ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ HỒNG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VÀ ĐƢA RA CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRƢỜNG HỌC XANH
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐỘI CẤN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Lớp
: K43 – KHMT
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp nhƣ ngày hôm nay là do sự giúp đỡ
của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Môi Trƣờng, các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo PGS.TS.
Đỗ Thị Lan cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân.
Nhân dịp này cho phép em đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban
giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa , các thầy
cô giáo trong khoa Môi Trƣờng và cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan đã giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận tôt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn trƣờng tiểu học Đội Cấn, Thành Phố Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian
thực tập. Cuối cùng em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến ngƣời thân, gia đình và
bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận
văn của mình.
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhƣng không thể tránh đƣợc những
sai sót,em rất mong đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng ..…năm 2015
Sinh viên
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong tiết học ngoại khóa của trƣờng ..... 14
Hình 3.2: Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trƣờng vào bộ môn học ............... 15
Hình 4.1. Mô phỏng vị trí địa lý trƣờng Tiểu học Đội Cấn ............................ 18
Hình 4.2. Hình ảnh vui chơi các em học sinh. ................................................ 29
Hình 4.3. Hệ thống nƣớc uống cho học sinh tại trƣờng Tiểu học Đội Cấn .... 31
Hình 4.4. Ngày hội đọc sách. .......................................................................... 33
Hình 4.5. Cấm các loại xe đi lại trong sân trƣờng .......................................... 39
Hình 4.6. Làm đồ chơi từ vỏ chai đã qua sử dụng .......................................... 44
Hình 4.7. Làm xe đạp từ ống hút .................................................................... 45
Hình 4.8. Làm con công từ vỏ hộp sữa chua và xốp....................................... 45
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGDĐT
:Bộ giáo dục đào tạo.
CBQL
:Cán bộ quản lí.
CHPS
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài. ................................................................................ 2
1.3. Mục tiêu của đề tài. ................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài. .................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản................................................................... 4
2.2.1. Trên thế giới. ..................................................................................... 8
2.2.2. Tại Việt Nam..................................................................................... 9
2.3. Cơ sở pháp lí. ........................................................................................ 10
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .11
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. ....................................................... 11
3.2 . Địa điểm và thời giannghiên cứu. ........................................................ 11
3.2.1. Địa điểm thực hiện đề tài. ............................................................... 11
3.2.2. Thời gian thực hiện. ........................................................................ 11
3.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................ 11
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu. ..................................................................... 11
3.4.1 Phƣơng pháp tổng hợp, kế thừa: nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm
từ các tài liệu lý luận trong và ngoài nƣớc có liên quan. .......................... 11
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu.......................................................... 12
3.4.3. Phƣơng pháp lập phiếu điều tra ,bảng hỏi. ..................................... 12
3.4.4.Phƣơng pháp xây dựng mô hình dựa trên các nội dung và tiêu chí. 12
3.4.5. Phƣơng pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh. ..................................... 16
vi
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 17
chấm hết nếu trái đất không còn. Chúng ta nên thức tỉnh trƣớc khi quá muộn. Chung
tay bảo vệ môi trƣờng sống, đồng nghĩa với việc bảo vệ sự sống của chính mình.
Khi chƣa thấy rõ đƣợc tác hại của ô nhiễm môi trƣờng đối với trái đất, thì ý
thức bảo vệ vẫn còn khá hời hợt và chƣa rõ rệt. Chúng ta luôn sống trong sự thờ ơ
và vô trách nhiệm đối với sự ô nhiễm môi trƣờng cho đến khi nó thực sự ảnh hƣởng
đến tính mạng của muôn loài.
Những ai đã và đang ý thức đƣợc bảo vệ môi trƣờng hãy bắt đầu một cuộc
hành cứu lấy trái đất. Chúng ta hãy truyền tải thông điệp này đến tất cả ngƣời quen,
dùng chính những phƣơng tiện hiện đại để cứu môi trƣờng.
Chúng ta không thể hoàn thành sứ mạng này nếu nhƣ tồn tại những cá nhân
không ý thức đƣợc việc bảo vệ môi trƣờng. Sức mạnh to lớn nhất đó chính là sự
đồng lòng, chung tay và quyết tâm vì một hành tinh xanh, ngôi nhà chung của
nhân loại.Tất cả đều phải bắt đầu từ những hành động mà ai sẽ là ngƣời hành động
đó là tất cả chúng ta những sinh vật trên trái đất .”Trẻ em hôm nay thế giới ngày
mai “ trẻ emlà những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc . Tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời gây ra ngày
càng trở nên nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế-xã hội cũng nhƣ
sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai.
