Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội và biện pháp phòng trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHÙNG ĐỨC PHƢƠNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI
SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành/ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên – năm 2015

Thú y


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHÙNG ĐỨC PHƢƠNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH
SẢN NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi được trưởng thành
hơn trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Sinh viên

Phùng Đức Phƣơng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 32
Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng vaccine trong trại................................................. 36
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 42
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung trong 3 năm......................... 43
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn ..................... 44
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .......................... 45
Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo thángtheo dõi .............. 46
Bảng 4.8: Triệu chứng lâm sàng của lợn nái mắc bệnh viêm tử cung ............. 48
Bảng 4.9: Hiê ̣u quả điều trị bệnh viêm tử cung theo 2 phác đồ...................... 49


iii



Viêm tương mạc tử cung

TT:

Thể trọng

STH:

Hormone sinh trưởng

TSH:

Hormone tuyến giáp

FSH:

Hormone nội tiết tuyến yên

LH:

Hormone tạo thể vàng


iv

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

3.4.4. Phương pháp xác định chỉ tiêutheo dõi .................................................. 30
3.4.5. Phương pháp xử lý số liê ̣u...................................................................... 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 31
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ........................................................................ 31
4.1.1. Công tác vệ sinh thú y ..........................................................................31
4.1.2. Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng ........................................................33
4.1.3. Công tác thú y ........................................................................................ 35
4.1.4. Công tác chẩn đoán bệnh ......................................................................36
4.1.5. Công tác điều trị bệnh ...........................................................................37
4.1.6. Các công tác khác..................................................................................41
4.2. Kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 43
4.2.1. Điều tra lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức - Hà Nội trong 3 năm gần đây ............................................................ 43
4.2.2.Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn ............................. 44
4.2.3. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .................................. 45
4.2.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng theo dõi ..................... 46
4.2.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn nái mắc bệnh viêm tử cung ................... 48
4.2.6. Hiê ̣u quả điề u tri ̣bê ̣nh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị .............. 49
PHẦN 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................ 51
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 51
5.2. Tồn tại ........................................................................................................ 51
5.3. Đề nghị ....................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 53
I. Tài liệu tiếng Việt ......................................................................................... 53
II. Tài liệu internet............................................................................................ 55
III. tài liệu nước ngoài ...................................................................................... 56


1

PHẦN 1

phần hạn chế những thiệt hại do bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản , chúng tôi


2

đã tiế n hành nghiên cứu đề tài : “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn
lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội và biện
pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tỷ lệ lợn nái mắ c bê ̣nh viêm tử cung tại trại

chăn nuôi

Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
- Đánh giá đươ ̣c hiê ̣u lực của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thêm tư liệu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn
nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ
cho các nghiên cứu tiếp theo của trại và làm tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử
cung ở đàn lợn nái sinh sản tại trại.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Qua điề u tra tin
̀ h hin
̀ h bê ̣nh viêm tử cung trên lơ ̣n nái của tra ̣i và đánh
giá được hiệu lực của thuốc sử dụng , góp phần kiểm soát và khống chế tình trạng
viêm tử cung trên đàn lợn nái.




4

- Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng được treo bởi màng treo, đó là một nếp gấp màng bụng bắt
nguồn từ lớp bên của dây chằng ruột. Căn cứ vào chức năng có thể chia ống dẫn
trứng thành 4 đoạn:
+ Tua điểm: Có hình như tua liềm
+ Phễu: Có hình phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng.
+ Ống dẫn trứng: Đoạn ống dẫn rộng, xa tâm
+ Eo: Đoạn ống hẹp gần tâm, nối ống dẫn trứng với khoang tử cung.
- Tử cung (dạ con)
Tử cung gồm hai sừng tử cung, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ
dài đến hơn 1m trong khi thang tử cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc
mang nhiều thai.
Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng
dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử
cung thông vào xương chậu.
Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống,
chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung.
Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với sự
có mặt của một ít cơ trơn có thành dày và một thành xoang chậu hẹp.
Theo Trần Thị Dân (2004) [3], trương lực co càng cao (tử cung trở nên
cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực cơ co giảm (tử cung mềm)
khi có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự
di chuyển của tinh trùng
- Âm đạo
Cấu tạo như một ống cơ có thành dày. Âm đạo lợn từ 10 - 12cm.




