Đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới mức độ bị bệnh do nấm ceratocystissp hại trên keo lai acacia hybrid tại xã văn hán huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

NGUYỄN VĂN XUYỂN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ
BỊ BỆNH DO NẤM CERATOCYSTISSP. HẠI TRÊN
KEO LAI (ACACIA HYBRID) TẠI XÃ VĂN HÁN
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp
Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trịnh Quang Huy

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận hoàn
toàn trung thực, không sao chép ai. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử
dụng các tài liệu, thông tin đăng tải trên các tác phẩm, tạp trí, trang web theo
doanh mục tài liệu tham khảo.
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Giáo viên hƣớng dẫn

Tác giả khóa luận

ThS. Trịnh Quang Huy

SV. Nguyễn Văn Xuyển

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, họ và tên)


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình khí hậu thủy văn của xã Văn Hán năm 2014 ................. 20
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Hán năm 2014 như sau .......... 22
Bảng 2.3: Tình hình dân số, dân tộc của xã Văn Hán năm 2014 .................... 23
Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động của xã Văn Hán năm 2014.............. 24
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng xã Văn Hán năm 2014.... 25
Bảng 3.1: Bảng phân cấp mức độ bị bệnh ...................................................... 32
Mẫu bảng 3.2: Bảng điều tra bệnh hại keo do nấm Ceratocystissp. ............... 33
Bảng 4.1:Tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấmCeratocystis sp. Hại keo lai phân
cấp theo độ dốc tại khu vực điều tra ................................................ 37
Bảng 4.2: Tính giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh ................. 38
Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ bị bệnh và mức độ trung bình bị bệnh do nấm
Ceratocystissp. hại keo theo các cấp độ dốc ................................... 40
Bảng 4.4: Bảng tỷ lệ bệnh, mức độ trung bình giữa các cấp độ dốc .............. 41
Bảng 4.5: Thể hiện kết quả kiểm định ANOVA ............................................. 42
Bảng 4.6: Bảng thể hiện kết quả kiểm định lenvenne..................................... 42
Bảng 4.7: Bảng thể hiện kết quả kiểm định ANOVA ( dùng kiểm định LSD,
Dunnett3 ) ........................................................................................ 43


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.5: Biểu đồtỷ lệ bị bệnh trung bình % bệnh nấm Ceratocystissp. gây hại
trên keo lai ....................................................................................... 39
Hình 4.6: Biểu đồ mức độ bị bệnhtrung bình do nấm Ceratocystissp. hại keo
lai ..................................................................................................... 39
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bệnh trung bình % giữa các cấp độ dốc .... 40

2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 4
2.2. Thông tin chung về keo lai ......................................................................... 7
2.3. Tình hình nghiên cứu Keo lai và nấm Ceratocystis ................................... 9
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 9
2.3.1.1. Nghiên cứu về gây trồng keo lai .......................................................... 9
2.3.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo ............................................................... 10
2.3.1.3 Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ........................................................ 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 12
2.3.2.1.Nghiên cứu về gây trồng keo lai ......................................................... 12
2.3.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo ............................................................... 13
2.3.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ....................................................... 14
2.3.2.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh .......................................... 15
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 18
2.4.1 Điều kiện tư nhiên .................................................................................. 18
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 22
2.4.2.1.Dân tộc, dân số và lao động ............................................................... 22
2.4.2.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội ...................................................... 25
2.4.3. Cơ sở hạ tầng của địa phương ............................................................... 28


vii

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 30
3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 30
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai ................................ 30
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của bệnh do nấm Ceratocystis theo cấp độ dốc
đến sự phát triển của bệnh hại cây Keo lai..................................................... 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 31


