ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
PHẠM VĂN THANH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHE SÁNG ĐẾN SINH
TRƢỞNG CỦA CÂY RE GỪNG (Cinnamomum obtusifolium) GIAI ĐOẠN
VƢỜN ƢƠM TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Nông lâm kết hợp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
PHẠM VĂN THANH
Tên đề tài:
Sinh viên
Phạm Văn Thanh
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
ii
LỜI CẢM ƠN
Trường Đại học Nông Lâm với mục tiêu đào tạo được những kỹ sư
không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo thực hành. Bởi vậy,
thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên có thể
vận dụng được những gì đã học và áp dụng vào thực tiễn, tích lũy được những
kinh nghiệm cần thiết sau này. Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của cây Re Gừng (Cinnamomum obtusifolium) giai đoạn vườn ươm
tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Hoàn thiện đề tài này trước
hết cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Công Hoan đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
Lâm nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp tôi vượt qua những khó khăn, bỡ ngỡ
ban đầu của quá trình thực hiện đề tài này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời
gian thực tập và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế. Vì vậy bản khoa luận này
không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý
chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để khóa luận tốt
nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Bảng 4.6: Bảng sắp xếp các chỉ số quan sát D00 trong phân tích phương sai
một nhân tố ................................................................................... 31
Bảng 4.7. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với công thức che sáng
tới sinh trưởng đường kính cổ rễ của Re gừng ............................. 32
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp
xi xj
cho sự tăng trưởng ............................ 33
về đường kính cổ rễ của cây Re gừng ............................................................. 33
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến số lá của cây Re gừng ở các
công thức thí nghiệm .................................................................... 34
Bảng 4.10: Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Re gừng ở các CTNN ............... 36
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng H vn của cây Re Gừng ở các công thức
thí nghiệm............................................................................................ 25
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng D 00 của cây Re Gừng ở các công thức
thí nghiệm............................................................................................ 30
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn số lá của cây Re Gừng ở các công thức thí
nghiệm ................................................................................................. 35
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % cây tốt, trung bình, xấu của Re Gừng ở
các công thức thí nghiệm .................................................................... 37
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ % cây con Re Gừng xuất vườn ................................. 37
Hình 4.6: Một số hình ảnh cây Re Gừng ở các công thức thí nghiệm............ 39
D oo
: Là đường kính gốc trung bình
Di
: Là giá trị đường kính gốc một cây
Hi
: Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây
N
: Là dung lượng mẫu điều tra
i
: Là thứ tự cây thứ i
cm
: xentimet
mm
: milimet
TB
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 15
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
vii
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 16
3.4.2. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 24
4.1. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sinh trưởng chiều cao (Hvn) của cây
Re Gừng trong giai đoạn vườn ươm ............................................................... 24
4.2. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ D 00 của cây Re
Gừng giai đoạn vườn ươm ở các công thức thí nghiệm.................................. 29
4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến số lá của cây Re
Gừng ở các CTTN ........................................................................................... 33
4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Re Gừng ở các công thức thí nghiệm ... 35
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ................................... 40
5.1. Kết luận .................................................................................................... 40
5.2. Khuyến nghị ............................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
dùng trong nước và xuất khẩu; Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy: đến
năm 2020 là 8,3 triệu m3; Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng trung
bình đạt 15 m3 gỗ/ha/năm trên cơ sở thực hiện Chiến lược giống cây lâm
nghiệp giai đoạn 2006 - 2020. Làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt góp phần
nâng cao chất lượng rừng tự nhiên. Trồng rừng mới đến năm 2020 đạt 1,5
triệu ha, trồng lại rừng sau khai thác từ 0,3 triệu ha/năm. Trồng cây phân tán
200 triệu cây/năm tương đương với 100.000 ha rừng để phục vụ nhu cầu gỗ
gia dụng và gỗ củi ở các địa phương.
Cây Re Gừng (Cinnamomum obtusifolium A. Chev.) là loài cây gỗ lớn,
chiều cao có thể đạt tới 30 mét, đường kính ngang ngực đạt tới hàng mét khi
mọc trong rừng kín, ẩm, thường xanh. Re gừng phân bố rộng trên nhiều vùng
sinh thái, nhưng phân bố phổ biến ở độ cao từ 200 mét trở lên với khí hậu
nhiệt đới ẩm mưa mùa, có lượng mưa bình quân từ 800 đến 2500 mm/năm,
nhiệt độ bình quân năm 20-220C,có giá trị cả về kinh tế, xã hội và môi trường, là
một trong những loài cây trồng rừng chính của nhiều địa phương trong những năm
qua ở Việt Nam cần có cây con đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, cần áp
dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong gieo ươm. Tuy nhiên trong quá
trình gieo ươm có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con, trong
đó có chế độ che sáng, xuất phát từ những vấn đề trên tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Re
gừng (Cinnamomum obtusifolium) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu
Kết quả đề tài góp phần nhân giống cây con Re Gừng cung cấp cho
trồng rừng với mục đích lấy gỗ lớn, phòng hộ.
ngoài ánh sáng thì sự nảy mầm bị ức chế, hoặc không nảy mầm.
Ánh sáng còn ảnh hưởng đến hệ rễ của cây. Đối với một số loài cây có
rễ trong không khí (rễ khí sinh) thì ánh sáng giúp cho quá trình tạo diệp lục
trong rễ nên rễ có thể quang hợp, rễ của các cây ưa sáng phát triển hơn rễ của
cây ưa bóng[13].
Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hưởng nhiều đối
với sự thay đổi của cường độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng
đều trên tán cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường
nằm ngang để có thể tiếp nhận được nhiều nhất ánh sáng tán xạ, các lá ở tầng
trên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện
tích tiếp xúc với cường độ ánh sáng cao.
5
Yêu cầu ánh sáng của các loài cây gỗ không giống nhau, một số loài
cây ưa sáng sống yếu ớt hoặc chết ở điều kiện bóng râm. Một số loài cây khác
thì sống trong bóng râm, có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường ở
điều kiện che bóng, biểu hiện của nó là giảm cường độ quang hợp và kết quả
là giảm mức độ hình thành sinh khối. Các cây chịu bóng có khả năng giữ
được cường độ trong bóng râm. Sự hình thành các chất hữu cơ trong quá trình
quang hợp lớn hơn sự tiêu phí trong quá trình hô hấp.
Ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sinh sản của thực vật.
Tương quan giữa thời gian chiếu sáng và che tối trong ngày - đêm gọi là
quang chu kỳ. Tương quan này không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau
trong năm cũng như trên các vĩ tuyến khác nhau. Liên quan đến độ dài chiếu
sáng, thực vật còn được chia thành nhóm cây ngày dài và cây ngày ngắn, cây
ngày dài là cây ra hoa kết trái cần pha sáng nhiều hơn pha tối, còn ngược lại,
cây ngày ngắn đòi hỏi độ dài chiếu sáng khi ra hoa kết trái ngắn hơn.[6]
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
che bóng 24 x 24 feet tốt hơn cự ly 12 x12 feet (cự ly Cankina là 4 x 4 feet).
Những cây con sinh trưởng với cường độ ánh sáng thấp sẽ hình thành
các lá chịu bóng. Nếu bất ngờ đưa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm theo điều
kiện ẩm độ, nhiệt độ thay đổi, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh. Điều
này có thể làm cho cây con bị tử vong hoặc giảm tăng trưởng cho đến khi các
lá chịu bóng được thay thế bằng các lá ưa sáng (Kimmins, 1998; Dẫn theo
Nguyễn Văn Thêm, 2002)[11].
Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi nó
tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều
cao/đường kính bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điểm này cho phép cây con có thể
sống sót và sinh trưởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế,
trong gieo ươm nhà lâm học phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con
7
(Kimmins, 1998)[17]; Năm 1949, Kozlovxkicho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng
là thường xuyên đối với cây con. Khi bị che bóng, mật độ và sức sống của cây
tái sinh sẽ suy giảm (Walter, 1947; Roussel, 1962, 1967). Những nhận định
về vai trò của ánh sáng đối với tái sinh của cây gỗ ở rừng mưa cũng tìm thấy
trong các tài liệu của Richards (1952), Banard (1954) và Baur (1961 -19620)
(dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002)[11].
Ánh sáng sẽ trở thành yếu tố giới hạn ở những nơi mà nước và chất
khoáng không ở mức giới hạn. Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và
sinh trưởng của cây gỗ non, Ekta và Singh (2000)[16] đã nhận thấy rằng,
cường độ ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt tới sự nảy mầm, sự sống sót và quá
trình sinh trưởng của cây con.
Năm 1981, Sasaki và Mori đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả
năng chịu bóng của một số loài như Shorea talura, Sovalis, Hopea helferei
vàVatica odorata. Kết quả cho thấy sinh trưởng của cây con bị ức chế khi
sinh trưởng là khác nhau”.
Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của độ tàn che, Nguyễn Xuân Quát
(1985) và Hoàng Công Đãng (2000)[3] đã phân chia 5 mức che sáng: không
che (đối chứng), che 25%, 50%, 75%, 100%.
Năm 1997, Nguyễn Thị Mừng [7] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ
che bóng đến sinh trưởng của cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensisPierre) trong
giai đoạn vườn ươm, kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, ở giai đoạn từ 1 - 4
tháng tuổi, mức độ che bóng 50 - 100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho Cẩm lai,
sinh khối, sinh trưởng chiều cao đều lớn hơn so với đối chứng (không che
bóng). Nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêu trên lại đạt cao nhất ở tỷ lệ che
bóng 50%.
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus
dyeriPierre), Nguyễn Tuấn Bình (2002) [1] nhận thấy độ tàn che 25% - 50%
là thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi.
9
Khi nghiên cứu về cây Huỳnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong
giai đoạn 6 tháng tuổi, Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)[8] nhận thấy độ che
sáng thích hợp là 60%.
Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm (2006)[5] khi nghiên cứu về ảnh
hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib)
nhận thấy rằng độ tàn che thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường
kính, chiều cao và sinh khối của cây con gỗ đỏ. Sau 6 tháng, đường kính của
gõ đỏ dưới các độ tàn che khác nhau có sự phân hóa thành 4 nhóm; trong đó
thấp nhất ở độ tàn che 100%, cao nhất ở độ tàn che 25%.
Chiều cao thân cây gõ đỏ 6 tháng tuổi phân hóa thành 3 nhóm; trong đó
thấp nhất ở thí nghiệm thức đối chứng, kế đến ở độ tàn che 25% - 75%, cao
nhất ở độ tàn che 100%.
Mùn
1 - 10
N
chỉ tiêu dễ tiêu/100g đất
P2O5
K2O
N
P2O5
K2O
PH
1.766
0.024 0.241
0.035
3.64
4.56
3.04
3.04
3.7
- Độ pH của đất thấp chứng tỏ đát ở đây chua.
- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp. Chứng tỏ đất nghèo
dinh dưỡng.
* Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực
xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa, thời tiết chia làm 4 mùa, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa
khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ. Tháng 5 - 6 có số giờ nắng
nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ).
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C. Chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2- 50C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC,
nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3oC.
11
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 1500- 2000 mm/năm, tập trung
chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9)chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong
đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí nhìn
chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa
mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%. Sự chênh lệch
non màu xanh, lúc chín vỏ quả chuyển màu xanh đen, thịt quả màu tím nhạt,
có 1 hạt màu nâu nhạt, chín vào tháng 2-3.
Hạt có dầu, nếu gặp điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng bất lợi, hạt dễ
bị mất sức nảy mầm nhanh chóng.
* Đặc tính sinh thái
Phân bố ở Lào, Trung Quốc,…; ở Việt Nam gặp Re gừng mọc trong
các rừng thứ sinh ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Hoà
Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh đến Gia Lai,
Kon Tum, Đắc Lắc, Đồng Nai.
Re gừng ưa đất thịt pha cát, tầng sâu, thoát nước, ở nơi có lượng mưa
800-2500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 20-25oC, độ cao 50-1500m so với
mực nước biển.
Cây non ưa bóng nhẹ, lớn lên ưa sáng. Tái sinh hạt tốt và có thể tái sinh chồi
* Giố ng và tạo cây con
Cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa, quả nhưng chỉ lấy giống ở những cây đã
ra quả 3 năm trở lên. Hái quả có màu xanh đen, ủ 1-2 ngày cho thịt quả mềm
nhũn rồi đãi, rửa sạch lớp thịt quả lấy hạt. Rải đều hạt thành lớp mỏng 510cm, khi hạt xe ủ vào cát ẩm.
Hạt re gừng khó bảo quản, hái về nên đem gieo ngay. Nếu chưa gieo kịp
phải bảo quản trong cát ẩm với tỷ lệ 2 cát : 1 hạt và không để quá lâu 1 tháng.
Một kg có 3200-3500 hạt, tỷ lệ nảy mầm 70-85%, tạo được 1500-2000
cây con.
Ngâm hạt 12 giờ trong nước ấm 40oC, sau đó đãi hạt lép, vớt ra ủ trong
cát ẩm với tỷ lệ 2 cát: 1 hạt. Sau 5-7 ngày hạt nứt nanh, đem cấy vào bầu hoặc
13
gieo trên luống, hạt nọ cách hạt kia một đốt ngón tay, lấp đất dày 1cm, tủ rơm
rạ trên luống gieo.
Dùng vỏ bầu Polyêtylen kích thước 8x12cm. Ruột bầu gồm 85-90% đất
* Khai thác, sử dụng
Gỗ có tỷ trọng 0,45-0,55, có mùi thơm, giác lõi phân biệt, xếp nhóm
IV, dễ gia công, dùng đóng đồ mọc dân dụng.
Re gừng có sức tăng trưởng 1cm/năm về đường kính, 0,8-1 m/năm về
chiều cao. Rừng trồng 20-25 tuổi có đường kính ngang ngực 30-35 cm, chiều
cao 20-25 m có thể khai thác chọn, để lại nuôi dưỡng những cây sinh trưởng
tốt, không cong queo, sâu bệnh.
Tận dụng lá, vỏ để cất tinh dầu dùng trong y học.
15
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Re gừng (Cinnamomum obtusifolium) được
gieo ươm từ hạt.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ che
sáng với tỉ lệ: không che, che 25%, che 50%, che 75%, che 100%.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn
ươm của khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 5/2015 đến tháng 9/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng được mục tiêu đề tài thực hiện một số nội dung sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao
của cây Re Gừng
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng đường
kính cổ rễ.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến chiều cao và số lá ở
CT5: che sáng 100%
Số lần nhắc lại
Công thức thí nghiệm
1
CT1
CT3
CT2
CT5
CT4
2
CT2
CT4
CT5
CT1
CT3
3