Tuần 6
Tiết 21,22
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Trích)
Han – Crixtian An-đéc xen
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen.
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm.
- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm,hiểu, tóm tắt được tác phẩm.
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau,làm nổi bật lẫn nhau).
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương con người, nhất là người nghèo khổ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: thuyết giảng, vấn đáp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, quan sát…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc - hiểu - biết tài năng nghệ thuật
xuất sắc của An-đéc-xen
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 1’
Hs đọc tiếp đến hết (GV
nhận xét cách đọc của HS)
- GV yêu cầu đọc giọng
chậm, cảm thông.
C. Tóm tắt văn bản:
- GV cho HS tìm hiểu chú
1
15’
thích 2,3,5,7,8,10,11.
- GV cho Hs tóm tắt văn
bản “Cô bé bán diêm”
- GV tóm tắt văn bản sau
khi HS đã tóm tắt.
- GV hướng dẫn HS tìm bố
cục văn bản “Cô bé bán
diêm”
- Hãy xác định bố cục 3
phần của văn bản (Dư vào
câu hỏi 1 SGK phần đọc –
hiểu văn bản)
- GV nhận xét chung.
*Hoạt động 2: Phân tích
- Gv huớng dẫn HS phân
tích đoạn 1: dựa vào đoạn 1
em hãy nêu gia cảnh của
em bé bán diêm.
- GV nhấn mạnh ý.
- HS tìm bố cục văn bản.
- HS nhận xét – bổ sung.
3.Bố cục: 3 đoạn
a) Từ đầu. . . cứng đờ ra: Em
bé bán diêm trong đêm giao
thừa.
b) Tiếp . . thượng đế: Những
lần quẹt que diêm.
c) Còn lại: Cái chết thương
tâm
II.Phân tích:
- Hs trả lời: mồ côi mẹ, nhà 1. Em bé bán diêm trong
nghèo sống với bố rất khó đêm giao thừa
tính lúc nào cũng chửi mắng, - Hoàn cảnh của em bé bán
đi bán diêm để kiếm sống.
diêm
- HS chú ý.
- HS nghe.
- Khí hậu rét buốt.
- HS: đêm giao thừa trời rét - Tương phản: trời rét – em bé
buốt, tuyết rơi dày đặc.
đầu trần, đi chân đất
ngòai đường lạnh buốt và tối
đen nhưng “cửa sổ mọi nhà
- HS: Nghệ thuật tương sáng rực ánh đèn”
phản. HS tìm các hình ảnh khắc họa nỗi khổ cực của
tương phản có trong đoạn 1.
em bé bán diêm.
tắn của em bé đáng thương.
Ngòi bút của tác giả đã thể
hiện niềm cảm thông và
thương yêu sâu sắc đối với
những em bé bất hạnh.
- GV cho Hs đọc thầm
đoạn cuối.
- GV hỏi: đọc 2 câu “Trong
buổi sáng lạnh lẽo ấy. . .
Em đã chết vì giá rét trong
đêm giao thừa” gợi cho em
cảm xúc gì?
12’
3
nhiên và hợp lí: đó là chi tiết
em bé quẹt que diêm.
- Hs: Em bé quẹt que diêm 5
lần. Thực tế và mộng tưởng
xen kẽ nhau qua các lần quẹt
diêm.
diêm:
- Lần 1: lò sưởi hiện ra
- Lần 2: Bàn ăn sang trọng.
- Lần 3: Hiện ra cây thông
Nôel
- Lần 4: hình ảnh người bà
và XH ngày nay cần chú ý
những điểm gì?
*Hoạt động 3: Tổng kết.
- Qua phân tích hãy cho - Hs suy nghĩ, nêu ý kiến
biết đôi nét về nội dung và
nghệ thuật trong văn bản?
