BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
PHAN THỊ THANH HUYỀN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” KHOA HỌC 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
PHAN THỊ THANH HUYỀN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” KHOA HỌC 5
Chuyên ngành: Khoa học giáo dục
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Khúc Thị Hiền
SƠN LA, NĂM 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Khúc Thị Hiền, người cô đã
1.1.3. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học ..........................................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................16
1.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................................17
1.2.2. Đối tượng khảo sát...............................................................................................17
1.2.3. Cách thức tiến hành .............................................................................................17
1.2.4. Kết quả khảo sát ..................................................................................................17
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” KHOA HỌC 5 ................................25
2.1. Đặc điểm chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5 ......................................25
2.1.1. Đặc điểm nội dung chương trình Khoa học 5 .....................................................25
2.1.2. Đặc điểm chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5 ...................................27
2.2. Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng”
Khoa học 5 .....................................................................................................................32
2.2.1. Yêu cầu cơ bản để thực hiện phương pháp thí nghiệm .......................................32
2.2.2. Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học chủ đề “Vật chất và năng
lượng” Khoa học 5 ........................................................................................................33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................41
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................42
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .........................................................................................42
3.1.2. Đối tượng, thời gian, phạm vi thực nghiệm ........................................................42
3.1.3. Nội dung thực nghiệm .........................................................................................43
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm ...................................................................................44
3.1.5. Kết quả thực nghiệm............................................................................................44
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................................48
KẾT LUẬN ..................................................................................................................49
1. Kết luận......................................................................................................................49
2. Kiến nghị ...................................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HSTH
Học sinh tiểu học
5
PP
Phương pháp
6
PPDH
Phương pháp dạy học
7
TN
Thực nghiệm
8
ĐC
Đối chứng
Bảng 4
Kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về ý nghĩa của phương
pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm trong dạy học môn
Khoa học
5
Bảng 5
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm trong dạy học chủ đề “Vật
chất và năng lượng” Khoa học 5
6
Bảng 6
Hứng thú của học sinh khi làm thí nghiệm trong dạy học chủ
“Vật chất và năng lượng” Khoa học 5
7
Bảng 7
Kết quả học tập học kỳ I Năm học 2014 -2015 của học sinh lớp
5A và 5B
8
5B (sau thực nghiệm)
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ của những
tiến bộ vượt bậc về văn hóa và công nghệ, có trình độ chuyên môn cao, tự chủ và sáng
tạo. Vì vậy, những thành tựu mà giáo dục đem lại luôn là nền tảng vững chắc cho sự
phát triển của toàn xã hội.
Thực tiễn trong thời gian qua, bên cạnh những kết quả đạt được, nền giáo dục
nước ta vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Thực trạng dạy học hiện nay chưa đáp
ứng được nhu cầu giáo dục của nước nhà, dẫn đến chất lượng dạy học còn thấp mà
nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng đó là chất lượng việc sử dụng, vận dụng các
phương pháp dạy học chưa tốt, chưa thực sự hiệu quả. Vì vậy, việc sử dụng các
phương pháp dạy học như thế nào để phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh là một vấn đề đáng được quan tâm.
Trong nhà trường tiểu học, môn Khoa học là một trong những môn học có vai trò
quan trọng. Đặc biệt, môn Khoa học với nhiều chủ đề đa dạng luôn đòi hỏi tính đầy đủ
và chính xác của những kiến thức khoa học. Hơn nữa, Khoa học là môn học về các sự
vật, hiện tượng tự nhiên, về cơ thể và sức khỏe của con người. Với trình độ phát triển
tư duy của học sinh lớp cuối cấp Tiểu học, chương trình môn khoa học lớp 5 đã đưa
vào những nội dung về tính chất, đặc điểm của các quá trình, hiện tượng trong tự
nhiên, trong cơ thể người. Các hiện tượng hay quá trình diễn ra trong tự nhiên nhiều
khi rất khó quan sát trong điều kiện bình thường, bằng mắt thường. Bởi chúng thường
diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, hoặc “vô hình”. Những kiến thức về tính chất và sự
biến đổi của các chất thì lại rất trừu tượng, muốn nhận thấy chúng, cần phải tạo ra sự
tương tác, phản ứng giữa các chất, nghĩa là phải tiến hành thí nghiệm.
Với chủ đề “Vật chất và năng lượng” học sinh sẽ có những kiến thức về đặc
điểm, tính chất, vai trò của các chất, vật liệu, hiện trạng ô nhiễm của các chất, sự biến
đổi và cách sử dụng các chất đó trong cuộc sống. Với chủ đề này, giáo viên có thể vận
cực có liên quan trực tiếp đến lòng mong muốn hoạt động nhận thức. Vậy cần làm thế
nào để động viên được những kích thích bên trong nhằm phát huy tính tích cực nhận
thức của HS và thức tỉnh ở HS nhu cầu nắm kiến thức” [16].
Như vậy, quan điểm dạy học tập trung vào HS đã có cơ sở từ lâu và hiện nay đã
được thử nghiệm và cụ thể hóa trong dạy học, chỉ khi sử dụng phương pháp dạy học
tích cực mới hình thành cho HSTH những cơ sở của tính tích cực nhận thức.
Phương pháp thí nghiệm là PP nghiên cứu đặc trưng của nghành khoa học
thực nghiệm. Do vậy nó đã có nguần gốc từ lâu đời. Ngay thời kỳ văn hóa Phục
Hưng, các nhà giáo dục Tomát More (1478- 1535) đã đề cao PP thí nghiệm thực
hành trong dạy học.
2
Trong lí luận dạy học của mình J.J. Rutxô (1712-1778) đã chú trọng các PPDH
mang tính trực quan, đặc biệt coi trọng thực hành, thí nghiệm. Dạy học theo ông không
chỉ mang tri thức đến cho trẻ mà cái lớn hơn là dạy cho trẻ PP tư duy, PP hành động .
Kecsenxtenơ – người đưa ra mô hình “nền giáo dục công dân” cũng đã nhấn
mạnh: Phương pháp là thực hành và hành động thực tiễn. Ông đề cao việc cho HS chủ
động chiếm lĩnh tri thức.
"Bàn tay nặn bột" được đưa vào giảng dạy ở trường tiểu học ở Mỹ từ những năm
90, là ý tưởng sáng tạo của nhà vật lý người Mỹ từng nhận giải Nobel năm 1988 Leon
Lederman [16]. Tiếp đó Georges Charpak - nhà vật lý có tên tuổi người Pháp đã kế tục
và triển khai phương pháp này tại một số trường học ở Paris và đã đạt được những
thành công nhất định. Họ chủ trương cho học sinh tiểu học tiếp xúc với khoa học và
cách nghiên cứu một vấn đề khoa học bằng việc để chính các em tự tiến hành thí
nghiệm dưới sự định hướng, giúp đỡ của thầy cô giáo, tránh được tình trạng thầy cô
giáo dạy học bằng cách thông báo cho học sinh một cách đơn giản "chân lý là thế đấy"
và bắt các em phải chấp nhận.
Kodak (1984) đã nghiên cứu vai trò của PP thí nghiệm trong dạy HS lớp 11- 12 ở
(2013). Tác giả đã đi nghiên cứu về PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong môn
Khoa học lớp 4 – 5. [8]
Trong quá trình nghiên cứu việc sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học
môn Khoa học cho thấy rằng thí nghiệm cũng đã được sử dụng ở một mức độ khái
quát. Đã tiến hành thí nghiệm chủ yếu mang tính định tính mà chưa đi sâu nghiên cứu
mặt định lượng. Các thí nghiệm chủ yếu do giáo viên chuẩn bị và thực hiện chứ chưa
phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh.
Chủ đề “Vật chất và năng lượng” sẽ cung cấp cho các em các kiến thức về công
dụng của một số chất, một số vật liệu đơn giản và thường dùng trong cuộc sống hằng
ngày; Sự biến đổi của các chất từ trạng thái này sang trạng thái khác; Giúp HS biết sử
dụng nguần năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả. Để giúp HS nắm vững kiến
thức và rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo, giáo viên cần vận dụng linh hoạt các hình thức và
phương pháp dạy học tích cực như hình thức tham quan, thảo luận,...phương pháp như:
trực quan, động não, quan sát, hỏi đáp,…và tiêu biểu nhất là phương pháp thí nghiệm.
Đây là chủ đề khá trừu tượng song lại dễ dàng có thể dùng các vật liệu sẵn có trong
môi trường tự nhiên xung quanh để thể nghiệm. Với những thí nghiệm đơn giản học
sinh có thể tự thực hiện được dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Tuy nhiên, những thí nghiệm được tiến hành trong chủ đề này nói riêng và môn
Khoa học nói chung vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu nắm vững kiến thức và rèn luyện
kĩ năng kĩ xảo cho học sinh.
