Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tại vietinbank hà tĩnh - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


LÊ THỊ NGỌC QUỲNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO CÁN BỘ TẠI VIETINBANK HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

TS. PHẠM THỊ NHUẬN

Hà Nội – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào
tạo cấp bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan thêm rằng bản Luận văn này là nỗ
lực cá nhân của tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được
trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Họ và tên tác giả

Lê Thị Ngọc Quỳnh

i

LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ .............4
1.1. Khái niệm về nguôn lực và vai trò của công tác đào tạo cán bộ ................4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................4
1.1.2. Vai trò của công tác đào tạo cán bộ...........................................................6
1.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ ................................8
1.2. Các hình thức đào tạo cán bộ ........................................................................9
1.2.1. Đào tạo trong công việc .............................................................................9
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc ...........................................................................11
1.3. Nội dung của công tác đào tạo cán bộ ........................................................12
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo ........................................................................13
1.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo .......................................................................17
1.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo .....................................................................18
1.3.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo .....................18
1.3.5. Dự tính chi phí đào tạo ............................................................................19
1.3.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên.................................................................20
1.3.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo ...............................................20
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo cán bộ ...........................................22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo cán bộ ..................................23
1.5.1 Các yếu tố chủ quan .................................................................................23
1.5.2 Các yếu tố khách quan .............................................................................25
Kết luận chương 1 ................................................................................................27
iii


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ
TẠI VIETINBANK HÀ TĨNH...............................................................................28
2.1. Giới thiệu về Vietinbank Hà Tĩnh ..............................................................28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank Hà Tĩnh ...............28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động ...................................................29

3.3.2. Hoàn thiện các bước trong quy trình đào tạo cán bộ...............................82
3.3.3. Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động để duy trì nguồn
nhân lực chất lượng cao cho Chi nhánh .............................................................89
3.3.4. Một số giải pháp khác ..............................................................................90
KẾT LUẬN ..............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

CN

Chi nhánh

2

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp


8

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo ................................................................15
Bảng 2.1- Kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................35
Bảng 2.2: Tình hình biến động số lượng lao động 2011 - 2015 ...............................36
Bảng 2.3: Chất lượng lao động của Vietinbank Hà Tĩnh ..........................................37
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực .............................................................................38
Bảng 2.5: Bảng yêu cầu công việc đối với cán bộ phụ trách nhân sự ......................41
Bảng 2.6: Bảng tổng kết phân tích nhân viên của Vietinbank Hà Tĩnh....................42
Bảng 2.7: Nhu cầu đào tạo cán bộ tại Vietinbank Hà Tĩnh ......................................44
Bảng 2.8: Khóa học dành cho cán bộ lãnh đạo cấp cao ............................................47
Bảng 2.9: Khóa học dành cho cán bộ nhân sự ..........................................................48
Bảng 2.10: Khóa học dành cho cán bộ kinh doanh ...................................................48
Bảng 2.11: Khóa học năng lực làm việc cá nhân dành cho nhân viên......................49
Bảng 2.12: Phương pháp đào tạo phổ biến tại Vietinbank giai đoạn 2011 - 2015 ...53
Bảng 2.13: Bảng so sánh kế hoạch và thực hiện kinh phí đào tạo tại Vietinbank Hà
Tĩnh giai đọan 2011 –2015 ......................................................................54
Bảng 2.14: Tỷ lệ giáo viên tại chi nhánh ..................................................................56
Bảng 2.15: Kết quả đào tạo nguồn nhân lực và mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo tại
Vietinbank Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015 ...............................................58
Bảng 2.16: Kết quả đào tạo cán bộ và mức độ đáp ứng nhu cầu theo cơ cấu lao động

Ngân hàng được coi là mạch máu của nền kinh tế quốc dân, vì vậy nâng cao
năng lực hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn là vấn đề được cả xã hội đặc biệt
quan tâm. Thời gian qua, trước sự đổi mới toàn diện của đất nước, ngành ngân hàng
đã có bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ, trình độ quản lý, năng lực tài chính và
nguồn nhân lực, qua đó từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, khách quan mà nói, mặc dù nguồn nhân lực được đào tạo từ các trường đại
học là rất lớn nhưng đang thiếu đi nguồn nhân lực chất lượng cao. Thông thường,
các ngân hàng thương mại đều phải tiến hành đào tạo lại nghiệp vụ cho các sinh
viên vừa tốt nghiệp đại học cũng như phải thường xuyên đào tạo lại cũng như phát
triển, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ, đảm bảo thích nghi
với sự thay đổi, phát triển liên tục của khoa học kỹ thuật cũng như các mối quan hệ
xã hội.
Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kinh tế đặc biệt, Vietinbank Hà
Tĩnh đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác cán bộ và hoạt động đào tạo và
phát triển cán bộ. Mặc dù vậy, hiện nay công tác quản lý cán bộ của Vietinbank nói
chung và Vietinbank Hà Tĩnh nói riêng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Là cán
bộ đang công tác tại phòng tổ chức hành chính của Vietinbank Hà Tĩnh, với mong
1


muốn vận dụng những kiến thức đã được học về quản trị kinh doanh và qua thời
gian nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của ngân
hàng, để đóng góp phần nào cho việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của
thực tiễn tại đơn vị đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác này tại Vietinbank Hà
Tĩnh trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo cán
bộ tại Vietinbank Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đào tạo cán bộ
trong lĩnh vực ngân hàng, luận văn nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo cán bộ

khi thu được phiếu điều tra, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê bao
gồm có tần suất, mean, mô tả bằng phần mềm SPSS.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ .
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ
TẠI VIETINBANK HÀ TĨNH
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
CÁN BỘ CỦA VIETINBANK HÀ TĨNH