2
Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lý, các doanh
nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội. Nhằm
nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng cho các em học sinh, những mầm non tƣơng lai của
đất nƣớc, trong nhà trƣờng kiến thức bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc lồng ghép vào bài học
để giáo dục ý thức cho các em. Khi thế hệ trẻ này ý thức đƣợc tầm quan trọng của việc
bảo vệ môi trƣờng thì hành tinh của chúng ta sẽ đƣợc cứu sự sống sẽ đƣợc tồn tại hòa
hợp với thiên nhiên vì vậy sự giáo dục của nhà trƣờng và gia đìnhlà rất quan trọng là nền
học tại đây.
- Đƣa ra các giải pháp xây dựng trƣờng học xanh thân thiên với học sinh cũng
nhƣ với môi trƣờng từ đó nâng cao nhận thức và sự hiểu biết bảo vệ môi trƣờng cho
thế hệ mầm non tƣơng lai.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
+ Giúp cho sinh viên củng cố các kiến thức đã học, liên hệ giữa lí thuyết và
thực tiễn.
+ Tạo cơ hội cho sinh viên trau dồi kiến thức, tích lũy kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn trong quá trình nghiên cứu, tiếp xúc làm việc.
- Ý nghĩa thực tiễn.
+ Kết quả nghiên cứu đề tài giúp ta có những nhìn nhận , đánh giá khách quan
hơn về vấn đề bảo vệ môi trƣờng của các em học sinh tiểu học để có những biện
pháp cụ thể để tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của các em trong vấn đề
cấp bách này.
+ Các giải pháp mà đề tài đƣa ra có thể coi nhƣ một nguồn thông tin có thể áp
dụng cho các công trình nghiên cứu hoặc mô hình trƣờng học xanh cụ thể tại một
địa phƣơng.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học.
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
* Môi trƣờng là gì?
Theo UNESCO, môi trƣờng đƣợc hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và
các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống và
- Thế nào là trƣờng, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn?
+ Bảo đảm trƣờng an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp
hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh.
+ Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thƣờng xuyên.
+ Có đủ nhà vệ sinh đƣợc đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trƣờng học, đƣợc
giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
+ Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trƣờng, giữ vệ sinh các
công trình công cộng, nhà trƣờng, lớp học và cá nhân.(Theo Chỉ thị 40/2008/CTBGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo) ô nhiễm môi trƣờng là sự đƣa
vào môi trƣờng các chất thải nguy hại hoặc năng lƣợng đến mức ảnh hƣỏng tiêu cực
đến đời sống sinh vật, sức khỏe con ngƣời hoặc làm suy kiệt.
- Khái niệm trƣờng học xanh:
Hiện nay vẫn chƣa có một khái niệm chung cũng nhƣ tiêu chuẩn đánh giá về
“Trƣờng học xanh”. Chính vì vậy việc định nghĩa rõ ràng trƣờng học xanh là gì,
nguyên tắc hoạt động của trƣờng học xanh nhƣ nào sẽ giúp nhóm thực hiện nhiệm
vụ cũng nhƣ các thành phần liên quan hiểu rõ hơn về đề tài và thực hiện đúng đƣợc
mục tiêu mà đề tài đặt ra.
Các thuật ngữ “xanh”, “lành mạnh”, “bền vững” và hiệu quả cao thƣờng đƣợc
sử dụng để thay thế trong các định nghĩa về trƣờng học xanh. Các định nghĩa có thể
rất khác nhau tùy thuộc vào mỗi trƣờng học mà nó đƣợc áp dụng. Dƣới đây là một
số định nghĩa trƣờng học xanh của một số trƣờng và tập đoàn trên thế giới.
•Cộng đồng trƣờng học xanh Cosbos’s E&E cho rằng một trƣờng học xanh là
một trƣờng họcsử dụng năng lƣợng hiệu quả; bền vững tài chính; ủng hộ quản lý
môi trƣờng; chứng minh bền vững về mặt môi trƣờng và hỗ trợ các mục tiêu của
sinh viên.
6
•Hội đồng những ngƣời lập kế hoạc thiết bị giáo dục (CEFPI) định nghĩa “
Một trƣờng học lành mạnh (đƣợc dùng thay thế cho Trƣờng học xanh nhƣ đã nói ở
không bao giờ nhìn nhận vấn đề “phát triển bền vững”. Từ đây sẽ đặt ra cho loài ngƣời
chúng ta những suy nghĩ cần thiết về việc cải tạo, tận dụng tài nguyên nhƣ thế nào để
đảm bảo đƣợc sự bền vững của chúng?
Sự giáo dục từ nhỏ và định hƣớng đúng đắn của gia đình trƣờng học là con
đƣờng có thể đúng đắnhoặc sai lệch đối với thế hệ mầm non tƣơng lai sau này có
thể giáo dục rằng đất nƣớc chúng ta có rừng vàng biển bạc đất phù nhiêu nhƣng lại
quên rằng không giáo dục cho chúng biết rằng cần phải bảo vệ môi trƣờng liệu
chúng có biết môi trƣờnglà gì và càng không biết rằng tầm quan trọng của môi
trƣờng là gì
Và cho thế hệ này biết rằng nên làm gì và làm nhƣ thế nào để bảo vệ và xây
dựng môi trƣờng trong lành hơn
Mô hình trƣờng học xanh đã đƣợc xây dựng và áp dụng rất hiệu quả các nƣớc
phát triển trƣờng học xanh ở đây không phải là chỉ trồng cây xanh mà xanh từ cơ sở
vật chất đến sự ứng xử của con ngƣời trong môi trƣờng giáo dục này.có thể hiểu
nhƣ sự tận dụng các sản phẩm thừa từ trƣờng học nhƣ hộp cacton,giấy vụn để làm
đồ chơi, sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lƣợng…Mô hình này không chỉ tạo môi
trƣờng tốt cho việc học tập mà còn góp phần bảo vệ môi trƣờng từ hành động thực
tiễn, nếu tất cả chỉ mang tính chất tuyên truyền về bảo vệ môi trƣờng thì khi nào
môi trƣờng của chúng ta mới đƣợc bảo vệ conngƣời khi nào mới thực sự thức tỉnh
về môi trƣờng sống của mình đã và đang thực sự bị đe dọa. Hay để đến khi tất cả
mọi thứ trên trái đất này đều bị phá hủy. Mô hình trƣờng học xanh đã đƣợc áp dụng
không những ở nƣớc ngoài ngay ở trong nƣớc các mô hình này cũng đang bắt đầu
đƣợc áp dụng nhƣng vẫn ở mức nhỏ và hạn chế mô hình này cần đƣợc nhân rộng
tạo môi trƣờng học tập thân thiện cũng nhƣ hứng thú trong các bài học và niềm yêu
thích bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên.
Xanh, sạch, đẹp và an toàn cho học sinh là những yêu cầu quan trọng của một
môi trƣờng thân thiện trong trƣờng học, cụ thể là:
- Có nhiều cây xanh, thƣờng xuyên đƣợc chăm sóc và bổ sung. Khuôn viên
nhà trƣờng, các nhà làm việc, lớp học, phòng bộ môn, sân chơi, nhà vệ sinh… lúc
phòng vệ sinh. Một loạt các không gian kiến trúc ấn tƣợng từ những không gian
nhóm họp nhiều tầng cho đến các không gian phòng học nhỏ hơn rất nhiều đƣợc
thiết kế tại khu đất. Vật liệu tre địa phƣơng, đƣợc trồng và mọc bằng phƣơng thức
bền vững, đƣợc sử dụng với những cách tiên phong và trải nghiệm thể hiện nên
những khả năng có thể của kiến trúc. Kết quả của việc này là một cộng đồng xanh
với thông điệp giáo dục mạnh mẽ nhằm động viên học sinh tích cực hơn và có hứng
9
thú hơn với môi trƣờng thiên nhiên và cũng nhƣ là đối với trái đất.(Nguồn:
vnxpress.net/tin-tuc/nang luong cho cuoc song) [15]
2.2.2. Tại Việt Nam.
Các mô hình trƣờng học xanh đã đƣợc tiếp cận và nghiên cứu. Điển hình là
một nhóm sinh viên trƣờng Đại học Kiến trúc TP HCM đã nghiên cứu thành công
mô hình Green School, ứng dụng những sản phẩm tái chế từ rác thải để phủ xanh
các công trình trong trƣờng học.(Nguồn:vnxpress.net/tin-tuc/nang luong cho cuoc
song) [15]
Nhƣ vậy, mô hình trƣờng học xanh đã không còn quá xa lạ với chúng ta. Điều
duy nhất chúng ta chƣa làm đƣợc là lan tỏa các ý tƣởng, các mô hình trƣờng học
xanh phù hợp với các địa phƣơng, các thành phố và đặc biệt là triển khai trong các
trƣờng học.
