BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
ĐỖ HỮU TÀI
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT
SỐ DỰ ÁN Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
ĐỖ HỮU TÀI
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT
SỐ DỰ ÁN Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, luận văn thạc sỹ của tôi đã được
hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS. Trần Văn Bình. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. Trần Văn Bình trong suốt quá
trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu
và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản
lý - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến
giá trị cho luận văn của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau Đại học - Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, Ban giám đốc và cán bộ, công chức, viên chức Chi nhánh
Phát triển quỹ đất Mê Linh đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số
liệu thực tế để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đỗ Hữu Tài
ii
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
iii
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.3.1.2.1 Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự
án tại khu vực đô thị: .................................................................................................. 18
1.3.1.2.2. Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự
án tại khu vực nông thôn: ........................................................................................... 19
1.3.1.2.3. Lập quy hoạch các khu đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân cư hiện có
(tại khu vực đô thị là các khu đất không tiếp giáp với các đường), có quy mô diện
tích dưới 5.000m2 đất................................................................................................... 21
1.3.2. Công tác lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá QSD
đất: ................................................................................................................................ 21
1.3.2.1. Lập kế hoạch thực hiện các dự án đấu giá quyền sử dụng đất .................. 21
1.3.2.2. Chủ đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử
dụng đất:....................................................................................................................... 22
1.3.2.3. Lập và phê duyệt dự án đầu tư ..................................................................... 22
1.3.3. Quy trình, quy chế, hình thức tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất: ............. 23
1.3.3.1. Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất: .................. 23
1.3.3.2. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm: .......................................................... 25
1.3.3.3. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện phiên đấu giá quyền sử
dụng đất:....................................................................................................................... 25
1.3.3.4. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất, bán hồ sơ mời
đấu giá: ......................................................................................................................... 26
1.3.3.5. Trình tự đấu giá và xử lý các trường hợp phát sinh: .................................. 29
1.3.3.6. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất: ............................................ 29
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Mê Linh. ............................. 42
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: ............................................................ 42
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế: ...................................................................................... 42
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: .......................................................................... 43
2.1.2.3. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế: ............................................. 43
2.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm: ............................................................................ 43
2.1.2.5. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn: ...................... 44
2.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: ............................................................ 44
2.2. Công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Mê Linh:................................. 45
2.2.1. Điều kiện về đất để tổ chức đấu giá: ................................................................ 45
2.2.2. Lập kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất và giao đất: ....................................... 45
2.2.3. Về chủ trương đấu giá QSD đất trên địa bàn huyện: .................................... 46
2.2.4. Lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 khu đất đấu
giá: ................................................................................................................................. 46
2.2.5. Giao nhiệm vụ Chủ đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu
giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mê Linh: ............................................... 47
2.2.6. Lập và phê duyệt dự án đầu tư: ....................................................................... 47
2.2.7. Nguồn vốn đầu tư các dự án đấu giá QSD đất: .............................................. 48
Đỗ Hữu Tài
v
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.2.8. Triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đất đấu giá QSD đất trên địa
bàn huyện Mê Linh: .................................................................................................... 48
vi
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Bảng 2.7: Kết quả đợt đấu giá ngày 07/10/2015 tại Tổ dân phố số 7, thị trấn Chi
Đông. ............................................................................................................................. 77
2.3.4.3. Xây dựng và phê duyệt phương án, quy chế đấu giá QSD đất tại các dự
án: .................................................................................................................................. 77
2.3.4.4. Niêm yết, thông báo công khai, bán hồ sơ đấu giá, xét điều kiện tham dự
đấu giá, nội quy phiên đấu giá tại các dự án: ........................................................... 79
Bảng 2.8: Kết quả phiên đấu giá ngày 06/02/2015 khu đấu giá QSD đất huyện Mê
Linh: .............................................................................................................................. 82
Bảng 2.9: Kết quả phiên đấu giá ngày 17/7/2015 tại thôn Phú Nhi, xã Thanh Lâm: 84
2.3.4.5. Phê duyệt kết quả đấu giá, nộp tiền sử dụng đất, giao đất và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: ................................................................................. 85
Bảng 2.10: Kết quả phiên đấu giá ngày 25/11/2015 khu đấu giá QSD đất huyện Mê
Linh................................................................................................................................ 86
2.4. Đánh giá hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở huyện Mê Linh:.... 89
2.4.1. Hiệu quả kinh tế: ............................................................................................... 89
Bảng 2.11: Kết quả đấu giá QSD đất tại 03 dự án từ cuối năm 2013 đến cuối năm
2015: .............................................................................................................................. 90
Bảng 2.13: Hiệu quả về mặt kinh tế đối với dự án đấu giá QSD đất tại thôn Phú
Nhi, xã Thanh Lâm từ năm 2013 – 2015. .................................................................. 91
Bảng 2.14: Hiệu quả về mặt kinh tế đối với dự án đấu giá QSD đất tổ dân phố số
7, thị trấn Chi Đông năm 2015. .................................................................................. 92
2.4.2. Hiệu quả xã hội: ................................................................................................. 92
+ Đối với dự án đấu giá QSD đất tại thôn Phú Nhi, xã Thanh Lâm: Quy hoạch và
ĐVT: triệu đồng ......................................................................................................... 101
3.2. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền
sử dụng đất trên địa bàn huyện Mê Linh: .............................................................. 104
3.2.1. Các giải pháp: .................................................................................................. 104
3.2.2. Kiến nghị: ......................................................................................................... 105
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 107
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 109
PHỤ LỤC CÁC BẢNG, BIỂU, BẢN VẼ KÈM THEO ĐỀ TÀI ............................. 111
1. PHIẾU HỎI ĐIỀU TRA ....................................................................................... 111
VỀ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................. 111
Hình 1: Quy hoạch chia lô Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử
dụng đất huyện Mê Linh. .......................................................................................... 116
Hình 2: Quy hoạch tổng mặt bằng chia lô liền kề Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật
khu đấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Phú Nhi, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh.118
Đỗ Hữu Tài
viii
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Đỗ Hữu Tài
ix
Đỗ Hữu Tài
x
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của
mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị
trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh và
hình thành yếu tố nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra trở thành
hàng hoá, trong đó có đất đai.
Việc dùng giá đất quy định để thu tiền khi giao đất ở hầu hết các địa
phương trong cả nước trong thời gian trước đây chưa phát huy được nguồn nội
lực giá trị của đất đai và gây nhiều hậu quả to lớn cho Nhà nước. Vì vậy, để tạo
thêm nguồn lực cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu đất ở cho nhân dân,
đảm bảo tính công khai, dân chủ, hiệu quả trong sử dụng đất, Nhà nước cần
nghiên cứu, tổ chức thực hiện nhân rộng mô hình đấu giá quyền sử dụng đất ở. Để
công tác đấu giá đất đạt hiệu quả cao, cần nghiên cứu sâu hơn, nhất là cách thức
tổ chức và thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất cho hợp lý.
Mê Linh là huyện thuộc vùng đồng bằng, nằm phía Tây Bắc của thành phố
Hà Nội, là cửa ngõ thủ đô, là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của
thành phố Hà Nội, cùng với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
Linh, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài:
2.1. Mục đích:
- Phân tích và đánh giá được thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất
tại một số dự án ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất được một số giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội.
2.2. Yêu cầu:
- Nắm vững các văn bản liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất của
Chính phủ, Bộ ngành và của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Số liệu điều tra phải trung thực, khách quan và đảm bảo độ tin cậy.
- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.
Đỗ Hữu Tài
2
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả công tác đấu giá quyền sử
dụng đất ở huyện Mê Linh, tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hiệu quả trong khâu lập quy hoạch, lập dự án và triển khai xây dựng hạ
tầng khu đất đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội.
- Hiệu quả trong quy trình, quy chế và hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
5.2. Phương pháp điều tra thống kê, phân tích số liệu:
- Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn điều tra, thu thập thống
kê số liệu liên quan đến các dự án đấu giá quyền sử dụng đất.
- Khảo sát bằng phiếu điều tra trực tiếp người tham gia đấu giá hoặc người
sử dụng đất, nắm bắt tình hình sử dụng đất, các đối tượng trúng đấu giá quyền sử
dụng đất và tổng hợp, sắp xếp số liệu theo thời gian các năm điều tra.
5.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính:
Tổng hợp và phân tích, xử lý số liệu thuộc tính bằng phần mềm Excel.
5.4. Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về các lĩnh vực bất
động sản, quy hoạch, xây dựng, tài chính và quản lý sử dụng đất đai.
5.5. Phương pháp so sánh:
Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô
trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá quy trình, hiệu quả của công tác đấu
giá quyền sử dụng đất, so sánh các phương pháp, các phương thức đấu giá quyền
sử dụng đất để lựa chọn phương án, phương thức đấu giá hợp lý và mang lại hiệu
quả cao nhất.
Trong số các phương pháp nghiên cứu nêu trên, tôi chọn phương pháp so
sánh kết hợp với phương pháp điều tra thống kê, phân tích số liệu làm cơ sở để
lựa chọn hình thức đấu giá tối ưu và hiệu quả nhất.
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung của
luận văn được chia thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đấu giá quyền sử dụng đất.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử
dụng đất tại một số dự án ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu giá
quyền sử dụng đất ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Đỗ Hữu Tài
trả giá từ thấp lên cao cho đến khi có người trả giá cao nhất.
- Đấu giá viên: là người được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy
định tại Nghị định này.
- Người mua được tài sản bán đấu giá: là người trả giá cao nhất so với giá
khởi điểm; trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm thì
tài sản được bán bằng giá khởi điểm.
Đỗ Hữu Tài
5
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Tài sản bán đấu giá: là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các
quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Giá khởi điểm: Là mức giá tối thiểu quy định cho 01 m2 đất đấu giá.
- Bước giá: là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước
liền kề. Bước giá do tổ chức bán đấu giá tài sản quy định phù hợp với từng cuộc
bán đấu giá.
- Người có tài sản bán đấu giá: là chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở
hữu ủy quyền bán tài sản, người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu
giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của
pháp luật.
- Người tham gia đấu giá tài sản: là cá nhân, đại diện tổ chức có đủ điều
kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là giấy tờ do cơ quan nhà nước có
Riêng đối với bán đấu giá nhà, Điều 30 Pháp lệnh năm 1989 quy định: người
muốn mua nhà phải nộp đơn và nộp trước 1% giá trị nhà tại Tòa án. Số tiền này
được hoàn lại ngay nếu họ không mua được nhà. Trong thời hạn ba mươi ngày kể
từ ngày bán đấu giá, người mua được nhà phải trả đủ tiền tại Tòa án. Nếu họ không
trả đủ tiền trong thời hạn đó thì số tiền nộp trước không được trả lại và được nộp
vào ngân sách nhà nước.
Để thực hiện Pháp lệnh năm 1989, Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân Tối cao và Bộ Tư pháp có Thông tư liên ngành số 06-89/TTLN ngày 07
tháng 12 năm 1989 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Pháp lệnh 1989. Mục
VI của Thông tư có quy định về bán đấu giá tài sản đã kê biên theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Pháp lệnh năm 1989 thì khi kê biên tài sản, nếu các bên đương sự
không thoả thuận được về giá hoặc việc định giá có khó khăn, chấp hành viên mời
Hội đồng định giá để định giá sơ bộ tài sản đã kê biên. Quy định này nhằm giúp
Chấp hành viên ước lượng số tài sản cần kê biên tương ứng với mức đủ để thi hành
án và thanh toán các chi phí về thi hành án; đồng thời, nhằm xác định trách nhiệm
của người được giao bảo quản tài sản đã kê biên. Do đó, khi kê biên tài sản, nếu các
bên đương sự không thoả thuận được về giá thì chấp hành viên cần dựa vào ý kiến
của đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiến và các bên đương sự để sơ
bộ định giá các tài sản bị kê biên. Chấp hành viên chỉ mời Hội đồng định giá tài sản
trong những trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản kê biên để thi
hành án theo giá do hội đồng định giá quyết định hoặc do tính chất đặc biệt của tài
sản mà chấp hành viên không thể ước giá được. Đối với những trường hợp này, Hội
đồng định giá cần định giá chính thức tất cả các tài sản đã kê biên của người phải
Đỗ Hữu Tài
7
CH QTKD 2014A
trừ trường hợp có lý do chính đáng được chấp hành viên chấp nhận.
Đỗ Hữu Tài
8
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Đối với những tài sản phải làm thủ tục chuyển dịch quyền sở hữu thì chậm
nhất là ba ngày sau khi người mua trả đủ tiền, chấp hành viên phải giao cho người
mua các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục chuyển dịch quyền sở hữu. Chấp hành viên
phải lập biên bản về việc bán đấu giá tài sản của từng người phải thi hành án, trong
đó cần ghi rõ danh mục tài sản, các giá đã được trả, họ và tên, địa chỉ của người
mua được tài sản…Trong biên bản phải có chữ ký của Chấp hành viên, người
chứng kiến và các bên đương sự tham dự cuộc bán đấu giá (nếu có). Trong những
trường hợp không có người mua, người mua trả giá thấp hơn giá khởi điểm hoặc
không trả đủ tiền trong thời hạn quy định, chấp hành viên lập biên bản về việc bán
đấu giá không thành và thông báo cho các đương sự biết.
Năm 1994, Pháp lệnh Thi hành án dân sự được ban hành mới thay thế
cho Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1989 (Pháp lệnh năm 1994). Pháp lệnh
năm 1994 bổ sung thêm một số quy định về bán đấu giá tài sản thi hành án.