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ
1.1. Khái niệm về nguôn lực và vai trò của công tác đào tạo cán bộ
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Nhân lực và nguồn nhân lực
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con
người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể
con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá
trình lao động – con người có sức lao động.
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai
khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.
Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản
giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được
hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một
nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có
khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số
lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế

kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội.
1.1.1.2. Đào tạo cán bộ
Đào tạo cán bộ là những phạm trù rộng và mang một ý nghĩa lớn cho mỗi tổ
chức, doanh nghiệp, vì vậy để hiểu rõ và chính xác phạm trù này ta có thể đưa ra
một số khái niệm như sau:
Đào tạo là những hoạt động được thực hiện trên cơ sở nền tảng giáo dục,
theo một nội dung, chương trình đã thiết kế từ trước để thỏa mãn nhu cầu nâng cao
trình độ, năng lực chuyên môn của người tham gia đào tạo trên cơ sở mục tiêu đào
tạo hay tiêu chuẩn nghề nghiệp đã định trước.
Công tác đào tạo tập trung cho công việc hiện tại và mang ý nghĩa trong
phạm vi của từng cá nhân nhằm mục đích khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ
năng hiện tại. Kế hoạch đào tạo mang tính chất ngắn hạn.
5


Đào tạo cán bộ là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển
chức năng của con người. Đảng và Nhà nước ta xác định: "Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân".
Điều 2, Luật Giáo dục nêu rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam, phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề
nghiệp...". Con người là trung tâm và là mục tiêu phát triển xã hội, là yếu tố quyết
định các quá trình sản xuất xã hội và khởi nguồn mọi sáng tạo của lao động có ích.
Đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt là kinh tế nhờ sự phát triển
không ngừng về trình độ nhận thức và lý luận, song cũng còn nhiều bất cập yếu kém,
trong đó trình độ con người được xác định là một trong những nguyên nhân của yếu
kém, khuyết điểm đó.
Việc đào tạo cán bộ không chỉ thực hiện bên trong một tổ chức mà còn bao
gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài, như: học việc,
học nghề và hành nghề. Kết quả của quá trình đào tạo cán bộ sẽ nâng cao chất
lượng, phát triển nguồn nhân lực đó. Vì vậy, hoạt động đào tạo cán bộ phải được tổ

• Vai trò của công tác đào tạo đối với doanh nghiệp
Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến
lược của tổ chức. Chất lượng nguồn cán bộ trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng,
then chốt và lâu dài nhất của các doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp giải
quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ quản lý, chuyên môn kế cận và
góp phần giúp cho doanh nghiệp kịp thời thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Quá
trình đào tạo cán bộ mang lại những lợi ích sau:
- Nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc.
- Giảm bớt sự giám sát vì khi người lao động được đào tạo và được trang bị
đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết thì họ là người có khả
năng tự giám sát.
- Tạo ra thái độ tán thành và hợp tác trong lao động.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.
- Đạt được yêu cầu trong kế hoạch hóa nguồn cán bộ.
- Giảm bớt tai nạn lao động.
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và quản lý vào doanh
nghiệp.
7


- Sự ổn định năng động của tổ chức tăng lên, đảm bảo cho hoạt động của
doanh nghiệp được vững vàng ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn
đạo tạo dự phòng thay thế kịp thời.
- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp.
• Vai trò của công tác đào tạo đối với xã hội
Công tác đào tạo cán bộ có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế
xã hội của một quốc gia. Nhà kinh tế học người Mỹ, ông Garry Becker - người được
giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1992, đã khẳng định: "không có đầu tư nào mang
lại nguồn lợi lớn như đầu tư cho giáo dục" (Nguồn: The Economist -17/10/1992).
Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh

Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều doanh nghiệp tiến hành công tác đào tạo,
tuy nhiên còn rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được vai trò thực sự của
công tác đào tạo, nhất là trong thời kì hiện nay, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
là yếu tố cạnh tranh hàng đầu.
Hội nghị toàn quốc khóa VII giữa nhiệm kỳ Đảng ta xác định “Công nghiệp
hóa thực chất là xây dựng cơ sở vật chât - kỹ thuật của Chủ Nghĩa Xã Hội. Đó
không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong
nền kinh tế mà là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn với đổi mới căn bản về công
nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của nền kinh
tế quốc dân”.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình ứng dụng những tiến bộ khoa học
tiên tiến để phát triển kinh tế xã hội. Để thực hiện nhiệm vụ trọng đại đưa nền kinh
đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, vấn đề phát huy nội lực là giải pháp
quyết định. Có nhiều yếu tố tác động tới nền kinh tế trong đó quan trọng nhất là
nguồn lực con người.
“Nguồn gốc của sự phồn vinh và phát triển lâu dài ở mỗi quốc gia nằm ở
tiềm lực sáng tạo của mỗi cá nhân”.
Do đó đẩy mạnh công tác đào tạo và hoàn thiện công tác này cần được quan
tâm và chú ý.
1.2. Các hình thức đào tạo cán bộ
1.2.1. Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong
đó người học sẽ được học những kiến thức cần thiết cho công việc thông qua thực hiện
công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.
9


Nhóm này bao gồm các phương pháp như:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy kỹ năng thực hiện công việc cho

+ Học viên được bố trí luân chuyển công việc trong nội bộ lĩnh vực chuyên môn.
Hình thức luân chuyển công việc thường chủ yếu được áp dụng để đào tạo
cán bộ quản lý.
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo trong đó người học được tách
khỏi công việc thực tế. Các hình thức gồm:
- Gửi người đi học ở các trường lớp chính quy
Các doanh nghiệp cũng có thể gửi người đến học tập tại các trường lớp chính
quy do Bộ, Ngành hoặc Trung ương tổ chức với kinh phí của doanh nghiệp đài thọ
và có cam kết sau khi hoàn thành khóa học thì phải về làm việc cho doanh nghiệp
trong một thời gian nhất định. Hình thức này được áp dụng để đào tạo cán bộ quản
lý và các chuyên viên cao cấp. Trong hình thức này, người học sẽ được trang bị
tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Tuy nhiên hình thức
này đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo.
- Các bài giảng, hội nghị, thảo luận
Các bài giảng, hội nghị, thảo luận có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc
một cơ sở bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc ký kết hợp đồng với các
chương trình đào tạo khác. Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo
từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó học được
những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính
Đây là hình thức đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều doanh nghiệp
nước ngoài áp dụng rộng rãi. Trong hình thức này, các chương trình đào tạo được
cài sẵn trong máy tính, người học sẽ học ngay trên máy. Máy tính sẽ trả lời các thắc
mắc cũng như kiểm tra các kiến thức của học viên.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đây là một kiểu bài tập trong đó người lao động nhận được một loạt tài liệu,
các bản ghi nhớ, tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác
11



1

Xác định nhu cầu
đào tạo

1.3.1

2

Xác định mục tiêu
đào tạo

1.3.2

3

Lựa chọn đối tượng
đào tạo

4

Đánh
giá
lại
nếu
thấy
cần
thiết


xét về khía cạnh và thái độ của người quản lý và người lao động trong doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm
làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện tại
có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ,
nhân viên cụ thể.
13


Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác
định và xếp thứ tự ưu tiên các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các
mức độ ưu tiên cho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo.
Công tác đào tạo và huấn luyện giúp ích cho việc thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt giữa mục tiêu của
doanh nghiệp với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên. Chính vì vậy mà nhu cầu đào
tạo nhân lực được xem xét bắt đầu từ nhu cầu của chính bản thân các doanh nghiệp.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tự mình trả lời những câu hỏi:
- Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong ngắn
hạn và dài hạn là gì?
- Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu các đòi hỏi của
thị trường?
- Nhân viên của doanh nghiệp còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của doanh
nghiệp?
Nhu cầu đào tạo của mỗi một nhân viên có những khác biệt do kiến thức cơ
bản, tiềm năng và hoài bão phát triển của họ không giống nhau. Do vậy các hoạt
động đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho đáp ứng được yêu
cầu của từng đối tượng. Nhu cầu đào tạo quyết định phương hướng đào tạo, không
có bất kỳ chương trình hay phương thức nào phù hợp với mọi nhu cầu đào tạo. Các
chương trình đào tạo được lựa chọn dựa trên cơ sở dung hòa mong muốn của các cá
nhân với mục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh được đưa ra làm
tiêu chí ảnh hưởng có tính quyết định.

cơ bản;
- Thực hiện nhiệm
vụ tới;
- Công nghệ mới;
- Đòi hỏi của khách
hàng;
- Tiêu chuẩn thực
hiện cao hơn;
- Công việc mới,
sản phẩm mới.

Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo
Kết cục
- Người lao động cần đào tạo điều gì?
- Người học cần
- Phân tích tổ chức;
điều gì?
- Nảy sinh nhu cầu đào tạo có thứ tự ưu tiên; - Ai cần đào tạo?
- Sự ủng hộ và hỗ trợ của giới quản lý và - Loại hình đào
tạo?
đồng sự;
- Chiến lược của tổ chức đi đến đâu, nhằm - Tần số đào tạo?
- Đào tạo hay
mục tiêu gì?
- Các nguồn lực cho đào tạo: Ngân sách, thời thực hiện thông
gian, chuyên môn, trình độ, phân tích con qua các hình thức
khác như tuyển
người;
- Đặc tính cá nhân: Kiến thức, kỹ năng và lựa, thiết kế lại
công việc?




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status