4
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cách thức sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng thời vận dụng
PPTN vào dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5 nhằm góp phần đổi mới
PPDH môn Khoa học 5 và nâng cao hiệu quả dạy học môn học này ở bậc tiểu học.
4. Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thí nghiệm trong dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa
chất lượng dạy học trong chủ đề này.
Nếu khóa luận thực hiện thành công thì đây sẽ là tài liệu tham khảo cho sinh viên
khoa Tiểu học - Mầm non nói chung và các trường Tiểu học nói riêng nhằm nâng cao
chất lượng dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo thì nội dung khóa luận gồm có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học chủ đề “Vật chất
và năng lượng” Khoa học 5
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Phương pháp dạy học
Theo nghĩa chung nhất của Triết học: Phương pháp là cách thức, là con đường, là
phương tiện để đạt được mục đích nhất định, giải quyết những vấn đề nhất định.
PP là một phạm trù hết sức quan trọng có tính chất quyết định đối với mọi hoạt
động A.N.Krlốp đã ví: “PP là chiếc la bàn vừa là bánh lái, nó chỉ phương hướng và
cách thức hoạt động” [13].
Theo G.V.Ph. Hêghen: “PP là ý thức của sự tự vận động bên trong của nội dung.”
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Trên cơ
sở khái niệm PP, người ta đã xây dựng PPDH. Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về
PPDH:
Theo I.V.K.Babanxki (1983) “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm
giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học.” [20]
E.La.Golan).
Nếu dựa vào nhiệm vụ lý luận cơ bản thì có các PP truyền thụ tri thức;
hình thành kỹ năng, kỹ xảo; ứng dụng tri thức; hoạt động sáng tạo, củng cố,
kiểm tra (M.A.Đanilôp, B.P.Exipôp).
Dựa trên đặc điểm nhận thức của HS, PPDH gồm các PP: Giải thích, minh
họa, tái hiện, giới thiệu, nêu vấn đề...
Phân loại theo hoạt động dạy học thông báo và thu nhận có các PP giải
thích và tái hiện; PP thiết kế thực hành và tái hiện thực hành; PP giải thích và
tìm kiếm từng phần; PP kích thích và tìm kiếm (M.I.Mácmutốp).
Tác giả N.V.Savin đã đưa ra một hệ thống các PPDH ở tiểu học, bao gồm:
- Nhóm các PP dùng lời: Kể chuyện, giải thích, đàm thoại, làm việc với SGK.
- Nhóm các PP thực hành: Luyện tập, ôn tập, làm thí nghiệm.
- Nhóm các PP kiểm tra: Đánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh.
Đổi mới PPDH có vị trí đặc biệt quan trọng đối với bậc tiểu học. Đổi mới PPDH
nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo, lấy HS làm trung tâm.
Trong nhà tiểu học cần rèn luyện cho HS tính chủ động sáng tạo bằng cách
sớm chuyển sang cách dạy học theo hướng tích cực bằng cách:
- Phát huy tối đa khả năng của từng HS, HS được tham gia xây dựng bài nhiều
hơn, đi tới khám phá những nội dung mới của bài.
- Giúp HS có các điều kiện và phương tiện hoạt động để cho họ tự phát hiện ra
tình huống có vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, biết lập kế hoạch và biết lựa
chọn kế hoạch hợp lý nhất để giải quyết vấn đề.
- Tập trung mọi cố gắng để phát triển mọi năng lực, sở trường của HS.
8
Như vậy, trong quá rình dạy học GV cần có định hướng đổi mới rõ ràng và
định hướng đó đã được thực hiện.
9
Các thí nghiệm trong chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5 có thể phân
thành 3 loại sau:
- Loại nghiên cứu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- Loại nghiên cứu điều kiện
- Loại nghiên cứu tính chất của vật.
1.1.2.3. Vai trò của PPTN
Để HS có được những kiến thức, PP học của những môn khoa học thực nghiệm
thì thí nghiệm đóng một vai trò quan trọng. Chính vì vậy, dạy học chủ đề “Vật chất và
năng lượng” Khoa học 5 thì thí nghiệm là PPDH quan trọng nhất.
Các tiết học trong chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5 hầu hết đều có
thí nghiệm.
Ví dụ:
Bài 26 - Đá vôi: Giáo viên có thể tổ chức cho HS làm thí nghiệm để phát hiện
ra tính chất của đá vôi.
Bài 30 - Cao su: Giáo viên tổ chức cho HS làm thí nghiệm nhằm phát hiện ra
tính chất của cao su.
Bài 32 - Tơ sợi: HS tiến hành thí nghiệm để phát hiện ra đặc điểm của tơ sợi tự
nhiên và tơ sợi nhân tạo.
Bài 36 - Hỗn hợp: Thí nghiệm để thấy được đặc điểm của hỗn hợp và từng chất
tạo ra hỗn hợp.
Bài 37 - Dung dịch: Thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm ra đặc điểm của
dung dịch và từng chất tạo ra dung dịch.
Bài 40 - Năng lượng: HS thí nghiệm để nhận biết về năng lượng và các loại
năng lượng thường dùng trong cuộc sống.
Đối với HSTH, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế nên các thí nghiệm
tuy không nhiều và còn đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn lao trong việc tạo ra niềm tin
có cơ sở khoa học vào kiến thức mới. HS dễ hiểu các hiện tượng phức tạp, do đó, kích
khám phá và lĩnh hội. Mỗi thí nghiệm mô tả một hiện tượng tự nhiên hay một tính chất
ở một khía cạnh nhỏ. Việc tiến hành và quan sát thí nghiệm sẽ giúp HS rút ra được
khái niệm chính xác.
Thí nghiệm góp phần bồi dưỡng tư duy và năng lực sáng tạo của HS:
L.X. Vgôtxki khi phân tích sự phát triển tâm lý của trẻ em, ông đã nêu lên quan
điểm quan trọng: Dạy học phải đi trước sự phát triển, dạy học phải thúc đẩy sự phát
triển ở trẻ em chứ không phải sử dụng cái đã đạt được của trẻ em.
Hơn nữa, thí nghiệm tự lực đóng vai trò giáo dục và hình thành cho HS một
phẩm chất tâm lý, năng lực làm việc của người lao động: Thận trọng khi làm thí
nghiệm, tính tổ chức và có mục đích trong công việc.
11
Các thí nghiêm đều diễn ra trong những điều kiện nhất định, nếu không thận
trọng sẽ dẫn đến sai xót, làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Hơn nữa. đồ dùng và
các dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ hoặc gây nguy hiểm tới học sinh.
Quá trình làm thí nghiệm sẽ khêu gợi tính học tập của HS, lòng ham muốn
nghiên cứu khoa học, tạo niềm vui của sự thành công, giải quyết được nhiệm vụ đặt ra
và góp phần phát triển động lực của HS.
Do tác động nhiều mặt của thí nghiệm tự lực nên việc tăng cường các thí nghiệm
tự lực là một trong những nội dung của việc đổi mới chương trình, phương pháp dạy
học trong chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5. Phần lớn các thí nghiệm là thí
nghiệm tự lực.
Thí nghiêm tự lực góp phần nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho
HS và góp phần vận dụng các kiến thức đó vào trong thực tiễn. Các kỹ năng có thể là:
Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ, kĩ năng làm thí nghiệm…
Hạn chế của thí nghiệm tự lực:
Tuy nhiên, PPTN còn bộc lộ một số hạn chế sau:
Chỉ sử dụng ở một số bài học cụ thể trong chương trình.
vào sự quan sát tỉ mỉ, kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân từ kiến thức đã có.
Giai đọan 3: Từ giả thiết dùng suy luận logic hoặc suy luận toán học suy nghĩ về
một hệ quả, dự đoán một hiện tượng trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các hiện tượng.
Giai đoạn 4: Xây dựng và thực hiện một thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
Giai đoạn 5: Ứng dụng kiến thức, vận dụng giải thích hoặc dự đoán một hiện
tượng trong thực tế. Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả quán triệt tất cả những giai
đoạn cụ thể của thí nghiệm trong quá trình xây dựng quy trình.
Các tác giả Việt Nam như Bùi Phương Nga, Nguyễn Thị Hồng cũng đã đưa ra
cách thức sử dụng PP thí nghiệm như sau:
Bước 1: Xác định mục đích của thí nghiệm.
Bước 2: Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm:
- Liệt kê các dụng cụ thí nghiệm và những điều kiện cần có để tiến hành thí nghiệm.
- Vạch kế hoạch cụ thể (Làm gì trước? Làm gì sau?)
- Thực hiện thao tác gì? Trên vật nào?
- Quan sát dấu hiệu gì? Bằng giác quan và phương tiện nào?
