2.2.1.1. Huyện Ứng Hoà tỉnh Hà Tây
Hơn 10 năm trước, cây thanh hao hoa vàng được người dân ở xã Sơn
Công - Ứng Hoà đem về trồng trên vùng đất bãi ven sông Đáy. Thấy được
hiệu quả kinh tế mà cây trồng này mang lại, vài năm trước, nhiều xã ven
16
17
sông Đáy của Ứng Hoà đã chọn cây thanh hao hoa vàng là cây trồng chủ
lực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đem lại thu nhập cao cho
nhiều hộ nông dân. [6]
Thực tế cho thấy, các vùng trồng thanh hao hoa vàng đều có thu nhập
cao hơn nhiều so với cấy lúa, từ năm 2004 đến nay, trung bình 1 sào cho thu
nhập 3 triệu đồng/năm. Vì vậy, cây thanh hao hoa vàng được lan rộng ra các
tỉnh: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam và ở Hà Tây, Ứng Hoà là địa phương
có diện tích trồng thanh hao hoa vàng lớn nhất, tập trung tại các xã: Sơn
Công, Viên Nội, Viên An [6]
Xã Sơn Công là địa phương đi đầu trong phong trào trồng cây thanh
hao hoa vàng và cũng là nơi có diện tích trồng nhiều nhất huyện Ứng Hoà.
Ông Lê Xuân Dân, Chủ tịch UBND xã cho biết: Năm 1992, HTX nông
Bên cạnh xã Sơn Công, một số xã vùng bãi ven sông Đáy của huyện
ứng Hoà như: Viên Nội, Viên An, Phù Lưu cũng có diện tích trồng cây thanh
hao hoa vàng lớn. Hiện nay, người dân tại các địa phương này đã chủ động
được cây giống, nắm bắt được kỹ thuật chăm bón, đồng thời với đặc tính của
cây thanh hao hoa vàng có thể thu hoạch rải ra nhiều lần (thu hoạch lá 4-6
lần/vụ), không cần tập trung 1 khoảng thời gian nhất định nên rất thuận lợi để
các hộ dân phân bố lao động hợp lý. Được biết, khoảng 4-5 năm trở lại đây thị
trường tiêu thụ thanh hao hoa vàng rất lớn, giá bán hàng năm tăng dần (1 kg
lá khô có giá bán từ 7-8 nghìn đồng năm 2003, lên 11-14 nghìn đồng năm
2004 và 15-16 nghìn đồng năm 2005), người dân không phải lo “đầu ra”, chỉ
cần thu hoạch xong là có người đến tận nhà thu mua. Từ hiệu quả kinh tế mà
cây thanh hao hoa vàng mang lại, cộng với đặc tính chịu hạn khá, các địa
phương nên mở rộng diện tích canh tác cây thanh hao hoa vàng trong quá
trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. [6]
2.2.1.2. Huyện Cẩm Thuỷ tỉnh Thanh Hoá
Tin từ phòng Nông nghiệp huyện Cẩm Thuỷ cho biết: năm 2006 diện tích
gieo trồng cây thanh hao hoa vàng của huyện tăng lên 350 hecta (gấp hơn hai lần
so với năm 2005). Huyện đã ký hợp đồng với công ty TNHH dược phẩm Sao
Kim sẽ trồng 251 hecta và cung cấp lá thanh hao hoa vàng cho công ty nay.