Các hoạt động giáo dục môi trƣờng, biến đổi khí hậu đã đƣợc phổ biến rộng rãi.
“Chƣơng trình giáo dục môi trƣờng tại 200 trƣờng tiểu học” của sở Giáo dục đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với công ty Tetra Pak thực hiện. Đây là một chƣơng
trình đƣợc tổ chức thƣờng niên nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho các em tiểu
học và góp phần tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng việc thu gom vỏ hộp giấy để
tái chế…
Trƣờng Tiểu học Thị trấn Gôi (Vụ Bản), tỉnh Nam Định cho biết, nhà trƣờng
là đơn vị tiêu biểu của huyện trong phong trào xây dựng trƣờng học xanh - sạch đẹp - an toàn bằng nguồn xã hội hoá. Những công trình nhà trƣờng thực hiện trong
- Quyết định số 1263/QĐ-SGD&ĐT tỉnh Thái Nguyên về phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 năm 2014
- Hƣớng dẫn 968/HD-SGD&ĐT tỉnh Thái Nguyên hƣớng dẫn nhiệm vụ năm
học 2014-2015 cấp tiểu học.
- Công văn 1118/KH-SGD&ĐTcủa sở giáo dục đào tạo tỉnh Thái Nguyên về
đánh giá học sinh tiểu học.
Đánh giá chung: Trƣờng học xanh không còn là khái niệm xa lạ với các
trƣờng học ở trên thế giới và thành công mang lại từ mô hình này là rất tích cực xây
dựng và đem lại hiệu quả là điều ai cũng mong muốn thành công ở tại các nƣớc nhƣ
Nhật Bản, In donexia.. là điều không thể phủ nhận.Tại Việt Nam mô hình trƣờng
học xanh cũng đang dần đƣợc áp dụng trong các trƣờng học việc tuyên truyền và
nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trƣờng ngày càng đƣợc cải thiện nâng cao hơn.
Từ những lợi ích từ trƣờng học xanh mang lại thì mô hình này nên mở rộng hơn nữa
để việc bảo vệ môi trƣờng không còn là điều quá xa lạ.
11
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Điều kiện tự nhiên tại trƣờng tiểu học Đội Cấn.
- Chƣơng trình giáo dục tại trƣờng tiểu học Đội Cấn Thái Nguyên.
- Môi trƣờng tại trƣờng tiểu học Đội Cấn Thái Nguyên.
- Các em học sinh tại trƣờng tiểu học tiểu học Đội Cấn ,Thái Nguyên (học sinh từ
lớp 2-5).
3.2 . Địa điểm và thời giannghiên cứu.
3.2.1. Địa điểm thực hiện đề tài.
- Tại trƣờng tiểu học Đội Cấn Thành Phố Thái Nguyên.
lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu. Giúp đƣa ra những nhận xét đúng
đắn về hiện trạng, chất lƣợng môi trƣờng tại khu vực khảo sát.
- Phỏng vấn học sinh
Sau khi tiến hành khảo sát thực địa tại khu vực nghiên cứu, dựa trên những
nhận xét bƣớc đầu tiến hành thành lập bộ câu hỏi phỏng vấn gồm
2 phần chính ,
trong đó:
+ Phần 1: Thông tin chung về ngƣời đƣơ ̣c phỏng vấ n .
+ Phần 2: Phỏng vấn, thu thâ ̣p thông tin về kiến thức về môi trƣờng gồ m các
câu hỏi nhỏ, cố gắng tối đa trong việc đƣa ra các câu hỏi phù hợp, dễ hiểu phát triển
thêm các câu hỏi mới từ bộ câu hỏi có sẵn.
- Chọn học sinh phỏng vấn : Điề u tra ngẫu nhiên bằ ng cách lấ y ngẫu nhiên 40
học sinh trong 4 khối. Thực hiện điều tra phỏng vấn trong 4 khối thuộc Trƣờng tiểu
học Đội Cấn - Tp. Thái Nguyên. Tổ ng số phiế u điề u tra phỏng vấ n là 40 phiế u.
- Phỏng vấn phụ huynh: 30 phiếu
3.4.4.Phương pháp xây dựng mô hình dựa trên các nội dung và tiêu chí.
(Nguồn: Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008) [4].
XÂY DỰNG TRƢỜNG HỌC XANH THEO CÁC TIÊU CHÍ SAU:
Nội dung 1: Xây dựng trƣờng học an toàn, trƣờng, lớp xanh, sạch, đẹp
Tiêu chí 1:
Trƣờng học là trung tâm văn hoá tại xã, phƣờng; là nơi luôn rộng mở, sẵn sàng đón
nhận mọi đối tƣợng học sinh; hoà nhập và không phân biệt đối xử.
13
Tiêu chí 2:
Trƣờng học là một môi trƣờng không có bạo lực, không gây tổn thƣơng cho
14
Tiêu chí 9:
Học sinh đƣợc tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp học, của trƣờng học
theo nhu cầu và khả năng của mình, đƣợc tạo mọi điều kiện để phát triển năng lực
và năng khiếu cá nhân .Học sinh đƣợc khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các
thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao.
Tiêu chí 10:
Tất cả học sinh đến lớp có đủ sách giáo khoa, đồ dùng dạy học.
Có cơ hội đƣợc sử dụng trang thiết bị phục vụ dạy và học của nhà trƣờng.
Nội dung 3: Tổ chức các hoạt động tập thể
Tiêu chí 11.
Nhà trƣờng thƣờng xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, vui chơi
giải trí, các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học nhằm khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
Tiêu chí 12:
Nhà trƣờng tổ chức các hoạt động ngoại khoá gắn chặt với tình hình thực tế địa
phƣơng nhằm hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao chất lƣợng dạy và học trong nhà trƣờng,
kịp thời khen thƣởng, hỗ trợ những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Hình 3.1: Giáo dục bảo vệ môi trường trong tiết học ngoại khóa của trường
(Nguồn: Trường tiểu học Đội Cấn)
15
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong trƣờng học đƣợc lồng ghép, tích hợp
trong các môn học và đƣa vào nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với lƣợng
kiến thức phù hợp. Quan tâm đến môi trƣờng địa phƣơng, thiết thực cải thiện môi
trƣờng, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thiên nhiên với môi trƣờng.
Trƣờng học có kế hoạch cụ thể trong việc tìm hiểu, chăm sóc một di tích ịch
sử, văn hoá hoặc di tích cách mạng ở địa phƣơng, góp phần làm cho di tích ngày
một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn.
Học sinh của trƣờng có những hiểu biết nhất định về di tích mà mình nhận chăm
sóc và có khả năng giới thiệu các công trình, di tích của địa phƣơng với bạn bè.
Tiêu chí 19:
Trƣờng học có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống dân tộc, văn hoá và
tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chính
quyền, đoàn thể và nhân dân địa phƣơng phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn
hoá và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phƣơng và khách du lịch.
3.4.5. Phương pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh.
Từ các kết quả nghiên cứu tiến hành tổng hợp (lập bảng), số liệu đƣợc thống
kê và xử lý trên Word và Exel để vẽ biểu đồ, và đánh giá để xác định độ tin cậy của
thông tin và kết quả nghiên cứu đƣa ra kết luận cuối cùng.
17
Phần 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng trƣờng tiểu học Đội Cấn.
4.1.1. Cơ sở vật chất của nhà trường.
- Có mạng lƣới trƣờng, lớp phù hợp tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi;
- Có số phòng học đạt tỉ lệ 0,8 phòng/lớp trở lên. Phòng học an toàn; có bảng,
đủ bàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa
hè, ấm về mùa đông; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; có điều kiện tối thiểu dành
cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi;
- Trƣờng học có văn phòng; thƣ viện; phòng giáo viên; phòng hiệu trƣởng;
phòng phó hiệu trƣởng; phòng thiết bị giáo dục; phòng giáo dục nghệ thuật; phòng