ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
CHU VIỆT HOÀNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH SINH SẢN Ở LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI
CP BÌNH MINH, XÃ PHÙ LƢU TẾ, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
VÀ SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi thú y
2012 - 2016
Thái Nguyên - năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
CHU VIỆT HOÀ NG
của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn liên kết của công ty CP Bình Minh. Tôi
xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận
tình dạy dỗ dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Công ty CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi hoàn thành tốt
công việc trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn
Mạnh Cường đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học
này.
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt
kết quả tốt, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình
và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý
báu đó.
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Chu Việt Hoàng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch sát trùng tại trại lợn nái ............................................................ 9
Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh tại trại lợn nái ..................................................... 10
Bảng 2.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 17
Bảng 2.4: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 29
: Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm
tử cung và mất sữa
: Porcine reproductive and respiratory syndrome – Hội
rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
Nxb
: Nhà xuất bản
TT
: Thể trọng
VTM
: Vitamin
chứng
iv
MỤC LỤC
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
thực tập ............................................................................................................ 48
4.3. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lơn nái theo lứa đẻ tai cơ sở thự tập .... 50
4.4. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái theo tháng tại cơ sở thực tập............ 51
4.5. Ảnh hưởng của bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại
cơ sở thực tập .................................................................................................. 53
4.6. Kết quả điều trị bệnh sinh sản của lợn nái tại cơ sở thực tập .................. 54
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 56
5.1. Kết luận .................................................................................................. 56
5.2. Đề nghị ................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II.Tài liệu tiếng Anh
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang phát triển
mạnh mẽ theo hướng trang trại và hộ gia đình. Chăn nuôi lợn ngày càng
chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Nó đã góp phần
rất lớn vào tăng trưởng kinh tế nông thôn nước ta. Không chỉ để phục vụ cho
tiêu dùng, nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất
khẩu với số lượng lớn. Đây là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và
chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng
trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như: Da, mỡ, nội tạng.... cho
ngành công nghiệp chế biến.
Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp một lượng thực
phẩm lớn cho tiêu dùng của người dân, nên chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
1.2. Mục tiêu của chuyên đề
- Nghiên cứu tình hình bệnh sinh sản ở đàn lợn nái nuôi tại trại công ty
CP Bình Minh.
- Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị thực tế tại cơ sở.
*Ý nghĩa của chuyên đề
-Ý nghĩa khoa học
Xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những hiểu
biết về bệnh sinh sản ở đàn lợn nái (bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt…),
là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả.
-Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được một số thuốc có hiệu lực và độ an toàn cao trong điều trị
bệnh sinh sản ở đàn lợn nái (bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt…), để
phòng, hạn chế mầm bệnh.
Những khuyến cáo từ kết quả của chuyên đề giúp cho người chăn nuôi
lợn được những thiệt hại do bệnh gây ra.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của nơi thực tập
*Điều kiện tự nhiên của nơi thực tập
- Trại chăn nuôi CP Bình Minh nằm trên địa bàn xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội. Cách thị trấn Vân Đình 12km về phía Nam.
- Xã Phù Lưu Tế có địa giới hành chính như sau: phía tây giáp xã Xuy Xá,
phía nam giáp thị trấn Đại Nghĩa, phía bắc giáp xã Hòa Xá thuộc huyện Ứng
Hòa, phía đông giáp xã Phùng Xá.
- Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng, tổng diện tích đất tự nhiên
-Khu chăn nuôi được xây dựng, quy hoạch bố trí hệ thống chuồng trại cho 2
phân khu là khu nuôi lợn nái( với quy mô 1200 con) và khu nuôi lợn thịt( quy
mô 5000 con) như sau:
+ Khu lợn nái: 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng 56 ô). 2 chuồng nái chửa (mỗi
chuồng 560 ô). 5 chuồng cách ly, 1 chuồng đực. Cùng một số công trình phụ
như: phòng pha tinh, kho thức ăn, kho thuốc, bể nước, nhà vệ sinh
+ Khu nuôi lợn thịt: 9 chuồng( mỗi chuồng nuôi được 600 lợn thịt). Và một
số công trình phụ như bể nước, kho thức ăn, kho thuốc.
Hệ thống chuồng trại của 2 phân khu là hoàn toàn khép kín, mỗi chuồng
đều có hệ thống giàn mát phía đầu chuồng, cuối chuồng có 3 quạt thông gió
đối với chuồng đẻ, 8 quạt thông gió đối với chuồng bầu, 2 quạt thông gió với
chuồng cách ly và chuồng đực, 6 quạt thông gió đối với chuồng nuôi lợn thịt.
Hai bên tường đều có cửa sổ lắp kính. Trên trần được lắp hệ thống chống
nóng bằng tôn lạnh, phun sương.
Phòng tinh của trại được trang bị các dụng cụ như: kính hiển vi, nồi
hấp, dụng cụ đóng liều tinh, máy đo nhiệt, tủ bảo quản tinh,và một số
dụng cụ khác.
Trong khu chăn nuôi, có đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông. Có hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống,
nước xả gầm, nước vệ sinh của 2 khu lợn nái và lợn thịt được cung cấp từ 2
bể chứa riêng biệt.
5
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập
* Công tác phục vụ sản xuất
- Công tác chăn nuôi
Để phục vụ công tác chăn nuôi tại trại, trong 6 tháng thực tập vừa qua, tôi
+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết ở trường, lớp vào công việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn.
+ Thực hiện bám sát cơ sở sản xuất và đi sâu kiểm tra, tìm hiểu quy
trình chăn nuôi của trại.
+ Khiêm tốn, hòa nhã với mọi người, không ngại khó, ngại khổ tham
gia vào các công việc của trại.
+ Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn để có
những bước đi đúng đắn.
+ Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thí nghiệm.
+ Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên
môn với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại.
* Kết quả công tác phục vụ sản xuất
- Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thịt thương phẩm. Hiện nay,
trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 – 2,47 lứa/ năm. Số con sơ sinh
:11,23 con/đàn. Số lợn cai sữa 10,7 con/ đàn. Tại trại, lợn con theo mẹ được
nuôi đến 21 ngày, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, lợn con được
chuyển sang các trại nuôi lợn thương phẩm khác hoặc chuyển sang khu nuôi
lợn thương phẩm của trại.
Trong trại có 24 lợn đực giống, bao gồm : 21 con đang khai thác tinh ( 5
lợn đực nuôi trên 3 năm và 16 lợn đực nuôi trên 1 năm) và 3 lợn đực chưa đủ
tuổi khai thác. Với mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh
để thụ tinh nhân tạo, số lượng lợn đực của trại đã đáp ứng đủ yêu cầu về chất
và về lượng theo quy chuẩn của công ty chăn nuôi CP Việt Nam đề ra. Tinh
7
lợn đực được khai thác từ 2 giống lợn là Pietrain và Duroc. Lợn nái được phối
3 lần và cũng được luân chuyển giống như con đực.
+Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống
1,5 kg/con/bữa..
+Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 1kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều. Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc
nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 2 kg/con/ngày.
Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa:
+ Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, bấm nanh.
+ Lợn con 2 - 3 ngày tuổi được cắt số tai, cắt đuôi và tiêm sắt, cho uống
thuốc phòng phân trắng lợn con và tiêu chảy.
+ Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng.
+ Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực.
+ Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh 550SF.
+ Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả.
+ Lợn con được 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn.
-Công tác vệ sinh
Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, chuồng được tiêu độc bằng
thuốc sát trùng Omicide 2 lần hàng ngày, pha với tỷ lệ 320 ml sát trùng/1000
lít nước.
Ở các chuồng đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng nái
chửa 1 (khu vực cai sữa). Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được
tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1
ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô. Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt
bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch
9
vôi xút. Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ sau đó
rắc vôi bột. Để khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ
từ chuồng nái chửa 2 xuống. Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 2.1
Thứ 5 Phun ghẻ
Phun sát
trùng toàn
bộ khu
vực
Phun sát
trùng toàn
bộ khu
vực
Rắc vôi
Rắc vôi
Phun sát
Trùng
Phun sát
trùng
Phun sát trùng
Quét
hoặc rắc
Thứ 2
vôi đường
đi
Vệ sinh tổng
tổng chuồng chuồng
Phun sát
trùng
Vệ sinh
Vệ sinh
tổng chuồng tổng khu
10
-Công tác phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực
hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra
trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vaccine cho các
loại lợn.
Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty CP năm 2015)
Loại
lợn
Vaccine/
Tuần tuổi
Phòng
bệnh
16 - 18 ngày
Dịch tả
Coglapest
Tiêm bắp
2
24 tuần tuổi
Tai xanh
PRRS
Tiêm bắp
2
25, 29 tuần tuổi
Khô thai
Pavo
Tiêm bắp
2
Lợn nái 10 tuần chửa
Dịch tả
Coglapest
Tiêm bắp
2
sinh sản 12 tuần chửa
LMLM
Aftopor
Tiêm bắp
2
Lợn hậu
bị
11
Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn
vaccine giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con.
*Đối với lợn đực:
mô ̣t số bê ̣nh xảy ra ta ̣i tra ̣i. Cụ thể:
Bê ̣nh viêm tử cung
, bằ ng kiế n thức đã ho ̣c ,
tôi đã tiế n hành chẩ n đoán và điều trị
12
+ Nguyên nhân: Là một quá trình bệnh lý phức tạp có thể do rất nhiều
nguyên nhân: Công tác phối giống không đúng, do lợn mẹ đẻ khó, bị sát nhau
phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản làm tổn thương, xây xát niêm
mạc cổ tử cung và âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn bên ngoài xâm
nhập vào gây viêm. Do sàn chuồng không được vệ sinh sạch, lợn nái không
được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ. Mặt khác, do kế phát từ một số bệnh
truyền nhiễm như: Bệnh sảy thai truyền nhiễm và phó thương hàn (Văn Lệ
Hằng và cs, 2008) [7].
+ Triệu chứng: Khi bị bệnh, lợn biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu:
Thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi
cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Âm hộ sưng đỏ. Từ cơ quan sinh dục thải
ra ngoài dịch viêm màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm.
+ Điều trị: Hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp
thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể,
chúng tôi tiến hành điều trị như sau:
Tiêm hai liều Oxytocin trong hai ngày: 2 ml/con
Tiêm Analgin:
Tiêm Vetrimoxin hoă ̣c Pendistrep
Tiêm Vitamin ADE Bcomplex:
Trong quá trình thực tập tôi đã điều trị được :
- Lợn con: 340 con, khỏi 324 con đạt tỷ lệ 95,30%.
- Lợn nái : 20 con, khỏi 20 con. Đa ̣t tỷ lê ̣ 100%
Bệnh viêm vú
+Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn: Liên, tụ cầu trùng, E.coli xâm
nhập vào tuyến vú qua da, do xây xát núm vú do răng nanh lợn con mới sinh,
do lợn mẹ nhiều sữa ứ đọng tạo nên môi trường cho vi khuẩn phát triển, hoặc
do quá nhiều sữa làm căng nhức, gây viêm.
14
Do vệ sinh chuồng trại kém, phân, nước tiểu không thoát hết, nhiệt độ
chuồng trại quá lạnh, quá nóng.
Do việc dùng thuốc sát trùng tẩy uế chưa hợp lý trong khu trang trại
cũng như trong chuồng lợn nái trước và sau khi đẻ.
Do kế phát từ các bệnh viêm âm đạo, tử cung.
+ Triệu chứng: Lợn nái bỏ ăn, nằm một chỗ, sốt cao, không cho con bú.
Tất cả các bầu vú hay một vài bầu vú bị viêm, đỏ, đau, nóng, sưng; có con bị
viêm nặng, bầu vú tím bầm lại, sờ nắn bầu vú thấy cứng.
+ Điều trị:
Toàn thân:
Tiêm Analgin:
1 ml/10kgTT/1lần/ngày.
Tiêm Vetrimoxin hoă ̣c Pendistrep:
1 ml/10kgTT/1lần/2ngày.
– gây nhiễm nhân ta ̣o
13 tuầ n , lơ ̣n hâ ̣u bi ̣ , nái
(làm từ ruột heo con mắc
bê ̣nh 1-3 ngày tuổi , còn sống , không bỏ dich
̣ . Xay nhỏ , trô ̣n v ới 1 lit nước
cấ t và 6gram amoxicillin . Cho 25-30 heo nái ăn )
+Hô ̣ lý : giữ chuồ ng tra ̣i sa ̣ch sẽ , thực hiê ̣n công tác vê ̣ sinh
, phun
sát trùng , cách ly nghiêm ngặt .
Trong thời gian ở tra ̣i , tôi đã điề u tri ̣ 1304 heo con , khỏi 819 con,
đa ̣t tỷ lê ̣ 63%
-Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc , nuôi dưỡng , phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
nghiên cứu nghiên cứu khoa ho ̣c , tôi còn tham gia một số công việc sau :
- Trực và đỡ đẻ cho lơ ̣n.
Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ô úm lợn con, panh kẹp, kéo, bông
cồn, xilanh, Oxytocine.
16
Tôi đã tham gia đỡ đẻ 53 ca, các ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh
an toàn đúng theo tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân.
Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, thắt
và cắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát trùng vị trí cắt rốn. Cho lợn con nằm
sưởi dưới bóng điện 15 phút sau đó cho lợn con bú sớm sữa đầu.
(con)
Số lƣợng (con) Tỷ lệ (%)
1. Điều tri ̣cho lợn con
An toàn
1.1. Viêm phổi (tiêm)
340
324
95,3
1.2. Cầu trùng (uống)
500
500
100
2. Tiêm phòng vaccine cho lợn nái
An toàn
2.1. Dịch tả
2.5
240
240
100
Tai xanh
Khỏi
3. Điều trị bệnh
3.1. Bệnh viêm tử cung
92
88
95,7
3.2. Bệnh viêm vú
23
23
100
3.3. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
100
4.3. Tiêm Dextran - Fe cho lợn con
230
230
100
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trongngoài nước liên
quan đến nội dung chuyên đề
2.2.1. Đại cương về cơ quan sinh dục gia súc cái
Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:
- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình.
18
+ Âm môn: Hay còn gọi là âm hộ (vulva) nằm dưới hậu môn. Phía
ngoài âm môn có hai môi (labia pudenda). Hai môi được nối với nhau bằng
hai mép (rima vulae). Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có
nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi).
+ Âm vật (clitoris): Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn,
giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng
có các thể hồng như con đực.
+ Tiền đình (vestibulum): Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo.
Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu
đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành