HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________
***
__________________
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ CHẤT
THẢI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên học viên:
Đỗ Thúy Hằng
Chuyên ngành đào tạo:
Kinh tế nông nghiệp
Lớp:
K23KTNNC
Niên khóa:
2014-2016
Giảng viên hướng dẫn:
thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế &
PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã
tận tình giảng dạy và bồi dưỡng kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học vừa
qua, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, cô, chú, anh, chị tại các
ban thuộc UBND Huyện Ứng Hòa, Phòng NN&PTNT Huyện Ứng Hòa, UBND
xã Vạn Thái và xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội cùng toàn thể bà
con trong huyện đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi những số
liệu, thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân
đã luôn bên tôi, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian không cho phép và trình độ, năng lực
nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè
để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học Viên
Đỗ Thúy Hằng
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chăn nuôi là một hoạt động quan trọng đối với nông dân và nông thôn
nước ta, góp phần cải thiện sinh kế, cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho
tiêu dùng. Phát triển chăn nuôi bền vững là chủ trương đúng đắn và là xu thế tất
yếu của ngành chăn nuôi nước ta. Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển chăn
nuôi thì hoạt động bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là quan trọng hơn cả. Theo
đó, xử lý chất thải chăn nuôi là một trong những nội dung cần được thực hiện ở tất
đó thấy được lợi ích, chi phí của các biện pháp xử lý chất thải; phương pháp đo
lường lợi ích - chi phí và các chính sách thúc đẩy vận dụng các biện pháp xử lý
chất thải.
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương án xử lý chất thải
chăn nuôi lợn về mặt lợi ích và chi phí cho thấy có sự chênh lệch về lợi ích, chi
phí của từng phương án xử lý chất thải đối với từng nhóm hộ. Hay nói cách khác,
hộ chăn nuôi quy mô khác nhau lựa chọn cách thức xử lý khác nhau đồng thời thu
được lợi ích và chi phí không giống nhau. Phương án biogas là phương án khả thi
cho cả 3 nhóm quy mô đem lại lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. Giá trị
hiện tại ròng của sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ là 17,3 triệu đồng (t
= 15 năm, giả định tỷ lệ chiết khấu là 10%). Phương án thu gom phù hợp với
những hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt diện tích đất nhỏ hẹp không đủ
để xây dựng công trình xử lý chất thải. Giá trị NPV của thu gom đạt 15,77 triệu
đồng, mang lại lợi nhuận cho hộ đầu tư. Phương án kết hợp giữa sử dụng hầm
biogas với thu gom chất thải rắn là phương án tối ưu cho nhóm hộ quy mô lớn bởi
đem lại lợi ích ròng cao nhất, giải quyết triệt để lượng chất thải lớn từ chăn nuôi
lợn.
Lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi của hộ trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng
nhiều nhất bởi các yếu tố về nguồn lực tài chính; về quy mô chăn nuôi; về điều
kiện sản xuất của hộ; khả năng tiếp cận thông tin; trình độ, nhận thức của chủ hộ
cũng như các chính sách của địa phương về quản lý và xử lý chất thải trong hoạt
động chăn nuôi. Yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định của các hộ là hạn chế
về nguồn vốn. Chỉ có 23,33% số hộ được hỏi sẵn sàng đầu tư cho xử lý chất thải
chăn nuôi lợn dù cho không có hỗ trợ của dự án hay của nhà nước. Ngoài ra, trình
độ học vấn và nhận thức ảnh hưởng đáng kể đến lựa chọn cách thức xử lý của hộ
(có sự khác biệt giữa những chủ hộ có trình độ học vấn cao như THPT và tiểu học,
THCS). Trình độ học vấn càng cao càng dễ tiếp nhận những công nghệ xử lý chất
thải chăn nuôi tiên tiến, hiện đại, và có khả năng vận hành.
