ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
tế
H
uế
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
cK
in
h
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
họ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA
NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TÂY LỘC,
HỒ THU NHƯ NGUYỆT
Tr
ườ
ng
NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TÂY LỘC,
ng
Đ
ại
THÀNH PHỐ HUẾ,
Sinh viên thực hiện: Hồ Thu Như Nguyệt
TS. Bùi Đức Tính
ườ
Lớp: K43KTTNMT
Giáo viên hướng dẫn:
Tr
Niên khoá: 2009-2013
Huế, tháng 5 năm 2013
uế
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, em đã hoàn thành
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
ườ
Em chân thành càm ơn Công ty TNHH Nhà nước Môi
trường và Công trình Đô thị Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, cung
Tr
cấp những tài liệu, số liệu xác thực để em hoàn thành đuợc
khoá luận tốt nghiệp.
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
Bên cạnh đó, em muốn chuyển lời cảm ơn chân thành đến
gia đình và bạn bè đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá
uế
trình làm khoá luận tốt nghiệp.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện báo cáo này
tế
H
bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC ........................................................................................................................... i
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................... v
tế
H
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................. vii
PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
h
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................ 1
in
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2
cK
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Nội dung nghiên cứu...................................................................................................... 4
ng
Đ
ại
1.1.1
CƠ SỞ THỰC TIỄN.............................................................................................21
Tr
ườ
1.2
1.2.1
Tình hình quản lý rác trên thế giới.................................................................21
1.2.2
Tình hình quản lý rác tại Việt Nam................................................................22
1.2.3
Kinh nghiệm PLRTN của những nước phát triển và tại Việt Nam. ..............23
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI PHƯỜNG TÂY LỘC, THÀNH PHÓ HUẾ ............................................. 29
2.1. Một số đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của phường Tây Lộc,TP Huế...............29
in
2.3.1. Nguồn phát thải rác sinh hoạt phường Tây Lộc.............................................36
cK
2.3.2. Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại
phường Tây Lộc, TP Huế............................................................................................38
2.4. Đánh giá công tác quản lý rác sinh hoạt trên địa bàn phường Tây Lộc, TP Huế...42
2.4.1. Những thành công ban đầu trong công tác quan lý rác sinh hoạt tại
phường Tây Lộc ..........................................................................................................42
họ
2.4.2. Những tồn tại trong công tác quản lý rác sinh hoạt tại phường Tây Lộc ......43
Đ
ại
2.5. Kết quả khảo sát tình hình quản lý thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt trên địa
bàn phường Tây Lộc .......................................................................................................44
2.5.1. Đặc điểm của đối tượng được điều tra ...........................................................44
2.5.2. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thu gom .......................................................47
2.5.3. Đánh giá về hệ thống thùng rác......................................................................48
ng
2.5.4. Đánh giá mức Phí VSMT...............................................................................49
2.5.5. Đánh giá mức độ hiểu biết về phân loại rác tại nguồn...................................50
tế
H
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 65
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................................ a
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................................ g
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
iii
:
Chất thải rắn sinh hoạt
DN
:
Doanh nghiệp
HEPCO
:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Môi trường và
:
tế
H
h
Kế hoạch Kỹ thuật
cK
KHKT
in
Đ
ại
Trách nhiệm hữu hạn
:
Thành phố
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
VSMT
:
Vệ sinh môi trường
Tr
ườ
ng
TP
Bảng 2.3:
Các loại phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển CTRSH ở P.Tây Lộc... 38
h
Bảng 2.4 : Nơi sống có hệ thống thùng rác công cộng .................................................. 45
in