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thì nền kinh tế của
nước ta cũng thay đổi từng ngày từng giờ theo chiều hướng đi lên. Sự thay đổi
đó diễn ra ở nhiều ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã hội
càng phát triển thì nhu cầu con người càng cao hơn. Vì vậy đòi hỏi các nhà
quản lý nghiên cứu khoa học phải đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Cùng với sự phát triển chung của nhiều ngành kinh tế thì ngành Lâm
nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang
được ngành lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trường sinh thái rừng
nước ta đã góp phần tăng trưởng nền kinh tế của đất nước, đồng thời cung
cấp cho chúng ta lượng lâm sản phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời sống của
người nông dân. Một trong những lâm sản rừng mang lại là gỗ, gỗ được sự
dụng nhiều trong các ngành xây dựng, chế biến giấy, đồ dùng trong gia
đình… Nhưng hiện nay diện tích rừng nước ta đang bị thu hẹp ở mức báo
động. Trước thực trạng đó đảng và nhà nước đã có nhiều biện pháp thiết
thực nhằm giảm mức khái thác rừng một cách bừa bãi, tiếp tục thực hiện kế
hoạch phủ xanh đồi núi trọc, tăng độ % tre phủ, tiến hành trồng rừng phòng
hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập chung phục vụ nguyên liệu cho các
nhà máy sản xuất giấy, nhà máy sợi và cung cấp nguyên liệu cho các nhà
máy chế biến gỗ khác.
Tuy nhiên với diện tích trồng rừng lớn số lượng cây nhiều và trồng
thuần loài, cách chăm sóc cây trồng người dân còn ở mức độ thấp nên ở giai
đoạn cây phát triển thường bị sâu bệnh hại, để rừng trồng phát triển tốt và đạt
năng suất cao thì phải biết được các loại nấm hại cây, đểngười trồng tiến hành
phòng trừ nấm hại cây một cách hiệu quả.




3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
Nghiên cứu đề tài giúp cho học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã
học, từ đó vận dụng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có cơ hội làm quen với
một số phương pháp sự dụng ngoài thực tế, cũng như trong nghiên cứu đề tài,
cụ thể cũng như điều tra đánh giá bệnh hại do mấn ceratocystis sp. Gây ra ở
rừng trồng. Đồng thời đây cũng là cơ hội để giúp chúng em học tập tích lũy
kinh nghiệm, nâng cao rèn luyện kỹ năng làm đề tài cho bản thân.
Nghiên cứu và phát hiện thêm các đặc điểm hình thái nấm hại keo lai.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Từ những kết của nghiên cứu tìm ra được bệnh nấm hại cây Keo tìm
giải pháp phòng trừ bệnh hại giúp cho người trồng cây tìm ra giải pháp phòng
bệnh nấm hại cây keo trên rừng trồng.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu
cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và
con người giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật.Ngay từ đầu của lịch sử trồng
trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinh nghiệm
của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Trần Văn
Mão,1997) [5].Theo cách hiểu thông thường, bệnh cây là khoa học nghiên
cứu về cây bị bệnh, sinh trưởng và phát triển không bình thường vì những

mới có cơ sở chắc chắn và chính xác.Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có
hiệu quả, tránh lãng phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác
định nguyên nhân gây bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [2].
Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thànhdịch của bệnh
cây. Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định. Các quy
luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gây
bệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài. Khoa học bệnh cây phải nắm được các
quy luật đó.Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trên quy
luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979) [2].
Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây.
Nói chung, khi cây bị nguồn bệnh xâm nhập thường có những biểu hiện phản
ứng và hoạt động chống lại để tự vệ. Trong tự nhiên hiện tượng này thường
xảy ra và đó là kết quả của quá trình thích ứng lâu dài giữa vi sinh vật gây
bệnh và cây chủ. Nắm được các đặc điểm chống chịu bệnh của cây ta có thể
dùng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng củng cố, làm tăng lên để
ngăn ngừa mọi tác hại của bệnh, đồng thời tìm cách đưa ra các đặc điểm đó
vào các giống cây mới.Các đặc điểm chống chịu bệnh thường chỉ được
pháthuy trong những điều kiện chăm sóc, kỹ thuật canh tác và khí hậu, đất đai


6

nhất định. Công tác chọn lọc, lai tạo các giống chống bệnh cũng như tiến
hành các biện pháp phòng trừ chỉ có thể đạt kết quả thật tốt khi nắm được các
quy luật này (Đường Hồng Dật, 1979) [2].
Nghiên cứu, xác định các phương pháp phòng trừ bệnh: Phòng trừ bệnh
cây có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có những ưu điểm
và nhược điểm của nó. Vì vậy, mỗi phýõng pháp thýờng chỉ phát huy tác
dụng cao nhất trong những ðiều kiện nhất ðịnh.Trong thực tế sản xuất, những
biện pháp riêng rẽ thýờng không ðảm bảo, bảo vệ tốt cây chống bệnh và cần

Mục đích cuối cùng của khoa học bệnh cây là tìm ra những biện pháp
có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của bệnh, bảo vệ cây,
làm cho cây sinh trưởng, phát triển cho năng suất và phẩm chất tốt. Trên ý
nghĩa đó, công tác phòng trừ bệnh cây không thể chỉ nhằm tiêu diệt nguồn
bệnh mà việc tiêu diệt nguồn bệnh chỉ có ý nghĩa khi làm cho năng suất cây
trồng không bị ảnh hưởng, giải phóng được nguồn bệnh và giữ được mức ổn
định trong mọi trường hợp (Roger L, 1973) [12].
2.2. Thông tin chung về keo lai
- Keo (Acacia) là một chi thực vật thuộc họ Đậu (Legumisosae), họ phụ
Trinh nữ (Mimosoideae). Theo đánh giá hiện nay trên toàn thế giới chi keo
Acacia có khoảng 1200 loài (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003). [10] Keo lai (A,
mangium x A. auriculiformis) được gây trồng chủ yếu ở Việt Nam. Diện tích
trồng Keo tính đến nay theo số liệu tổng hợp từ các công văn của 42 tỉnh trên
cả nước là hơn 990 nghìn ha, dẫn đầu về diện tích trong các loại cây được
chọn trong trồng rừng. Keo là loài cây được ưu tiên lựa chọn bởi nhiều đặc
tính vượt trội như sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, cải thiện được
tính chất của đất…Đặc biệt gỗ Keo rất phù hợp cho sản xuất nguyên liệu giấy,
ván nhân tạo, sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất
khẩu… Ở nước ta Keo được trồng ở hầu hết các tỉnh từ Miền Bắc, Miền
Trung,Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với mục đích chủ yếu làm nguyên liệu


8

cho công nghiệp sản xuất giấy. Tuy nhiên gần đây tại một số vùng trồng Keo
trọng điểm trên đã xuất hiện những cây Keo bị chết héo từ trên ngọn xuống
hay còn gọi là hiện tượng cây chết ngược, bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn
đầu. Các mẫu bệnh đã được phòng bảo vệ rừng Viện Khoa học Lâm nghiệp
giám định nguyên nhân là do loài nấm Ceratocystissp.Gâyra.
- Keo lai là sự kết hợp giữa hai loài: keo lá tràm (Acacia Auriculiormis)

2.3. Tình hình nghiên cứu Keo lai và nấm Ceratocystis
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn
khoa học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu khoa học,
phục vụ cho đời sống sản xuất thực tiễn của các nhà bệnh cây hết sức to lớn.
Năm 1874 ở châu Âu. Robert Hartig (1839-1901) là người đặt nền móng cho
việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng. Ông đã phát hiện ra sợi nấm nằm
trong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, đến nay đã trở thành môn
khoa học không thể thiếu được. Kể từ đó đến nay trên thế giới đã có nhiều nhà
khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng như: G.H.Hapting nhà bệnh lý cây
rừng người Mỹ trong 30 năm nghiên cứu bệnh cây (1940 -1970). Đã đặt nền
móng cho công việc điều tra chủng loại và mức độ bị hại liên quan tới sinh lý,
sinh thái cây chủ và vật gây bệnh.
Năm 1961 – 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tả một số
bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo (John Boyce,1961) [11].
2.3.1.1. Nghiên cứu về gây trồng keo lai
Giống keo lai tự nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messirherbern
và shim vào năm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở
SookTelupid thuộc bang Sabah, Malaysia. Năm 1976, M.Tham đã kết luận
thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây
Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ. Đến tháng 7 năm 1978,
kết luận trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản


10

tại ph ọ ng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia).Ngoài ra, Keo lai tự
nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old Tonda của papua New
Guynea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987, Griffin, 1988), của Malaysia,
ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (Kijkar, 1992). Giống lai tự

- Tại hội nghị thứ 3 nhóm tư vấn và phát triển của các loài acacia,họp
tại Đài Loan cuối tháng 6 năm 1964 nhiều đại biểu kể cả các tổ chức quốc tế
như CIFOR (trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế) cũng đã đề cập đến
các bệnh hại loài acacia.
- Năm 1988 - 1990 Benergee R, (Ấn độ) đã nghiên cứu vùng trồng keo
lá tràm ở kalyani Nadia và đã phát hiện nấm bồ hóng Oidiumsp. Gây hại trên
cây non từ 1 - 15 tuổi Florece E,J và đồng nghiệp ở viện Nghiên cứu Lâm
nghiệp

Kerela

Ấn

Độ

đã

phát

hiện

ra

bệnh

phấn

hồng

do

môn khoa học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu
khoa học, phục vụ cho đời sống sản xuất thực tiễn của các nhà bệnh cây hết
sức to lớn.
Năm 1874 ở châu Âu. Robert Hartig (1839-1901) là người đặt nền
móng cho việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng. Ông đã phát hiện ra
sợi nấm nằm trong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, đến nay đã trở
thành môn khoa học không thể thiếu được. Kể từ đó đến nay trên thế giới đã
có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng như: G.H.Hapting nhà
bệnh lý cây rừng người Mỹ trong 30 năm nghiên cứu bệnh cây (1940-1970),
đã đặt nền móng cho công việc điều tra chủng loại và mức độ bị hại liên quan
tới sinh lý, sinh thái cây chủ và vật gây bệnh.
Những năm ở thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập
trung vào việc xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát
sinh, phát triển của bệnh. Đặc biệt ở các nước nhiệt đới. L. Roger (1953) đã
nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách bệnh cây
rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds). Trong đó có một
số bệnh hại lá của keo, bạch đàn, do nấm kí sinh gây ra (Roger.1953) [12].
John Boyce năm 1961 xuất bản sách Bệnh cây rừng (Forest pathology)
đã mô tả một số bệnh hại cây rừng. Cuốn sách này được xuất bản ở nhiều
nước như: Anh, Mỹ, Canada(John Boyce,1961) [11].
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.2.1.Nghiên cứu về gây trồng keo lai


13

Diện tích trồng keo lai hiên nay của việt nam là hơn 1triệu ha (chiếm
hơn 30% diện tích rừng trồng toàn quốc) là nguồn nguyên liệu chính cho các
ngành công nhiệp giấy bột giấy, ván nhân tạo, dăm gỗ và sản phẩm gỗ phục vụ
xuất khẩu. Loài Keo đã và đang trở thành nguồn tài nguyên quan trọng.Loài Keo

2.3.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
Khí hậu Việt Nam cũng đưa đến không ít những khó khăn, làm cản trở
hoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như:
Những thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợi
cho sự phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật. Nạn dịch sâu ăn lá,
sâu đục thân, nấm cổ rễ…Phát sinh hầu hết ở khắp nơi, gây thiệt hại đáng kể
cho sản xuất Lâm nghiệp.
Bệnh cây ở Việt Nam rất phổ biến, các cây trồng ít nhiều đều bị
bệnh.Song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng nước ta lại
được bắt đầu muộn hơn so với thế giới. Mặc dù trong thời kỳ thuộc Pháp, một
số nhà khoa học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại
nấm gây bệnh cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây
rừng có điều kiện phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 60 (Trần Văn
Lầm, 2003) [4].
Năm 1960, khi điều tra bệnh cây rừng ở miền Nam Việt Nam. Hoàng
Thị My đã đề cập đến một số bệnh hại lá, chủ yếu là bệnh gỉ sắt, phấn trắng,
nấm bồ hóng… Có thể nói từ sau cách mạng tháng 8/1945 nhất là từ ngày
miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1945). Nước ta xây dựng một nền nông lâm nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa. Với phương thức sản xuất tập trung thì
phương pháp bảo vệ cây chống sâu bệnh có nhiều thuận lợi hơn trước, sản
xuất có kế hoạch, có tập trung tổ chức, cho phép từng bước xây dựng nề nếp
cho công tác bệnh cây, tạo điều kiện đi sâu tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh,
chủ động các biện pháp phòng trừ.
Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các chuyên gia nước ngoài và các cơ
quan nghiên cứu, cho đến nay chúng ta đã có thể biết được gần 1000 loài nấm


15

gây bệnh cho gần 100 loài cây rừng: trong đó có khoảng 600 loài nấm mục
gỗ, trên 300 loài nấm hại lá, hại thân, hại cành, hại rễ: trên 50 loài cây rừng bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status