Nhưng nhân dân của 19/20 xã, thị trấn trong huyện đã trồng vượt 100 héc ta so
với kế hoạch. Đặc biệt, bà con nhân dân đã mạnh dạn đưa vào gieo trồng cây
Thanh hao trên các loại đất như: đất bãi, đất đồi và đất một vụ lúa. [7]
18
19
2.2.2. Tình hình sản xuất thanh hao hoa vàng ở tỉnh Vĩnh Phúc
Nhận thấy Vĩnh Phúc là tỉnh có tiềm năng lớn về diện tích đất nông
nghiệp, năm 1998 Công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Kim chuyên sản xuất
thuốc chống sốt rét từ cây thanh hao hoa vàng, đóng trên địa bàn tỉnh đã kết
hợp với Sở NN và PTNT Vĩnh Phúc đưa cây thanh hao hoa vàng vào trồng
trên diện rộng ở các huyện như Lập Thạch, Bình Xuyên, Mê Linh… Qua
huyện Tam Dương, Tam Đảo, Mê Linh, Bình Xuyên nhưng diện tích không lớn,
do Công ty TNHH Kim Long phối hợp với hộ nông dân tổ chức sản xuất và tiêu
thụ. Năm 2003, diện tích đạt 190 ha, năm 2004, diện tích đạt 283,2 ha (với giá
bán sản phẩm từ 5.000 - 7.000 đồng/kg lá khô). Riêng năm 2005, diện tích trồng
883 ha, năng suất trung bình đạt 80 - 100kg lá khô/sào, chi phí sản xuất thấp
(dưới 100 ngàn đồng/sào), giá bán cao (13.000 - 15.000 đồng/kg), hiệu quả trồng
thanh hao đạt trung bình 1,2 - 1,3 triệu đồng/sào, cao hơn một số cây trồng khác
như: lúa, ngô, đậu tương. Vì vậy, với sự năng động, nhanh nhạy của của người
nông dân Vĩnh Phúc, năm 2006, nông dân tự phát mở rộng diện tích lên tới
4.126 ha. Trong đó, chỉ có trên 400 ha là có hợp đồng tiêu thụ, còn lại khoảng
90% diện tích không có tổ chức, đơn vị nào đứng ra ký kết hợp đồng cho nông
dân. [8]
Năm 2011 diện tích THHV trong toàn tỉnh Vĩnh phúc là 273,4 ha, năng
suất của THHV là 27,92 tạ/ ha, Sản lượng THHV đạt 763,1 tấn. [3]
20
21
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ trồng thanh hao hoa vàng tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1. Phạm vi không gian
- Địa bàn xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.2.2. Phạm vi thời gian
- Đề tài được thực hiện từ ngày 6/1/2012 đến ngày 19/5/2012 với số
liệu được dùng để phân tích lấy từ năm 2009 đến năm 2011.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của địa bàn nghiên cứu.
nhau trong quá trình tồn tại và phát triển. Qua phương pháp này có thể thấy
được kinh tế - xã hội nông thôn trong mối quan hệ giữa các vùng khác, cũng
như thấy được các yếu tố nội tại ở kinh tế - xã hội nông thôn tạo ra một tổng
thể hoàn chỉnh.
Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu các sự vật,
hiện tượng trong thời điểm lịch sử cụ thể. Bởi mỗi sự vật, hiện tượng không
phải là bất biến mà có sự vận động, hình thành và phát triển khác nhau tại
những giai đoạn lịch sử khác nhau. Những lý luận và thực tiễn được xem xét
trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể sẽ thấy rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng
theo thời gian quá khứ, hiện tại và cả xu hướng trong tương lai.
* Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh để xác định xu hướng và biến động của các chỉ
tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng
hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn cũng như giúp cho việc
phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung
cần nghiên cứu.
* Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để tính
toán, mô tả thực trạng việc phát triển sản xuất, kinh doanh của các tác nhân
22
23
trong ngành hàng THHV cùng với những thuận lợi và khó khăn một cách
khoa học. Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh
một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển sản xuất thanh hao hoa vàng
của xã Đồng Ích trong những năm qua.
* Phương pháp thống kê phân tích kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu, tiến hành tổ chức điều tra, xây dựng biểu
mẫu, hệ thống chỉ tiêu, hệ thống câu hỏi phỏng vấn. Từ kết quả tài liệu thu thập
được tôi sử dụng nhiều phương pháp cụ thể như xác định các chỉ số, so sánh, đối
chiếu và cân đối các chỉ tiêu, nội dung, các biểu, các hiện tượng để làm cơ sở
Vì vậy để phản ánh một cách trung thực, chính xác nhất tình hình kinh
tế của các hộ trồng THHV tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
từ đó suy rộng ra toàn xã tôi đã tiến hành điều tra 50 hộ trên 4 thôn đại diện
cho 3 tiểu vùng.
Bảng 3.1: Bảng mẫu điều tra
Tiểu vùng Thôn Số lượng hộ Mẫu chọn
Tiểu vùng 1 Hoàng Chung 15 15
Tiểu vùng 2 Hạ Ích 15 10
Tiểu vùng 3
Viên luận 10 10
Đại Lữ 10 15
Tổng 50 50
Trên cơ sở điều tra chọn 4 thôn, chọn 50 hộ đại diện cho xã tiến hành
lập phiếu điều tra.
24
25
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
* Vị trí địa lý
Xã Đồng Ích nằm ở phía Đông Nam của huyện Lập Thạch, cách trung
tâm huyện khoảng 6 km. Tổng diện tích tự nhiên là 1246,48 ha. Địa giới hành
chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bàn Giản
- Phía Nam giáp xã Đình Chu
- Phía Đông giáp xã An Hoà và Hoàng Đan của huyện Tam Dương
- Phía Tây giáp xã Tử Du và Tiên Lữ
Trên địa bàn xã có 2 tuyến giao thông chính là đường cao tốc Nội Bài-