Bảng 2.5 : Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn ................................. 46
cK
Bảng 2.6 : Khối lượng RTSH được thải ra hằng ngày của các hộ gia đình. ................... 46
Bảng 2.7 : Tình hình phân loại rác của các đối tượng phỏng vấn................................... 47
Bảng 2.8 : Đánh giá chất lượng thu gom của HGĐ ........................................................ 47
họ
Bảng 2.9 : Đánh giá thời gian thu gom trên địa bàn phường Tây Lộc............................ 48
Bảng 2.10 : Đánh giá hệ thống thùng rác .......................................................................... 49
Đ
ại
Bảng 2.11 : Đánh giá vị trí đạt thùng rác .......................................................................... 49
Bảng 2.12 : Đánh giá mức phí VSMT............................................................................... 50
Bảng 2.13 : Mức độ hiểu biết của người dân về phân loại rác tại nguồn.......................... 50
Hình 2.3: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH............................................ 40
h
Hình 2.4: Tỷ lệ hộ gia đình sống ở nơi có thùng rác công cộng ...................................... 45
in
Hình 2.5: Cơ cấu giới tính đối tượng được phỏng vấn .................................................... 46
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Hình 3.1: Sơ đồ phân loại rác thải sinh hoạt .................................................................... 59
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
vi
họ
từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực để tăng cường công tác quản lý và thu gom,
giảm thiểu rác thải sinh hoạt trong hiện tại và trong tương lai.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng làm tiền đề lý luận
Đ
ại
nhằm xem xét đánh giá thực tiễn hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của người
dân phường Tây Lộc, TP Huế: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thu
thập số liệu sơ cấp (phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê), phương pháp tổng
ng
hợp và xử lý số liệu, phương pháp hệ thống.
Kết quả nghiên cứu: Thông qua số liệu thứ cấp và sơ cấp, trong đó, từ việc điều tra
ườ
50 hộ gia đình ở khu vực Phường Tây Lộc, đề tài đánh giá được công tác quản lý thu
gom, vận chuyển và xử lý CTR của xí nghiệp môi trường Bắc Sông Hương thuộc công
Tr
ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế( mức độ hài lòng của người dân về công tác quản
lý CTR của Cty, khả năng chi trả về phí vệ sinh môi trường, mức sẵn lòng trả của người
dân để có được dịch vụ quản lý CTR tốt hơn), của các ban ngành có chức năng của
phường. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
Huế), có nền văn hóa phong phú , nhiều lễ hội và cảnh đẹp nên hằng năm đã thu hút
được một lượng khách khá đông trong nước cũng như quốc tế.
cK
Trong những năm qua, Thành phố đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ trên
nhiều lĩnh vực như kinh tế, du lich, dịch vụ. Cùng với sự tăng trưởng đó là tốc độ phát
triển đô thị, dòng người nhập cư và gia tăng dân số của thành phố cao đã làm cho môi
họ
trường sống đang có dấu hiệu ô nhiễm. Trong đó, vấn đề quản lý và thu gom rác thải
đang là mối quan tâm của các nhà quản lý tại TP Huế. Hệ thống quản lý chất thải rắn
Đ
ại
của thành phố hiện vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ dịch vụ quản lý khối lượng và các
loại chất thải phát sinh trên địa bàn, cụ thể là: phương tiện thu gom, vận chuyển chất
thải và các trang thiết bị ở một số nơi còn thiếu, rác thải nguy hại không được tách
ng
riêng và xử lý đặc biệt theo quy định, hậu quả nghiêm trọng là gây ô nhiễm môi trường
đất, môi trường nước, môi trường không khí và ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khoẻ
ườ
của cộng đồng dân cư địa phương.
Phường Tây Lộc có diện tích 135ha và là phường có dân số đông thứ 3 của TP
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tại phường Tây Lộc, TP Huế.
in
h
Đề xuất các giải pháp thích hợp cho việc quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt,
đồng thời, giảm thiểu phát thải rác thải sinh hoạt hiện tại và trong tương lai gần, góp
cK
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong địa bàn phường.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng thực tế về việc sử dụng, thu gom và quản lý
họ
rác thải trong sinh hoạt ở phường Tây Lộc, TP Huế.
+ Đề xuất một số giải pháp thiết thực để quản lý và thu gom, giảm thiểu rác thải
Đ
ại
sinh hoạt trong hiện tại và trong tương lai.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng làm tiền đề lý luận nhằm xem xét đánh giá thực
uế
Lộc, Tình hình quản lý của Tổ VSMT, của các cơ quan có trách nhiệm trong công tác
quản lý rác thải sinh hoạt của phường.
tế
H
+ Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của các hộ gia đình về tình
hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn.
+ Điều tra thu thập số liệu mới:
Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá thực trạng tình hình thu gom rác thải
in
h
sinh hoạt ở phường Tây Lộc, tôi đã chọn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình trong phường để
tiến hành điều tra.
cK
Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng vấn
trực tiếp thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục
đích nghiên cứu.
họ
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Phạm vi nghiên cứu:
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
3
- Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện ở phường Tây Lộc, TP HuếTỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian điều tra : từ tháng 01/2013 đến 05/2013.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010-2012
uế
5. Nội dung nghiên cứu
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu.
tế
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 2: Tổng quan hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt tại TP Huế
Tr
ườ
ng
1.1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
tế
H
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04
năm 2007 về Quản lý chất thải rắn).
h
Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và
in
động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lại được
hoặc không được mong muốn nữa (Tchobanoglous et al., 1993).
cK
1.1.1.2 Rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải (sinh) ra từ sinh hoạt cá nhân,
các khu nhà ở, khu thương mại và dịch vụ, khu cơ quan, từ các hoạt động dịch vụ công
họ
cộng từ sinh hoạt của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ,
công nhân trong các cơ sở công nghiệp.
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại, thành phần chất thải rắn
1.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng
dân số, sự phát triển kinh tế xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và
uế
các vùng nông thôn. Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải là:
- Từ các khu dân cư.
tế
H
- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng
- Từ các làng nghề...
Các hoạt động và vị trí phát sinh
chất thải
Những nơi ở riêng của một gia đình Chất thải thực phẩm, giấy, bìa
cK
Nhà ở
Loại chất thải rắn
in…
Tr
ườ
Cơ quan
Xây dựng và
phá dỡ
kim loại, chất thải đặc biệt , chất
thải nguy hại.
Trường học, bệnh viện, nhà tù, Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
trung tâm chính phủ…
chất thải thực phẩm, thủy tinh,
kim loại, chất thải đặc biệt, chất
thải nguy hại.
Nơi xây dựng mới, sửa đường, san Gỗ, thép, bê tông, đất…
bằng các công trình xây dựng, vỉa
hè hư hại…
Dịch vụ đô
Quét dọn đường phố, làm đẹp Chất thải đặc biệt, rác, rác đường
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
1.1.2.2 Phân loại rác thải
Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định thống nhất, tuy nhiên
thải, có các cách phân loại sau đây:
h
bằng cách nhìn thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của quản lý đối với chất
in
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là
cK
rác thải sinh hoạt và chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: là
những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ.
họ
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải
khí.
Đ
ại
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: chất thải dạng hữu cơ và vô cơ hoặc
hộ gia đình), rác thải sản xuất kinh doanh (phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
uế
doanh của các nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng…), rác thải nguy hiểm( các chất độc hại,
nguy hiểm cho con người và sinh vật như chất thải y tế, chất phóng xạ…)
tế
H
1.1.2.3 Thành phần CTRSH
Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt
mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng.
- Thành phân vật lý.
in
h
Thành phần vật lý của CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn và
vận hành các thiết bị đánh giá khả năng tái sử dụng CTR. Thành phần vật lý của CTR
cK
được xem xét từ các góc độ sau đây:
+ Thành phần riêng biệt: Được phân loại theo cấu trúc của các chất thải, khả
Đ
8
hữu cơ và vô cơ.
+ Chất hữu cơ: Là thành phần chất bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 950 0C.
+ Chất vô cơ: Là thành phần còn lại sau khi đốt ở nhiệt độ 950 °C.
Tuy nhiên trong phân loại CTR hiện nay các thành phần này được hiểu như sau:
uế
Chất thải hữu cơ là chất thải có thể tự phân huỷ qua quá trình chôn lấp như các
loại thực phẩm, giấy...
tế
H
Chất thải vô cơ là các loại khó hoặc không thể phân huỷ được như: Nhựa, da,
kim loại... Đây là những chất có thể tái sử dụng và tái chế được.