Để nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp xử lý chất thải
chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ, khóa luận đề xuất một số giải
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU......................................................................................38
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài......................................................................................................................38
2.2 Cơ sở thực tiễn...................................................................................................................................51
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................60
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................................................60
3.2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................41
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..........................................................................................................46
4.1 Thực trạng chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa.......................46
4.2 Phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện
Ứng Hòa....................................................................................................................................................77
4.3 Định hướng và các giải pháp...........................................................................................................105
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................................110
5.1 Kết luận............................................................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................113
i
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
B/C
Tỷ suất lợi nhuận
Khí nhà kính
KSH
Khí sinh học
LĐ
Lao động
NPV
Giá trị hiện tại ròng
QML
Quy mô lớn
QMTB
Quy mô trung bình
QMN
Quy mô nhỏ
SL
Số lượng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên % khối lượng cơ thể
.................................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015.....Error:
Reference source not found
Bảng 3.2 : Tình hình biến động dân số và lao động của xã....Error: Reference source
not found
Bảng 3.3: Kết quả phát triển kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 - 2015....Error:
Reference source not found
Bảng 3.4: Số lượng các mẫu điều tra......................Error: Reference source not found
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Ứng Hòa năm 2013 - 2015.............Error:
Reference source not found
Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra........Error: Reference source not
found
Bảng 4.3: Một số đặc trưng của hộ chăn nuôi lợn huyện Ứng Hòa..........................57
Bảng 4.4: Một số thông tin cơ bản ở các hộ điều tra........Error: Reference source not
found
Bảng 4.5: Ước tính lượng chất thải trên địa bàn huyện Ứng Hòa.....Error: Reference
source not found
giai đoạn 2013 - 2015.............................................Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải của các hộ điều tra..................Error:
Reference source not found
Bảng 4.7: Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi của hộ điều tra...................Error:
Reference source not found
Bảng 4.8: Lý do lựa chọn giữa các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn.........Error:
Reference source not found
Bảng 4.9: Nhận thức của các hộ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.............Error:
Reference source not found
Bảng 4.10: Thống kê nguồn vốn xây hầm của các hộ chăn nuôi.......Error: Reference
Reference source not found
Bảng 4.24: Các khoản chi phí phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ..................Error:
Reference source not found
Bảng 4.25: Lợi ích – chi phí của phương án kết hợp (t = 15 năm, r=5%)...........Error:
Reference source not found
Bảng 4.26: Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=10%)...............Error:
Reference source not found
Bảng 4.27: Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=12%)...............Error:
Reference source not found
Bảng 4.28: Tổng hợp lợi ích – chi phí của các phương án (t = 15 năm, r=10%)
.................................................................................Error: Reference source not found
v
Bảng 4.29: Tổng hợp NPV và B/C khi hệ số chiết khấu thay đổi (t =15 năm)...Error:
Reference source not found
Bảng 4.30: Lợi ích của các phương án xử lý tới không khí chuồng nuôi...........Error:
Reference source not found
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các bước dùng trong phân tích chi phí - lợi ích....Error: Reference source
not found
Sơ đồ 4.1: Dạng chất thải và dòng chu chuyển chất thải rắn, lỏng trong chăn nuôi lợn
.................................................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 4.2: Quản lý chất thải rắn.............................Error: Reference source not found
Sơ đồ 4.3: Quản lý chất thải lỏng...........................Error: Reference source not found
nuôi quy mô lớn. Đảng và Chính phủ luôn có những chính sách quan tâm tới ngành
chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm. Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhà nước định hướng và
tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh và
vững chắc.
Sự đóng góp của ngành chăn nuôi cho Việt Nam trong thời gian qua là rất
lớn, tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay.
Một trong những nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường là từ chăn nuôi. Chăn
nuôi đã và đang phát triển nhanh chóng cả về chất lượng và quy mô. Sự dịch
chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp;
từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn là hướng đi đúng và cũng là xu thế tất
yếu cho phát triển ngành chăn nuôi nước ta. Tuy nhiên, chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ
cũng như trang trại chăn nuôi lớn việc quản lý và sử dụng các nguồn chất thải từ
chăn nuôi còn nhiều bất cập. Chính sự công nghiệp hóa chăn nuôi cộng với sự gia
tăng mạnh mẽ về số lượng đàn gia súc thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi của các
trang trại, gia trại đã và đang làm trầm trọng thêm các vấn đề về môi trường, góp
phần gây nên tác động toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, mưa axit,... làm ảnh hưởng
đến môi trường đất, nước, phá hoại mùa màng và làm chết rừng.
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng không chỉ cung cấp
phần lớn thịt tiêu thụ hàng ngày, là nguồn cung cấp phân hữu cơ cho cây trồng,
mà chăn nuôi lợn còn tận dụng thức ăn và thu hút lao động dư thừa trong nông
nghiệp. Những năm gần đây cuộc sống của người dân không ngừng được cải thiện
và nâng cao, nhu cầu tiêu thụ thịt trong đó chủ yếu là thịt lợn ngày một tăng cả về
số lượng và chất lượng đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn bước sang bước phát triển
mới. Chăn nuôi lợn tập trung hiện nay đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng
trang trại, quy mô đầu lợn và chất lượng con giống. Các trang trại hiện nay được
34
quy hoạch nhỏ, mang tính chất chắp vá, thiết bị chuồng trại không đồng bộ. Đa số
Phát triển chăn nuôi đặt ra bài toán về chất thải, nhu cầu xã hội đang đòi hỏi
quản lý và xử lý chất thải. Trước tác động ô nhiễm trầm trọng của môi trường do
chất thải chăn nuôi gây ra, trong thời gian gần đây đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh
35
vực xử lý chất thải chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đi sâu
phân tích về các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn cũng như làm sáng tỏ ảnh
hưởng của các yếu tố tới lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các
hộ trên địa bàn xã huyện Ứng Hòa. Chăn nuôi quy mô nông hộ trên địa bàn huyện
vẫn chiếm tỷ lệ cao, chất thải không được xử lý đúng cách, thậm chí là không qua
bất kỳ công đoạn xử lý nào mà xả trực tiếp ra đường ống chung đã và đang là vấn
đề nhức nhối của địa phương. Câu hỏi được đặt ra là hiện nay liệu có bao nhiêu
phần trăm chất thải được các hộ chăn nuôi của huyện Ứng Hòa xử lý? Họ xử lý
bằng cách nào? Nó đã khả thi chưa? Và điều gì cản trở hộ tiếp cận các công nghệ
xử lý tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến
hành lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn
trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn
huyện Ứng Hòa về mặt lợi ích – chi phí, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến cách
thức lựa chọn các phương án. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc
đẩy việc áp dụng các phương án xử lý chất thải chăn nuôi mang lại hiệu quả đối với
các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xử lý chất thải chăn
nuôi lợn và các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn.
- Đánh giá thực trạng về xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các phương án xử
trên địa bàn huyện Ứng Hòa trong vòng 3 năm gần đây 2013 – 2015.
- Thời gian thực tập từ tháng 10/2015 – 08/2016
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân tích các phương án xử lý
chất thải trong chăn nuôi lợn của hộ về mặt lợi ích và chi phí đồng thời đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn
huện Ứng Hòa.
37
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường
a. Môi trường
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là “Toàn bộ
các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tao ra xung quanh mình, trong đó
con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên
hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”.
Theo Luật bảo vệ môi trường (2005), Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Như vậy, môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo, lý
học, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội cùng tồn tại trong một không gian bao quanh
con người. Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết tương tác lẫn nhau và tác động
lên từng các thể hay cả cộng đồng cùng tồn tại và phát triển.
b. Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làm
Các chất thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ: (a) Chất thải của bản thân gia
súc, gia cầm như phân, nước tiểu, lông, vảy, da và các phủ tạng loại thải của gia
súc, gia cầm; (b) Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ và
thiết bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi; (c) Thức ăn
thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú ý bị loại ra trong quá trình chăn nuôi; (d) Bệnh
phẩm thú ý, xác gia súc, gia cầm chết; (e) Bùn lắng từ các mương dẫn, hồ chứa hay
lưu trữ, chế biến và xử lý chất thải.
Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễm môi
trường, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm và sức
khỏe con người. Quy mô chăn nuôi càng nhiều thì lượng chất thải càng nhiều, vì
vậy quy mô càng lớn càng gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp xử lý
chất thải phù hợp (Trịnh Quang Tuyên, 2008).
Chất thải chăn nuôi được hiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng có thể hiểu
một cách chung nhất: chất thải chăn nuôi là sản phẩm phụ không mong muốn của
quá trình chăn nuôi; chất thải chăn nuôi gồm ba loại: chất thải rắn, lỏng và khí. Việc
phân loại chất thải chăn nuôi chỉ mang tính chất tương đối, trong thực tế chất thải
39
chăn nuôi tồn tại cả ở dạng phân lỏng hay trung gian giữa lỏng và rắn hay tương đối
rắn. Nhưng chủ yếu thường là dạng hỗn hợp của cả chất thải rắn, lỏng (hỗn hợp bao
gồm phân tươi, nước tắm và rửa chuồng lợn).
b. Các vấn đề phát sinh do chất thải chăn nuôi
Gây ô nhiễm môi trường không khí: Tác hại của khí thải chăn nuôi không
những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe người nông dân. Môi trường không khí trong chuồng nuôi bị ô
nhiễm là nguyên nhân làm gia tăng bệnh về đường hô hấp, tim mạch ở người và
động vật. Trong báo cáo của FAO (FAO, 2006), chăn nuôi có vai trò đáng kể làm
trái đất nóng lên và là một trong những đe dọa lớn cho môi trường toàn cầu.
Gây ô nhiễm đất: Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý sẽ gây ô nhiễm
sức khỏe của vật nuôi và con người. Chất thải chăn nuôi chứa một lượng lớn vi sinh
vật có nguồn gốc từ phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa của vật nuôi... Trong đó có
rất nhiều loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cho người, động
vật khi chúng có điều kiện tiếp xúc với vật nuôi mẫn cảm, nguồn nước hoặc rau
quả.
c. Xử lý chất thải chăn nuôi
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu
hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải (Bùi Quang Tuấn,
2012).
Xử lý chất thải là một trong những nội dung quan trọng của chu trình quản lý
chất thải. “Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải” (Luật Bảo vệ môi
trường, 2005). Quản lý chất thải thực chất là một quy trình bao gồm các hoạt động
tập hợp, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm
hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận; sau đó chuyên chở
chất thải/rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái
chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Tại đây, chất thải được xử lý bằng
việc sử dụng công nghệ nhằm làm giảm các thành phần có hại hoặc không có ích
còn lại các thành phần có thể sử dụng được thu hồi để chế biến thành các sản phẩm
mới phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người.
Xử lý chất thải chăn nuôi là một công việc rất cần được thực hiện trong các
cơ sở chăn nuôi kể cả các hộ chăn nuôi nhỏ gia đình. Nó lại càng quan trọng trong
điều kiện chăn nuôi chật hẹp nhất là khi khu vực chăn nuôi còn nằm trong khu dân
cư cũng như trong cùng một khuôn viên có người sinh sống. Bên cạnh đảm bảo yêu
cầu bảo vệ môi trường, việc xử lý chất thải chăn nuôi có thể kết hợp với chế biến và
sử dụng chất thải chăn nuôi làm tăng lợi ích kinh tế của người chăn nuôi.
41
Phân tích có thể được hiểu là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều
bộ phận, từ đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành và
quan hệ nhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm
42
rõ vấn đề nghiên cứu. Nhưng trong đề tài, phân tích được giới hạn trong phạm vi đi
sâu để phân tích chi phí, lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu.
Phân tích lợi ích – chi phí là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định đưa
ra chính sách hợp lý về sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm, làm
giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Hơn nữa, phân tích lợi ích – chi phí là một công cụ
chính sách cho phép các nhà hoạch định chính sách quyền được lựa chọn các giải
pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau (cụ thể trong trường hợp đánh giá tác
động tới môi trường) (Vũ Thế Chinh, 2003).
Dưới góc độ xem xét dự án, phân tích chi phí - lợi ích là một trong những kỹ
thuật phân tích dự án đã được đề xuất hoặc ban hành để xác định xem tiến hành các
dự án đó tác động thế nào đến lợi ích cộng đồng hoặc để lựa chọn giữa hai hoặc
nhiều dự án loại trừ lẫn nhau. CBA tiến hành thông qua việc gán giá trị tiền tệ cho mỗi
một đầu vào cũng như đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào và
các đầu ra. Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó
tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai (Trần Võ Hùng Sơn,
2001). Phân tích lợi ích – chi phí còn là công cụ xác định và so sánh chi phí và lợi
ích của một chương trình, chính sách để đánh giá chương trình, chính sách làm tăng
hay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội.
Trong phân tích và đánh giá chính sách công, phân tích lợi ích – chi phí CBA
(Cost-Benefit Analysis) là công cụ kỹ thuật cho phép đưa ra một tính toán định
lượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích về một đơn vị đo lường thống nhất là giá
trị tiền tệ giúp cho người ra quyết định dễ dàng lựa chọn phương án của. Thông qua
(giảm giá trị) do vậy trong phân tích, việc xác định trục thời gian và hệ số chiết
khấu có tính chất đặc biệt quan trọng.
44