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm. Bố trí,lắp ráp thí nghiệm theo kế hoạch đã vạch ra.
Bước 4: Phân tích kết quả và kết luận.
- Tổng kết thí nghiệm: Nêu lại diễn biến của thí nghiệm, nhắc lại những quy
luật đã rút ra và ghi nhớ kết quả đó lên bảng hoặc cho HS nêu ra kết luận, GV là người
kết luận cuối cùng.
13
- Liên hệ thực tế: Áp dụng kết luận rút ra để giải thích một số hiện tượng hoặc
nêu lên một số ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Các tác giả Nguyễn Thượng Giao, Nguyễn Thị Thấn cho rằng: Dạy học theo
PP thí nghiệm có thể theo các bước sau:
Bước 1: Nêu mục đích thí nghiệm
Bước 2: Giới thiệu dụng cụ
1.1.3.2. Nhận thức lý tính
Tư duy của trẻ mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan
hành động. Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng
khái quát. Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết
khái quát hóa lý luận. Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng
ở phần đông học sinh tiểu học.
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm
non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn. Tuy nhiên, tưởng
tượng của các em ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền
vững và dễ thay đổi. Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ
những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới. Tưởng tượng sáng tạo tương
đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học. Qua đây các nhà giáo dục phải phát triển
tư duy và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành
những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở.
Trong tiến hành thí nghiệm có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở để các em suy nghĩ
và phán đoán trước khi tiến hành thí nghiệm.Với đặc điểm sinh lý về tưởng tượng của
trẻ như vậy, giáo viên nên thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể
thông qua việc thực hành thí nghiệm để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận
thức lý tính của mình một cách toàn diện.
Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học. Hầu hết học sinh tiểu học
có ngôn ngữ nói thành thạo. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự
học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông
tin khác nhau. Nhờ có ngôn ngữ mà trẻ có thể nêu lên những hiểu biết khoa học của mình.
Khi trình bày các thí nghiệm, trẻ có thể dùng lời để diễn đạt hoặc phán đoán các kết quả
thí nghiệm, sự phát triển ngôn ngữ sẽ kéo theo sự phát triển của tư duy.
Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học .Ở đầu tuổi tiểu học chú ý
có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai
đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định. Sự tập trung chú ý
của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán
trong quá trình học tập. Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều
thích tính ham hiểu biết khoa học và phát triển ý chí cho học sinh.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát
thực trạng dạy và học môn Khoa học tại trường tiểu học, thực trạng sử dụng phương pháp
thí nghiệm trong dạy học, đồng thời chúng tôi cũng tìm hiểu sự hứng thú, kết quả học tập
môn Khoa học của học sinh. Dựa trên kết quả nghiên cứu đó, chũng tôi sẽ đưa ra một số
biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng dạy và học môn Khoa học ở Tiểu học.
16
1.2.1. Mục đích khảo sát
- Khảo sát để nắm được những điều kiện thuận lợi và khó khăn về cơ sở vật chất của
nhà trường khi sử dụng phương pháp thí nghiệm, từ đó có những biện pháp khắc phục.
- Khảo sát để biết được nhận thức của giáo viên về khái niệm phương pháp thí
nghiệm trong dạy học môn Khoa học.
- Khảo sát để thấy được hứng thú học tập của học sinh khi thực hiện thí nghiệm
trong chủ đề “Vật chất và năng lượng” Khoa học 5.
1.2.2. Đối tượng khảo sát
- Giáo viên: Chúng tôi đã tiến hành điều tra 5 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn
Khoa học tại trường Tiểu học số 2 An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Học sinh: Điều tra đối với toàn bộ học sinh lớp 5A và 5B tại trường Tiểu học
số 2 An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái gồm 60 HS, trong đó học sinh lớp 5A
gồm 30 học sinh: 20 học sinh nam và 10 học sinh nữ; lớp 5B gồm 30 học sinh: 17 học
sinh nam và 13 học sinh nữ.
1.2.3. Cách thức tiến hành
Điều tra bằng quan sát thực tế, bằng phiếu, trò chuyện, phỏng vấn để thu thập
thông tin về thực trạng dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” môn Khoa học ở
Trường Tiểu học số 2 An Thịnh, sau đó phân tích và xử lí số liệu bằng phương pháp
thống kê toán học.
Bàn ghế học nhóm
tất cả học sinh. Bàn ghế
đúng tiêu chuẩn theo quy
định của Bộ Y tế.
17
riêng.
Thí