Tp chớ KH Nụng nghip Vit Nam 2016, tp 14, s 6:885-890
www.vnua.edu.vn
Vietnam J. Agri. Sci. 2016, Vol. 14, No. 6:885-890
MT S BNH SINH SN THNG GP V
KT QU IU TR BNH VIấM T CUNG CA LN RNG TRONG IU KIN NUễI NHT
Phựng Quang Trng1*, Tng Xuõn Lu1, Nguyn Vn Thanh2, Nguyn Hoi Nam2
Trung tõm Nghiờn cu Bũ v ng c Ba Vỡ
Khoa Thỳ y, Hc vin Nụng Nghip Vit Nam
1
2
Email*: [email protected]
Ngy gi bi: 20.04.2016
Ngy chp nhn: 06.06.2016
TểM TT
Ln Rng ngy cng c nuụi nhiu ti Vit Nam, tuy nhiờn cỏc ti liu v bnh trờn i tng ny cũn hn
ch. Nghiờn cu ny nhm tỡm hiu mt s bnh sinh sn thng gp, iu tr th nghim bnh viờm t cung sau
v xem xột nh hng ca viờm t cung ti thi gian ng dc li sau tỏch con v t l th thai. T 5 trang tri nuụi
ln rng nỏi sinh sn, theo dừi 102 ln con. Kt qu cho thy, ln rng thng mc mt s bnh sinh sn l viờm t
cung, viờm vỳ, mt sa v khú. Th nghim iu tr bnh viờm t cung vi Lutalyse, Lugol v Neomycin cho kt
qu khi bnh rt cao. Ln rng b viờm t cung sau , sau khi tỏch con cú thi gian ng dc li di hn v t l
th thai thp hn so vi ln rng khụng b viờm t cung. Nghiờn cu ny cho thy viờm t cung l bnh gõy nh
hng ti nng sut sinh sn ca ln rng nỏi.
T khúa: Bnh sinh sn, ng dc, ln rng nỏi, t l th thai, viờm t cung.
Common Reproductive Diseases and Treatment of Metritis of Wild Sows under Captivity
Mt s bnh sinh sn thng gp v kt qu iu tr bnh viờm t cung ca ln rng trong iu kin nuụi nht
al., 2010). Nu vỡ nguyờn nhồn no ũ m quỏ
trỡnh hữi phc cỵa t cung b õnh hng cỹng vi
s suy yu cỵa h min dch s tọo iu kin cho
vi khuốn trong t cung ln nỏi tởng sinh v gồy
viờm t cung (Mateus et al., 2003). nc ta,
trờn cỏc n nỏi ngoọi nuửi tọi khu vc ững
bỡng sửng Hững, tợ l viờm t cung sau vo
khoõng 23,65% (Nguyn Vởn Thanh, 2003). Cũ
ni tợ l ny củn lờn ti 39,54% (Trnh ỡnh Thồu
v Nguyn Vởn Thanh, 2010). Mỷt sứ nghiờn cu
cho thỗy, khi ln b viờm t cung thỡ tợ l th thai
v sứ con sinh ra la sau s giõm i (Waller et
al., 2002). Mỷt sứ tỏc giõ khỏc củn cho bit, viờm
t cung ln m lm tởng nguy c mớc bnh tiờu
chõy ln con (Nguyn Vởn Thanh, 2007). Cỏc
yu tứ cũ th gồy õnh hng ti tợ l viờm t cung
sau ln nỏi bao gữm iu kin v sinh khửng
tứt (Hultộn et al., 2004) v nhit ỷ mửi trng
cao (Messias de Braganc et al., 1998). Ln rng
sứng trong iu kin t nhiờn cũ sc khỏng rỗt
tứt vi cỏc iu kin ngoọi cõnh nhng trong iu
kin nuửi bỏn hoang dó cỏc tờp tớnh cỵa chýng s
b õnh hng. Nhng thay ựi ny cũ th lm
õnh hng ti sc khúe v lm cho chýng tr nờn
mộn cõm vi cỏc nguyờn nhồn gồy bnh. Tuy
nhiờn, hin nay Vit Nam cha cũ mỷt cửng bứ
s lu tr cỵa trang trọi v trờn c s ũ sớp xp
k hoọch theo dụi ln rng nỏi khi . Da trờn
ngy d kin, theo dừi cỏc biu hin sinh
cỵa ln rng xỏc nh thi im bớt ổu
v kt thýc.
2.2.1. Xỏc nh ln rng nỏi khú
Ln c theo dụi t khi cũ cỏc triu chng
cớn ự chuốn b cho n khi xong. Nu ln
rn nhiu, rn lồu trờn 2h, sau ũ cn rn giõm
dổn, ln m mt múi, nc ứi nhiu cũ lộn mỏu
m vộn khửng c, hoc khoõng cỏch sinh
ra cỏc ln con trong cỹng 1 m cỏch nhau quỏ 30
phýt thỡ ln m c cho l khũ (Hermann
and Ekkehard, 2005).
2.2.2. Xỏc nh ln rng nỏi b viờm t cung
sau
Quỏ trỡnh theo dụi dch o thõi t ng
sinh dc ln rng nỏi sau c thc hin 2
lổn/ngy vo buựi sỏng v buựi chiu t khi nỏi
n khi ht dch. Trong thi gian ny nu tớnh
chỗt cỵa dch thay ựi t khửng mu hoc hi
hững, trong, lúng chuyn sang mu trớng sa,
mổu hững, ú, vng hoc nồu rợ sớt, dch c hn,
cũ bó ờu, dớnh, dch cũ mỹi hửi, thứi thỡ ln rng
ũ c coi l b viờm t cung sau .
2.2.3. Xỏc nh ln rng nỏi b viờm vỳ, mt
sa sau
Bổu vý cỵa ln rng nỏi cng l bỷ phờn
cổn c theo dụi t ngy th 3 trc ngy
d kin cho n khi ln rng nỏi c tỏch con.
ln rng c giứng. Sau khi phứi giứng, ln rng
nỏi c theo dụi trong vủng 30 ngy, nu trong
thi gian ny ln rng khụng cũ biu hin ỷng
dc tr lọi tc l ó th thai, v ngc lọi. Vic
theo dụi 30 ngy tc l vt quỏ 1 chu kỡ ỷng
dc õm bõo khửng bú sũt nhng con cũ th
cũ chu kỡ di hn 18-21 ngy.
2.5. X lý s liu
Sứ liu c thu thờp v lu tr trong mỏy
tớnh. Cỏc sứ liu thứng kờ mử tõ nh tợ l mớc
bnh viờm t cung, viờm vý, mỗt sa, tợ l th
thai sau phứi giứng c x lớ bỡng Excel. Phộp
th t-test c s dng so sỏnh thi gian
ỷng dc lọi sau khi tỏch con cỏc nhũm ln
cũ/khửng viờm t cung. Phộp th 2 c s
dng so sỏnh tợ l th thai cỏc nhũm ln
khỏc nhau. Cỏc phộp th c thc hin vi
mc nghùa
T l mc
23,53 (24/102)
Viờm vỳ (%)
7,84 (8/102)
Mt sa (%)
5,88 (6/102)
khú (%)
Mc 1 trong 4 bnh (%)
4,90 (5/102)
23,53 (24/102)
887
Mt s bnh sinh sn thng gp v kt qu iu tr bnh viờm t cung ca ln rng trong iu kin nuụi nht
Bng 2. Kt qu iu tr viờm t cung, thi gian ng dc li sau cai sa
v t l cú cha sau phi ging
Ch tiờu theo dừi
Kt qu
T l iu tr khi viờm t cung (%)
nc ta mi phỏt trin nờn cỏc thửng tin v cỏc
bnh sinh sõn trờn n ln rng nỏi nuửi tọi
nc ta vộn củn rỗt ớt. Nghiờn cu ny cho thỗy
ln rng nỏi cũ th mớc mỷt sứ bnh sinh sõn
nh viờm t cung, viờm vý, mỗt sa v khũ.
Trong ũ tợ l mớc bnh viờm t cung ln rng
nỏi l tng ứi cao (23,53%), cỏc bnh khỏc cũ
tợ l mớc tng ứi thỗp. Theo Nguyn Xuồn
Qunh (2011), tợ l mớc viờm t cung sau
ln rng nuửi theo mử hỡnh trang trọi tọi Quõng
Ninh l 21,48%, cỏc bnh viờm vý, mỗt sa,
khũ cũ tợ l mớc lổn lt l 8,15%, 9,62% v
11,11%. Nh vờy, tợ l viờm t cung v viờm vỳ
cỵa ln rng trong nghiờn cu ny l tng
ng vi kt quõ cỵa nghiờn cu trờn. Cỏc tợ l
bnh mỗt sa v khũ trong nghiờn cu ny cũ
phổn thỗp hn cửng bứ cỵa nhũm tỏc giõ trờn.
Trong nghiờn cu ny, ton bỷ 24 ln rng
nỏi b viờm t cung c iu tr khúi, thi gian
iu tr trung bỡnh l 5,46 1,41 ngy. Thi
gian iu tr khúi bnh viờm t cung ln rng l
khỏ di, gổn nh gỗp 2 lổn so vi khi iu tr
cho ln nỏi ngoọi tọi khu vc ững bỡng sửng
Hững (2,50 0,56 ngy) khi s dng cỹng mỷt
phng phỏp iu tr (Nguyn Hu Cng v
cs., 2015).
Vi ln sau , vic s dng Lutalyse (mỷt
ch phốm cũ cha PGF2) c nhiu tỏc giõ
nghiờn cu v cho kt quõ tứt. Gil et al. (1990),
nghiờn cu tip theo.
888
Phựng Quang Trng, Tng Xuõn Lu, Nguyn Vn Thanh, Nguyn Hoi Nam
Trong nghiờn cu ny ln rng nỏi c
tỏch con vo ngy th 60 sau . Nh vờy, thi
gian ỷng dc lọi sau cỵa ln rng nỏi khụng
b viờm t cung l 66,87 1,48 ngy v thi gian
ỷng dc lọi sau cỵa ln rng nỏi b viờm t
cung l 68,58 2,73 ngy. ỳ Th Kim Lnh v
cs. (2011) cho bit 81,13% ln rng nỏi cũ nguữn
gức Thỏi Lan khi nuửi Vit Nam cũ thi gian
ỷng dc lọi sau l 66 - 80 ngy, trong khi ũ
87,5% ln rng nỏi Vit Nam cũ thi gian ỷng
dc lọi sau l 71 - 85 ngy. Nguyn Xuồn
Qunh (2011) cng cho bit 81,64% ln rng cú
nguữn gức Thỏi Lan nuửi tọi Vit Nam ỷng dc
lọi sau trong vủng 67 - 81 ngy, cũn ln
rng Vit Nam l 72 - 91 ngy (85,7%). Do kt
quõ cỵa cỏc tỏc giõ trờn khửng tớnh giỏ tr trung
bỡnh, khi theo dụi lọi, cỏc sứ liu cng khửng th
tớnh c giỏ tr trung bỡnh nờn khửng th so
sỏnh vi kt quõ trong nghiờn cu ny. Mc dỹ
vờy, vi cỏc thửng sứ trờn, cỏc kt quõ cỵa
nghiờn cu u cũ nhiu im tng ững. Thi
gian ỷng dc lọi sau cỵa ln rng ph thuỷc
vo nhiu yu tứ trong ũ cũ dinh dng, thi
sau tỏch con l 80%. Nh vờy, tợ l th thai sau
tỏch con ln rng viờm t cung sau l
tng ứi thỗp so vi cỏc nghiờn cu trc ồy.
Nguyờn nhồn cũ th l do s khỏc nhau gia cỏc
giứng ln. Ln rng Thỏi Lan cha cũ nhiu thi
gian thớch nghi vi iu kin mửi trng, khớ
hờu Vit Nam. Mỷt nguyờn nhồn quan trừng
na l cỏc giứng ln nh ó qua quỏ trỡnh chừn
lừc cỏc tớnh nởng sinh sõn t rỗt lồu nờn cỏc c
tớnh sinh sõn cỵa nũ cũ s u vit hn ln rng
mi c nuửi nc ta.
Nghiờn cu ny cho thỗy tợ l th thai cỵa
ln rng nỏi b viờm t cung, ó iu tr khúi,
thỗp hn hợn tợ l th thai cỵa ln khửng b
viờm t cung, 58,33% so vi 85,90% (P = 0,003).
Kt quõ gi rỡng, mc dỹ thi gian ỷng dc
lọi sau khi tỏch con hai nhũm ln viờm v
khửng viờm tng ứi gổn nhau (cũ nghùa
thứng kờ), tuy nhiờn, kt quõ th thai lọi rỗt
khỏc nhau. Nh vờy, ln rng nỏi sau khi
c iu tr khúi bnh viờm t cung, mc dỹ
vộn ỷng dc bỡnh thng nhng cũ th chc
nởng cỵa cỏc c quan t cung, hoọt ỷng cỵa
buững trng vộn b õnh hng nhiu bi viờm t
cung sau nờn tợ l th thai thỗp hn rỗt
nhiu so vi ln khửng b viờm t cung.
5. KT LUN
Mỷt sứ bnh sinh sõn thng gp n ln
rng sinh sõn ũ l viờm t cung, viờm vý, mỗt
using PGF2 post – farrowing. Proc 12th IPVS
Congress, Vol 2. The Hague: 495.
Hermann H. S. and Ekkehard T. G. K (2005). A new
obstetrical instrument and advanced method of
veterinary obstetrics for sows. J Swine Health
Prod., 13(2): 99-101
Hultén F, Persson A, Eliasson-Selling L, Heldmer E,
Lindberg M, Sjögren U, Kugelberg C. and
Ehlorsson C. J. (2004). Evaluation of
environmental and management-related risk factors
associated with chronic mastitis in sows. Am J Vet
Res., 65(10): 1398-1403.
Jana B., Jaroszewski J., Kucharski J., Koszykowska
M., Górska J. and Markiewicz W. (2010).
Participation of Prostaglandin E2 in Contractile
Activity of Inflamed Porcine Uterus. Acta Vet.
Brno., 79: 249-259.
Messias de Braganc M., Mounier A.M. and Prunier A.
(1998). Does feed restriction mimic the effects of
increased ambient temperature in lactating sows? J.
Anim Sci., 76: 2017-2024.
Mateus L., Lopes D., Costa L., Diniz P. and Zięcik A.
(2003). Relationship between endotoxin and
prostaglandin (PGE2 and PGFM concentration and
ovarian function in dairy cows with puerperal
endometritis, Anim Reprod Sci., 76: 143-154.
Morrow WEM, Britt J, Belschner A, Neeley G. and
O’Carroll J (1996). Effect of injecting sows with
prostaglandin F2 immediately postpartum on
Effect of periparturient disease and/or reproductive
failure accompanied by excessive vulval discharge
and weaning to mating interval on sows’
reproductive performance. Australian Veterinary
Journal, 80: 545-549.
890