III. Tổng kết.
1. Nội dung:
Bằng nghệ thuật kể chuyện
hấp dẫn, đan xen giữa hiện
thực và mộng tường, với các
tình tiết diễn biến hợp lí, tác
phẩm “Cơ bé bán diêm” của
An-đéc – xen truyển cho
chúng ta lòng thương cảm sâu
sắc đối với 1 em bé bất hạnh
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và
nỗi khổ cực của em bé bằng
những chi tiết, hình ảnh đối
lập.
- Sắp xếp trình tự sự việc
nhằm khắc họa tâm lí em bé
trong cảnh ngộ bất hạnh.
- Sáng tạo trong cách kể
chuyện.
4’
Tuần 6
Tiết 23
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Tiếng Việt: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Khái niệm trợ từ, thán từ.
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ.
2. Kĩ năng
Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.
3. Thái độ : Các em thích sử dụng và yêu Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: quan sát, vấn đáp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, hiểu- biết sử dụng trợ từ, thán từ
trong giao tiếp…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 1’
2. KTBC: 4’
Thế nào là từ địa phương? Nêu 5 ví dụ vè từ địa phương có kèm theo từ toàn dân?. Thế nào là
biệt ngữ XH? Nêu ví dụ đặt câu.
Câu 3 có thêm từ “có”
ngoài ra nó còn có ý
nghĩa nhấn mạnh, đánh
giá việc ăn 2 bát cơm là ít
- GV nhận xét
b) Tác dụng của hai từ: - HS: tác dụng bày tỏ thái
“những” và “có” đối với sự độ, sự đánh giá đối với sự
việc đước nói tới trong câu.
việc được nói tới (những:
5
10’
15’
6
đi kèm cới từ ngữ sau nó,
có hàm ý hơi nhiều; có: đi
kèm với từ ngữ sau nó, có
hàm ý hơi ít)
GV gợi ý dẫn HS kết luận về - Hs nêu ý kiến về trợ từ
trợ từ như đã ghi ở phần ghi (ghi nhớ SGK)
nhớ.
* Hoạt động 2: Khái niệm
thán từ:
- HS đọc 2 đoạn trích trả
- GV cho Hs quan sát các từ: lời:
- Là những từ dùng để bộc
lộ tình cảm cảm xúc của
người nói hoặcdùng để gọi
đáp.
- Thán từ thường đứng đầu
câu có khi nó được tách ra
thành 1 câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại
chính:
+ Thán từ bộc lộ tình
cảm, cảm xúc:a,ái,ơ,ôi,ô
hay,than ôi,…..
+ Thán từ gọi đáp: Này,
ơi, vâng, dạ, ừ,…
IV. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Trợ từ trong
các câu:
a) Chính
b) Ngay
Gv tổ chức hs nhận xét, sửa - Hs nhận xét, sửa chữa.
c) Là
chữa.
d) Những
Các câu còn lại không
phải là trợ từ.
Gv yêu cầu hs độc bt 2 và gọi - Hs đọc và lần lượt lên Bài tập 2: Giải thích
hs lên bảng thực hiện.
bảng thực hiện.
nghĩa của các trợ từ in
hs lên bảng thực hiện.
bảng thực hiện.
biểu lộ cảm xúc:
a) kìa: tỏ ý đắc chí
* ha ha: khóai chí
Gv tổ chức hs nhận xét, sửa - Hs nhận xét, sửa chữa.
* ái ái: tỏ ý van xin, kêu
chữa.
đau
b) Than ơi: tỏ ý nuối tiếc.
* Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò.
- Thế nào là trợ từ?
- Thế nào là thán từ?
- Về học bài, chuẩn bị làm tiếp bài tập 5,6 và xem bài “Miêu tả và biểu cảm trong văn
bản tự sự.
+ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự?
+ Làm phần luyện tập.
* Hướng dẫn tự học:
Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
Tg
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
Thán từ thường dùng trong loại
Văn kể chuyện và văn biểu cảm được sử
3
vă
n
bả
n
Ngày dạy: … / … / …..
Tập làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Vai HS của yếu tố kể trong văn bản tự sự.
- Vai HS của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự
sự.
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: phân tích, tổng hợp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, đọc- hiểu-biết yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong văn bản…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 1’
2. KTBC: 4’
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Cách tóm tắt văn bản tự sự?
3. Giới thiệu: 1’ Ở các lớp dưới, văn miêu tả, kể chuyện biểu cảm được giới thiệu tách rời như là
những phương thức biểu đạt độc lập. Nhưng trong thực tế, ít có văn bản nào lại chỉ dùng 1 phương
thức biểu đạt mà các yếu tố này ln đan xen với nhau, hỗ trợ nhau để tập trung làm rõ chủ đề của
văn bản.
TG
- GV nhận xét, tổng hợp
b) Nêu câu hỏi b/ xác định
yếu tố miêu tả trong đoạn văn.
- GV nhận xét chung
c) Tìm yếu tố biểu cảm trong
đoạn văn.
d) các yếu tố tự sự miêu tả và
biểu cảm đứng riêng hay dan
xen vào nhau.
- GV cho Hs tìm ra 1 ví dụ
trong đoạn trích có 3 yếu tố:
tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Gv nêu câu hỏi 2 (I)
- Bỏ hết các yếu tố miêu tả và
biểu cảm trog đoạn văn trên
-> chép lại các câu văn kể
người và việc thành 1 đoạn
đối chiếu với đoạn văn của
Nguyên Hồng để rút ra nhận
xét: Nếu không có yếu tố
miêu tả và biểu cảm đoạn văn
sẽ như thế nào?
=> rút ra kết luận tác dụng
của yếu tố miêu tả và biểu
9
òa khóc, mẹ tôi khóc theo,
trên đệm xe.
+ Miêu tả: đùi áp đùi mẹ
tôi.
+ Biểu cảm: những cảm
giác ấm áp đã . . lạ
thường”.
- HS bỏ các yếu tố miêu tả
và biểu cảm, chép lại các
câu kể sực việc, nhân vật
thành 1 đoạn văn dực vào
câu 1 (I) sau đó HS so
sánh với đoạn văn của
Nguyên Hồng => rút ra
nhận xét: giúp việc kể lại
cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con
thêm sinh động vàlàm cho
ý nghĩa truyện thêm sâu
cảm trong văn kể chuyện.
sắc.
- GV nhận xét chung
- GV nêu câu hỏi 3 (I) ngược - HS: thảo luận,trao đổi rút
lại với câu 2 (I) SGK.
ra nhận xét. Nếu bỏ các
yếu yếu tố tự sự thì đoạn
văn không thành chuyện vì
không có nhân vật và sự
việc
* GV tích hợp KNS giáo dục
Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo
dìu các cậu tới trước. Nói các
cậu không đứng lại càng đúng
hơn nữa, hai chân các cậu cứ
dềnh dàng mãi. Hết co lên 1
chân cáccậu lại duỗi mạnh như
đá 1 quả ban tưởng tượng.
Chính lúc này toàn thân các cậu
cũng đang run run theo nhịp
bước rộn ràng trong các lớp.
+ Miêu tả: Sau 1 hồi trống
thúc, . .sắp hàng. . . đi vào lớp,
không đi . . không đứng lại, co
lên 1 chân . . duỗi mạnh như đá
1 quả ban tưởng tượng.
+ Biểu cảm: Vang dội cả lòng
tôi cảm thấy mình chơ vơ, vụng
về, lúng túng, run run theo nhịp
bước rộn ràng trong các lớp.
Bài tập 2: Hãy viết 1 đoạn văn -HS thực hiện theo hướng Bài tập 2: Yêu cầu (Gợi ý)
kể về những giây phút đầu dẫn của GV.
- Không gian: từ xa đến gần
tiên khi em gặp lại bà (bà nội
(vóc người, dáng đi, mái tóc,
hoặc bà ngoại)
gương mặt, nụ cười, quần áo.
- Hành động: lời nói, cử chỉ,
ngôn ngữ.
10
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
11