BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
TẠ THANH BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CHỐNG THẤT THU THUẾ
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ QUANG
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ
1
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GVC.TS. Vũ Quang đã tận tình hướng
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài ......................................................................9
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài .........................................................................9
1.5 Kết cấu của luận văn .......................................................................................10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT THU THUẾ VÀ CHỐNG THẤT
THU THUẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN..................................11
1.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................11
1.1.1 Một số khái niệm .....................................................................................11
1.1.2 Phương pháp tính thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. ........................16
1.1.3 Vai trò, chức năng của thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đối với phát
triển kinh tế xã hội. ...........................................................................................23
1.1.4 Thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ........................................25
1.1.5 Đặc điểm của thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản................................28
1.2. Cơ sở thực tiễn thất thu thuế và chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản ....................................................................................................................29
1.2.1. Tình hình thu thuế và chống thất thu thuế ở Việt Nam...........................29
1.2.2. Kinh nghiệm chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ở một
số tỉnh trong nước.............................................................................................30
3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH.........................................................................................................................37
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản. .....................................................................................37
2.1.1 Tổng quan điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tỉnh Ninh Bình ................37
2.2 Thực trạng quản lý và thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tỉnh Ninh
Bình .......................................................................................................................40
2.2.1 Thực trạng quản lý thuế trong xây dựng cơ bản của tỉnh Ninh Bình......40
3.3. Kiến nghị........................................................................................................85
KẾT LUẬN ..............................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
PHỤ LỤC .................................................................................................................92
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT
1
XDCB
Xây dựng cơ bản
2
NSNN
Ngân sách nhà nước
3
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
8
DN
Doanh nghiệp
9
NNT
Người nộp thuế
10
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
11
ĐT XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
12
nợ đọng lớn tính đến 31/12/2014 ..............................................................................54
Bảng 2.3.3 Tỷ lệ chênh lệch nộp thuế giữa tiền thuế thực tế phải nộp ngân sách ...56
Với tiền thuế doanh nghiệp tự kê khai ......................................................................56
Bảng 2.4.3.1 Một số chính sách về thuế chưa phù hợp ............................................60
Bảng 2.4.3.2 Tổng hợp đánh giá của lãnh đạo Cục thuế về năng lực của cán bộ thuế
làm công tác thanh tra, kiểm tra ................................................................................62
Bảng 2.4.3.3 Tổng hợp đánh giá của DN về năng lực quản lý của cán bộ ngành
thuế ............................................................................................................................62
Bảng 2.4.3.4 Tổng hợp đánh giá tình hình thanh tra, kiểm tra thuế .........................65
Bảng 2.4.3.5. Kết quả tổng hợp và đánh giá mức độ hiểu biết về các luật thuế, quy
trình nộp thuế của doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản ..................................68
Bảng 2.4.3.6. Các yếu tố của doanh nghiệp ảnh hưởng đến thất thu thuế trong xây
dựng cơ bản ...............................................................................................................68
Bảng 4.14. Kết quả tổng hợp và đánh giá kênh tiếp nhận thông tin về các chính
sách thuế của doanh nghiệp xây dựng.......................................................................83
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế không chỉ là công cụ quan trọng của nhà nước để quản lý nền kinh tế
mà còn là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Thông qua việc thu thuế, Nhà
nước có thể tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình để có thể thực hiện
chức năng của mình.
Nguồn thu từ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, Trong đó,
Thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đóng góp phần lớn vào nguồn thu của
ngân sách nhà nước, là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện các
chức năng quản lý của mình. Thông qua thuế xây dựng cơ bản có thể quản lý doanh
nghiệp ở tầm vĩ mô, bảo hộ sản xuất trong nước, định hướng người tiêu dùng.
chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và thất thu thuế trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản;
- Đánh giá thực trạng thu thuế và thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản và những nguyên nhân của tình trạng thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Đề xuất giải pháp chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cho
những năm tiếp theo.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; các
hoạt động công tác kế hoạch, kế toán, thống kê, thanh kiểm tra thuế trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản; các vấn đề chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác thu thuế trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản, nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trong những
năm qua, vấn đề chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình cho những năm tới.
9
* Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tình hình thu thuế, thất thu thuế và các vấn đề liên quan
đến thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
* Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ
1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về thuế
Thuế ra đời, phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.
Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Hệ
thống và chính sách thuế của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở những điều kiện
kinh tế- chính trị- xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định.
Về quan hệ giữa Nhà nước và thuế, Mác đã viết: "Thuế là cơ sở kinh tế của bộ
máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người
dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước". Ăng-ghen cũng đã
viết: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho
nhà nước, đó là thuế".
Bên cạnh đó, cũng có các quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn nhận trên
các bình diện khác. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh
Chrisopher Pass và Bryan Lowes, đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế đã cho rằng
: "Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận
được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng
hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản".
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốn
sách "Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở đối giá như sau: "thuế là
một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch
vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ
không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là
tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật".
Đến nay cũng ở nước ta chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo từ
điển tiếng Việt, trung tâm từ điển học (1998) thì: thuế là khoản tiền hay hiện vật mà
11
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp
* Khái niệm về hoạt động xây dựng cơ bản.
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng
công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác
có liên quan đến xây dựng công trình.