Quy định cụ thể hơn về thành phần Hội đồng định giá gồm đại diện cơ quan tài
chính, cơ quan chuyên môn có liên quan và do chấp hành viên chủ trì để đánh
giá sơ bộ tài sản đã kê biên (Điều 34 của Pháp lệnh năm 1994), người được thi
hành án, người phải thi hành án được tham gia ý kiến vào việc định giá, nhưng
quyền quyết định giá thuộc Hội đồng định giá. Tài sản không bán được thì
được định giá lại để tiếp tục bán đấu giá.
sau khi người có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản với
người bán đấu giá, xác định giá khởi điểm để bán đấu giá. Người bán đấu giá tài
sản phải niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, tài sản bán đấu giá, giá
khởi điểm...Người muốn tham gia đấu giá bất động sản hoặc động sản có giá khởi
điểm từ mười triệu đồng trở lên phải đăng ký mua chậm nhất là hai ngày trước ngày
mở cuộc bán đấu giá và phải nộp một khoản tiền đặt trước bằng 1% giá khởi điểm.
Ngày 07 tháng 04 năm 1997 Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số
399/PLDSKT hướng dẫn một số quy định về bán đấu giá tài sản. Ở đa số địa
phương, quán triệt tinh thần Nghị định số 86/CP và Thông tư số 399/PLDSKT ngày
07 tháng 4 năm 1997 của Bộ Tư pháp, các Trung tâm đã tổ chức bán đấu giá công
khai, rộng rãi, đúng trình tự, thủ tục; khách hàng tham gia đấu giá ngày càng nhiều.
Giá tài sản bán được phần lớn tăng hơn nhiều so với giá khởi điểm, làm lợi cho
người có tài sản bán đấu giá. Khoản lệ phí nộp ngân sách đạt được chỉ tiêu mà các
Trung tâm đề ra, đảm bảo cho hoạt động bán đấu giá được liên tục và có hiệu quả.
Nghị định số 86/1996/CP là văn bản pháp luật quan trọng đặt nền móng cho
dịch vụ đấu giá trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nội dung của Nghị định số
86/1996/CP được ban hành trong những năm đầu của nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN Việt Nam nên vẫn chứa đựng các điều khoản bất cập, hạn chế nhất
định, không còn phù hợp cần thay đổi cho phù hợp với thực tế.
Đỗ Hữu Tài
10
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.3. Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010:
CH QTKD 2014A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, pháp luật về hoạt động bán
đấu giá tài sản trong thời kỳ này còn nhiều vấn đề bất cập.
Thứ nhất, có nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau cùng điều chỉnh
hoạt động bán đấu giá tài sản. Bên cạnh một số luật, pháp lệnh còn có nghị định của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư liên tịch của các Bộ,
ngành... Nhiều điều khoản của các văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài
sản không thống nhất với quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, nội dung một
số quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn về trình tự, thủ tục bán đấu giá, về tổ chức
bán đấu giá, gây khó khăn cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành và áp
dụng pháp luật.
Thứ hai, do sự không đồng bộ, thống nhất trong các quy định của pháp luật
nên hiện nay có nhiều loại tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản và bán đấu giá
theo các trình tự, thủ tục rất khác nhau, không chặt chẽ dẫn đến việc khó quản lý,
kiểm soát hoạt động này và gây thất thoát tài sản, nhất là tài sản công. Trong số các
tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản thì hoạt động của các Hội đồng bán đấu
giá tài sản đang có nhiều bất cập. Các Hội đồng này được thành lập để bán đấu giá
theo vụ việc, không mang tính thường xuyên, chuyên nghiệp. Khi kết thúc cuộc bán
đấu giá, Hội đồng tự giải thể. Do đó, khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến quyền
và lợi ích hợp pháp của những người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, các bên
không có cơ sở pháp lý để khiếu nại Hội đồng. Ngoài ra, do cơ chế hoạt động (bao
gồm cả cơ chế tài chính) và trách nhiệm pháp lý của Hội đồng bán đấu giá tài sản
không rõ ràng, nên khó kiểm soát, dẫn đến thất thoát, thiệt hại về vật chất trong việc
bán đấu giá các loại tài sản của Nhà nước.
Thứ ba, phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP chưa xác
lĩnh vực đấu giá tài sản tại địa phương. Công tác quản lý hoạt động đấu giá tài sản ở
cấp huyện còn bị buông lỏng.
Thứ bảy, nhận thức và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương
và địa phương về quản lý hoạt động bán đấu giá tài sản còn chưa thống nhất, chưa
chặt chẽ và đồng bộ. Một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng tài sản trong một số trường hợp còn từ chối hoặc chậm trong
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá đối
với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Việc
giao tài sản thi hành án đã được bán đấu giá nhiều khi bị chậm trễ, kéo dài làm ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản, cũng như uy tín
của các tổ chức bán đấu giá tài sản.
Do vậy, việc thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP là sự cần thiết khách
quan, để thiết lập cơ sở pháp lý chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ hơn cho hoạt động
Đỗ Hữu Tài
13
CH QTKD 2014A