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của một số thành phố
in
1998
Hải Phòng
Hạ Long
2,50
0,22
0,40
1,50
1,55
4. Giấy vụn, vải…
4,20
7,52
5,60
3,00
24,83
5. Thuỷ tinh, sành….
1,80
0,63
6,20
cK
Hà Nội
họ
Thành phần
h
ở Việt Nam(%)
(Nguổn: số liệu quan trắc - CEETIA)
ng
Trong 6 loại CTR trên, thành phần chất thải như lá cây, rác hữu cơ, vải, giấy vụn
catton là loại chất thài có thể phân huỷ được. Còn những loại chất thải như cao su,
ườ
nilon, kim loại, thuỷ tinh, sành, sứ là những loại chất thải không thể phân huỷ được.
Qua bảng trên ta thấy: Ở các Thành phố lớn của Việt Nam, thành phần chất thải
Tr
hữu cơ là thành phần chủ yếu và tỷ lệ chất thải không thể phân huỷ chiếm tỷ lệ còn cao
trong tổng các loại chất thải. Trong đó, ở TP.Huế, lượng chất thải hữu cơ trong tổng
lượng thải chiếm tỷ lệ cao nhất so với các TP khác(75,60%) và thấp nhất là ở TP Hồ
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng
rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt,
cK
nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông,
ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn .
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả
họ
năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu
quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Việc ô nhiễm
Đ
ại
các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu
chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng.
1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí
ng
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao
trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ườ
ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình
lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ
lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được
thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những
in
h
người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi,
sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y
cK
tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh
có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác
động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình
họ
thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim
đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch.
Đ
ại
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi
khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày. Các loại vi trùng gây bệnh thực sự
ng
hơn sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà là dân số ở cộng động có mật độ thấp có các
tế
H
phương pháp thải rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong vườn hoặc đốt rác
sau vườn.
1.1.4.3 Sự thay đổi theo mùa
Trong những dịp như giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài
h
chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.
in
1.1.4.4 Nhà ở
cK
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số tăng có thể áp dụng đối với các
loại nhà ở. Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở và mật độ dân
số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những khu nhà mật độ cao
họ
như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đình ở vùng nông
thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đỉnh ở thành phố.
Rác thải thương mại: 0,1 – 0,2 kg/người/ngày
Rác thải quét đường: 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
12
Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kh/người/ngày
Tính trung bình ở:
Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/người/ngày
Sigapore: 0,87 kg/người/ngày
Hồng kông : 0,85 kg/người/ngày
uế
Karachi, Pakistan: 0,50 kg/người/ngày
1.1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn
tế
H
1.1.5.1 Sự cần thiết phải có hệ thống quản lý CTR
ườ
ng
và hỗ trợ tích cực cho phát triển Kinh tế- Xã hội.
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
13
1.1.5.2 Quy trình quản lý
Quản lý CTR được chia thành nhiều công đoạn theo quy trình như sau:
Nguồn phát sinh chất thải
uế
Thu gom chất thải
tế
H
Vận chuyển
Xử lý chất thải
Công nghệ
Hydromex
Phương pháp
sinh học
Vận chuyển
Chất thải sau khi được thu gom từ nguồn sẽ được xe đẩy của công nhân chở tới
ng
bãi tập kết và sẽ có xe chuyên dụng để vận chuyển chất thải đến nơi xử lý.
Quá trình vận chuyển cũng là một khâu ảnh hưởng không nhỏ tới mỹ quan đô thị.
ườ
Hiện nay đã có một số loại xe chuyên dụng để tham gia vận chuyển chất thải đô thị.
Tr
Xử lý chất thải
Phần chất thải sau khi đã được tuyển lựa để tái sử dụng hoặc tái chế sẽ qua công
đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp.
Xử lý CTR là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm
ảnh hưởng đến môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy
hiệu quả kinh tế. Mục tiêu của xử lý CTR là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt
14