Sản phẩm của XDCB là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình
công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển,... thường là gắn liền với đất đai. Vì
thế, nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công
xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã
hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác.
Sản phẩm của XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra các sản phẩm và
dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do
nhiều cơ quan đơn vị khác nhau cùng tạo ra.
Sản phẩm ĐT XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một
dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt. Mỗi công trình đều có điểm riêng
có nhất định. Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kết cấu các cấu phần
cũng không hoàn toàn giống nhau.
Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn
như các công trình thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện
tử, .. thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng, hình thức, công năng luôn luôn xảy ra.
Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng
giai đoạn.
Quá trình thực hiện ĐT XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động thể
hiện trên các mặt sau: Rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi trong quá trình
thực hiện do yêu cầu của chủ đầu tư; Do địa điểm xây dựng các công trình luôn
luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản
xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi. Trong
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
năng lượng và các công trình khác.
Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn
14
xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được
sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.
"Công trường xây dựng" là phạm vi khu vực diễn ra các hoạt động xây
dựng đã được sự cho phép của chính quyền. Các thành phần cơ bản hình thành một
công trường xây dựng là: Khu lán trại dành cho cán bộ, công nhân; khu vực tập kết
vật tư vật liệu; khu vực mà công trình xây dựng được xây dựng trực tiếp trên đó.
"Thi công xây dựng" công trình bao gồm: xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với
các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình đã có vv.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất
tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân . Nó tạo nên cơ sở
vật chất kỹ thuật cho xã hội , tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng của đất nước . Góp
phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước . Song song với các ngành sản xuất khác, Ngành
xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng, được thể hiện rất rõ ở
sản xuất xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là các
công trình, vật kiến trúc, có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản
phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,
thời gian xây dựng lắp đặt dài. Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch
toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự toán (dự toán thiết kế, dự
toán thi công ). Sản phẩm xây lắp tại nơi sản xuất do đó các điều kiện sản xuất : vật
liệu, lao động xe máy thi công ... phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công
thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế.
Thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được xác định là thuế GTGT và thuế TNDN,
áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng cơ bản.
1.1.2.2 Người nộp thuế
Người nộp thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp
tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và
cá nhân khác có chức năng lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công
16
trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan
đến xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp Luật Việt Nam. Ngoài ra còn
có quy định riêng về nghĩa vụ nộp thuế đối với một số trường hợp cụ thể.
1.1.2.3 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là các công trình xây
dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác .
1.1.2.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là cơ sở để xác định
số thuế GTGT phải nộp.
Căn cứ tính thuế GTGT trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là giá tính thuế và
thuế suất.
Giá tính thuế của hoạt động xây dựng cơ bản là giá trị công trình, hạng mục
công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
Giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn
- Thuế GTGT 10%: (8+ 12) x 10% =
- Tổng số tiền bên A phải thanh toán là:
12 tỷ đồng.
2 tỷ đồng.
22 tỷ đồng.
- Bên A:
Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là
20 tỷ đồng (giá trị không có thuế GTGT)
Tiền thuế GTGT 2 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng
hoá bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên B
theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 8 tỷ đồng nghiệm thu,
bàn giao và được chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuế GTGT là 8 tỷ đồng.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp
thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
Thời điểm xác định thuế GTGT trong lĩnh vực xây dựng cơ bản như sau:
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ
thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được,
18
cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
+ Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình,
hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã
đầu ra
19
-
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra ghi trên hoá đơn GTGT.
Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi
bán hàng hóa, dịch vụ là các sản phẩm công trình xây dựng, lắp đặt phải tính và nộp
thuế GTGT của là các sản phẩm công trình xây dựng, lắp đặt hàng hóa, dịch vụ bán
ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa
có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá
đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù),
không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
bản được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có
thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán
ra tương ứng.
*Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:
Phương pháp tính thuế TNDN:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập
tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp
=
Thu nhập tính
x
thuế
Thuế suất thuế
TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
21
Thuế TNDN
phải nộp
Thu nhập
chịu thuế
Các khoản lỗ được
Thu nhập
- [
được miễn
+
kết chuyển theo
thuế
]
quy định
- Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
= [ Doanh thu - Chi phí được trừ ] +
Các khoản thu
2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 18/6/2014 của Chính
phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập khác: Quy định tại Điều 7 chương II Thông tư 78/2014/TT-BTC
ngày 18 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
ngày 18/6/2014 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông là 22%.
1.1.3 Vai trò, chức năng của thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đối với phát
triển kinh tế xã hội.
* Vai trò của thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
- Thuế GTGT, TNDN là những sắc thuế quan trọng vì vậy vai trò chung nhất
của nó là đảm bảo nguồn thu lớn cho NSNN. Thuế GTGT, TNDN trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản là một nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản thu của
NSNN.
- Thuế GTGT, TNDN trong hoạt động xây dựng cơ bản góp phần thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, khuyến
khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ đó
23
nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Thuế GTGT, TNDN trong hoạt động xây dựng cơ bản đã góp phần ổn định
giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá. Với ưu điểm của thuế GTGT là Nhà nước chỉ
thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu
thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh.
- Thuế GTGT, TNDN trong hoạt động xây dựng cơ bản góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý của cả cơ quan Thuế và NNT. Thuế GTGT, TNDN góp phần đến
công tác quản lý của doanh nghiệp tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước kiểm tra,
giám sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch