HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = =¶¶¶ = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN TỘC TÀY
TẠI XÃ NÔNG HẠ, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
Người thực hiện
: LÈNG BÍCH HẠNH
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Địa điểm thực tập
: XÃ NÔNG HẠ, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách
độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố
của các đơn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ
ràng. Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016
Sinh viên
Lèng Bích Hạnh
i
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập, rèn luyện và tu dưỡng tại Học Viện Nông Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................................ii
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................................................vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................................1
Mục đích nghiên cứu.........................................................................................................................2
Yêu cầu nghiên cứu............................................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................................................3
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt..........................................................................................3
1.1.1. Các khái niệm liên quan...........................................................................................................3
Khái niệm chất thải: Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường 2014 thì: “Chất thải là vật
chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động
khác”. Như vậy, chất thải là tất cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất,
dịch vụ, y tế,... mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi.............................................................3
Khái niệm chất thải rắn: “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”(Nghị định số
38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu).................................................3
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt: Có rất nhiều khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là
rác thải sinh hoạt. Thuật ngữ này trong tiếng anh là Minicipal solid waste viết tắt là MSW (hay
Domestic/Residential solid Waste)....................................................................................................3
1.1.2. Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt..........................................4
1.1.2.1. Nguồn phát sinh...................................................................................................................4
1.1.2.2. Phân loại...............................................................................................................................5
1.1.2.3. Thành phần...........................................................................................................................6
1.2.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt...........................................................................................8
1.2.1.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới....................................................................8
1.2.1.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam......................................................................8
1.2.2. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt.....................................................................................11
1.2.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí...............................................................................11
1.2.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước......................................................................................12
3.3. Các phương pháp xử lý chất thải của các hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ..........40
3.3.1. Phương pháp xử lý chất thải phát sinh trong nhà ở...............................................................40
3.3.2. Phương pháp xử lý chất thải phát sinh trong chăn nuôi........................................................43
3.3.3. Phương pháp xử lý chất thải khác.........................................................................................46
3.4. Đánh giá các phương pháp xử lý chất thải................................................................................49
3.4.1. Ưu điểm.................................................................................................................................49
3.4.2. Nhược điểm...........................................................................................................................50
3.4.3. Giải pháp đề xuất...................................................................................................................53
Tuyên truyền nâng cao nhận thức...................................................................................................53
Áp dụng khoa học – kỹ thuật...........................................................................................................55
Tăng cường về nguồn lực cho việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường......................................56
Chính sách của địa phương.............................................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................................59
Kết luận...........................................................................................................................................59
iv
Kiến nghị..........................................................................................................................................60
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
Chất thải rắn
LCTRSHPS
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
MSW
Minicipal solid waste
NS & VSMT
Nước sạch và Vệ sinh môi trường
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
THCS
Trung học cơ sở
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
UPA - USA
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
WHO
Bảng 3.7 Thành phần CTRSH trong hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã
Nông Hạ......................................Error: Reference source not found
Bảng 3.8 Hình thức xử lý chất thải từ thực phẩm dư thừa của các hộ gia đình
người Tày....................................Error: Reference source not found
Bảng 3.9 Tình hình xử lý phân trong chăn nuôi tại xã Nông Hạ............Error:
Reference source not found
Bảng 3.10 Tỷ lệ hộ điều tra chọn cách xử lý rác thải khác......Error: Reference
source not found
vii
Bảng 3.11 Ưu điểm trong xử lý chất thải rắn của các hộ gia đình người Tày
....................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.12 Thiệt hại gây ra cho vật nuôi do dịch bệnh ở xã Nông Hạ......Error:
Reference source not found
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1
Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạtError: Reference source not
found
Hình 1.2
Lò đốt rác thải tại các cụm dân cư tại xã Đôn Phong ..Error: Reference
source not found
Hình 3.7
Chuồng nuôi ngay dưới gầm sàn nhà ở của người dân tộc Tày
....................................................Error: Reference source not found
Hình 3.8
Biểu đồ tỷ lệ chọn cách xử lý vật nuôi chết của các hộ gia đình dân
tộc Tày xã Nông Hạ....................Error: Reference source not found
Hình 3.9
Xác gia cầm chết vứt ra sông Cầu ở thôn Bản Tết 1...............Error:
Reference source not found
Hình 3.10 CTRSH được người dân xử lý bằng phương pháp đốt và thải ra
sông.............................................Error: Reference source not found
Hình 3.11 CTRSH không được xử lý chất thành đống ở thôn Bản Tết 1.Error:
Reference source not found
Hình 3.12 Biểu đồ tỷ lệ hộ gia đình dân tộc Tày được tiếp cận với các hình
thức tuyên truyền........................Error: Reference source not found
Hình 3.13 Biểu đồ tỷ lệ đánh giá của các hộ dân tộc Tày về tầm quan trọng
ix
của các nội dung tuyên truyền....Error: Reference source not found
x
1
nát. Hơn nữa, trình độ văn hóa của người dân tộc Tày nơi đây còn kém, phần
lớn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên môi trường
nên việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt chưa triệt để ảnh hưởng không
nhỏ đến môi trường của chính cộng đồng trong khu vực. Xuất phát từ thực
tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp xử lý
chất thải rắn sinh hoạt của người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ, huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn”
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tộc
Tày trên địa bàn xã Nông Hạ. Từ đó đề xuất một số giải pháp để xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại xã Nông Hạ.
Yêu cầu nghiên cứu
Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu.
Thu thập số liệu về chất thải rắn sinh hoạt.
Điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình người dân tộc Tày liên quan đến
chất thải rắn sinh hoạt.
Tìm hiểu công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân
tộc Tày và đánh giá ưu nhược điểm của các biện pháp xử lý chất thải.
Đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều
kiện của xã.
2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Các khái niệm liên quan
đò,… Tuy nhiên rác thải sinh ra từ khu sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
không phải là rác thải sinh hoạt.
Khái niệm xử lý chất thải: Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải
pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách
ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
(Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế
liệu)
1.1.2. Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1. Nguồn phát sinh
Khối lượng chất thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia
tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong
các đô thị và các vùng nông thôn. Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh chất
thải bao gồm: Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt), các trung tâm thương
mại, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng, các
làng nghề v.v…
Các hoạt động KT - XH của con người
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động
sống và tái
sản sinh của
con người
Các hoạt
động quản
lý
Các hoạt
- Các túi giấy, bìa carton, giấy
vệ sinh, sách, báo…
- Có nguồn gốc từ các sợi
- Vải, len, bì tải,bì nilon
- Các chất thải ra từ thực phẩm
- Thực phẩm dư thừa, ôi thiu:
- Các vật liệu và sản phẩm được chế rau, củ, quả, cơm thừa…
tạo từ gỗ, tre,cao su, da…
- Đồ dùng bằng gỗ như ghế,
- Các vật liệu và sản phẩm được chế bàn, đồ chơi, giầy, ví cao su…
tạo từ chất dẻo
- Chai lọ chất dẻo, túi chất
Rác
dẻo…
- Các vật liệu và sản phẩm làm từ kim - Vỏ hộp nhôm, dây điện, dao,
vô
loại, thủy tinh
cơ
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất phức tạp và luôn biến đổi vì
thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán, mức sống của người
dân, mức độ tiện nghi của đời sống con người, nhịp độ phát triển kinh tế và
trình độ văn minh, theo từng mùa trong năm và của từng khu vực.
Theo tài liệu của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA – USA),
trình bày kết quả phân tích thành phần của chất thải rắn sinh hoạt cho thấy khi
chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao thì các sản phẩm như giấy, carton,
nhựa… ngày càng tăng cao. Trong khi có các thành phần như kim loại ngày
càng giảm.
Bảng 1.2: Thành phần của chất thải rắn
Rác thải hữu cơ
Giấy
Giấy carton, bìa cứng
Hàng dệt
Cao su
Da
Gỗ
Thực phẩm
Cành cây, cỏ, lá
Rác thải vô cơ
Thủy tinh
Vỏ hộp
Nhôm
Các kim loại khác
Tro, các chất bẩn
Đất, cát, gạch, ngói vỡ
(Nguồn: ISWM)
2,82
0,59
Giẻ rách, củi, gỗ
6,27
2,72
4,25
Nhựa, nylon, cao su
0,71
2,02
0,46
Vỏ ốc, xương
1,06
3,69
0,50
Thủy tinh
0,31
0,72
0,02
Rác xây dựng
7,42
0,45
10,04
Kim loại
1,02
0,14
0,27
Tạp chất khó phân hủy
30,21
23,9
15,27
Nước có thu nhập cao
Hàn Quốc
Singapore
Nhật Bản
Dân số đô thị hiện nay
LPSCTRĐT hiện nay
(% tổng số)
15,92
13,70
18,30
20,80
26,80
40,80
35,40
54,00
20,00
53,70
86,3
81,30
100,00
77,60
(kg/người/ngày)
0,40
0,50
0,49
0,55
thành phố Hội An,…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên
đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia
Nghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31kg - 0,38
kg/người/ngày.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014
khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất
thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày. Chỉ tính riêng tại
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày (Báo cáo hiện trạng môi
trường quốc gia, 2011).
9
Bảng 1.5: CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011
Loại đô
thị,
vùng
Lượng
Đơn vị hành
CTRSH
chính
phát sinh
(tấn/ngày)
Đô thị Thủ đô Hà Nội
Tây
Đăk Nông
Nguyên Lâm Đồng
Bộ
và
Loại đô
thị,
vùng
Lượng
Đơn vị hành
CTRSH
chính
phát sinh
Bình Phước
Tây Ninh
(tấn/ngày)
158
134
Bình Dương
Đồng Nai
376
Cần Thơ
876
Long
Hậu Giang
105
Sóc Trăng
252
Bạc Liêu
207
Cà Mau
233
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)
262
372
142
486
164
592
166
344
246
69
459
Chất thải rắn sinh hoạt hiện nay không còn là vấn đề cấp bách của riêng
các đô thị và các thành phố lớn mà đã trở thành vấn đề đáng báo động cả ở
các vùng nông thôn trên cả nước. Theo thống kê tại Báo cáo môi trường quốc
gia 2014, các vùng có lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn do dân cư tập
0,2
1.994.520,6
723.521,2
638.426,6
188.175,3
2.632.767,2
911.926,5
26,49
9,17
phía Bắc
Miền trung và
0,3
1.937.098,8
523.061,7
2.460.115,5
24,75
Tây Nguyên
Đông Nam
0,3 kg/người/ngày, ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18,21
tấn/ngày, tương đương 6,6 triệu tấn/năm.
1.2.2. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm
tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Dưới tác động của nhiệt độ, độ
ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất
khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6% và một số khí khác). Trong đó CH 4 và CO2
chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%), đặc biệt từ các bãi
rác lộ thiên và các khu chôn lấp ảnh hưởng đến các hộ gia đình xung quanh
khu vực, gây ra các bệnh về đường hô hấp, da…
11
1.2.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống
rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến
chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo
nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây
bị nhiễm bẩn.
Hà Nội: Hầu hết giếng khoan đều có amoni. Hiện đã khẳng định nước
500 giếng khoan tại các trạm cấp nước cục bộ cơ quan đoàn thể có nồng độ
amoni vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Viện Khoa học và Công nghệ môi
trường, 2011)
Thành Phố Hồ Chí Minh: Bãi rác Đa Phước mặc dù sử dụng công nghệ
hiện đại nhưng vẫn là nguồn gây ô nhiễm rạch Bún Seo, rạch Ngã Cậy. Nước
trong rạch chuyển sang màu xanh, đục và hôi, nhất là vào ngày mưa, thủy
sinh cũng không còn.
Bình Định: CTRSH không được thu gom góp phần gây ô nhiễm ở hạ
biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh. Các loại chất thải phát sinh
làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng
lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút. Môi
trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô
thị.
1.2.2.5. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người
Trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu
chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối.
Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Hàng năm, theo tổ chức Y
tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc
các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho
thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất
dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp
của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với
những người mắc bệnh tim mạch. Theo nghiên cứu của tố chức y tế thế giới
(WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải
13