6

các sợi cơ đàn hồi do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Tiền đình có một số
tuyến, các tuyến này xếp theo hình chéo hướng quay về âm vật, chúng có chức
năng tiết dịch nhày.
* Tuyến vú của lợn
- Cấu tạo cơ bản của tuyến vú bao gồm 2 phần: Bao tuyến và hệ thống
ống dẫn.
+ Bao tuyến là nơi sản sinh sữa được cấu tạo từ tế bào biểu mô, mỗi bao
tuyến giống như một cái túi nhỏ thông với ống dẫn sữa.
+ Ống dẫn sữa khởi đầu bằng ống dẫn nhỏ thông với xoang bao tuyến,
nhiều ống dẫn nhỏ tập hợp lại đổ vào ống dẫn trung bình rồi đổ vào ống dẫn lớn
sau đó đổ vào bể sữa. Có thể hình dung cấu tạo tuyến vú giống hình cành cây
còn các bao tuyến giống hình chùm nho.
Bể sữa là một xoang rộng, được thông với ống đầu vú để đưa sữa ra
ngoài. Số lượng bể sữa và ống đầu vú cũng khác nhau tuỳ loài. Lợn mỗi một đầu
vú có 2 - 3 ống thông vú.
Xung quanh ống dẫn sữa và bể sữa được bao bọc bởi những sợi cơ trơn và
có tác dụng trong việc thải sữa khi co bóp. Ống thông đầu vú có sợi cơ trơn sắp
xếp theo hình vòng. Toàn bộ tuyến vú được bao bọc bởi mô liên kết và mô mỡ.
Mỗi bao tuyến được bao bọc bởi lưới mao mạch dày đặc, nó cung cấp máu cho
việc tạo sữa. Hệ tĩnh mạch trong tuyến vú phát triển mạnh hơn hệ động mạch,
theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [20].
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
+ Yếu tố bên trong: Quan trọng nhất là yếu tố thể dịch hormone
Oestrogen của buồng trứng và Progesteron của thể vàng, tham gia vào sự sinh
trưởng và phát dục của tuyến vú cho tới khi hình thành ống dẫn sữa và bao
tuyến. Cuối thời kỳ chửa và thời kỳ tiết sữa nuôi con thì tuyến yên tiết Prolactin,
hormone này có vai trò kích thích bao tuyến phát triển và tiết sữa.

theo mẹ. Sinh lý của lợn nái biểu hiện ở các chỉ tiêu như: Tuổi động dục lần đầu,


8

chu kỳ động dục, thời gian động dục, khối lượng phối giống lần đầu, tuổi đẻ,
thời gian động dục trở lại...( Lê Hồng Mận, 2002) [10].
* Tuổi động dục lần đầu
Theo Vũ Thiệu An và cs (1990) [1], thì lợn Ỉ, lợn Móng Cái lúc 3 tháng
tuổi đã có con có biểu hiện động dục, lúc ấy thể trọng của chúng chỉ bằng 1/4 so
với trưởng thành. Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ. Lợn nái hậu bị
được sinh ra vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn lợn nái hậu bị được sinh ra vào
mùa Xuân.
Phạm Hữu Doanh (1995) [4] cho biết: Động dục lần đầu ở lợn nội (Ỉ,
Móng Cái) rất sớm, từ 4 - 5 tháng tuổi, khi khối lượng cơ thể mới chỉ đạt 20 - 25
kg. Ở nái ngoại, tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn thuần, ở lợn lai F1
(1/2 máu nội) động dục lần đầu lúc 6 tháng tuổi khi đó khối lượng cơ thể đạt 50
- 55kg, ở lợn ngoại động dục muộn hơn với lợn lai, khoảng từ 6 - 7 tháng tuổi
khối lượng cơ thể vào khoảng 65 - 80kg.
Hiện tượng lợn nái hậu bị không động dục có thể do nhiều nguyên nhân
như: Phát hiện động dục không đúng, stress, do thời tiết nóng, động dục thầm
lặng (rụng trứng nhưng không có biểu hiện động dục) (Madec F., 1995) [28].
Đối với lợn nái hậu bị có thể gây động dục sớm hơn bằng cách tiêm huyết
thanh ngựa chửa liều 20 đv/kg TT.
Cũng theo Phạm Hữu Doanh (1995) [4], khối lượng lợn nội động dục lần
đầu mới chỉ đạt 20 - 25 kg có tầm vóc nhỏ. Trong thời điểm này cơ thể lợn chưa
phát triển đầy đủ, chưa tích luỹ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín
một cách hoàn chỉnh. Vì vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì nái lâu
bền thì không nên phối giống ngay mà bỏ qua từ 1 - 2 chu kỳ đầu rồi mới cho
phối giống.



10

* Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý
Khẩu phần ăn thừa hay hiếu protein trước và trong thời kỳ mang thai có
ảnh hưởng đến viêm tử cung. Nái mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột, gây khó đẻ,
gây viêm tử cung do xây sát.
Ngược lại thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đề kháng giảm
không chống lại mầm bệnh xâm nhập gây viêm tử cung.
Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung. Thiếu vitamin A gây
sưng niêm mạc, sót nhau (Nguyễn Thị Thuận, 2010) [24].
* Chăm sóc nuôi dưỡng
Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước khi đẻ
không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh. Do quá trình can thiệp khi lợn đẻ,
thủ thuật đỡ đẻ, thao tác và dụng cụ không đúng kỹ thuật làm tổn thương niêm
mạc. Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã đưa vi
khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái. Do lợn đực bị viêm
niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền sang lợn nái (Trần Trọng
Bằng, 2010) [2].
Chăm sóc, quản lý, vệ sinh là khâu rất quan trọng.Vệ sinh trang trại, cơ sở
chăn nuôi, vệ sinh cơ thể lợn nái đồng thời quản lý tốt sẽ làm giảm tỷ lệ viêm.
* Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ, dễ làm cho
lợn nái bị viêm tử cung.Vì vậy cần phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn nái
khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
* Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Nái đẻ càng nhiều lứa thì tỉ lệ mắc viêm tử cung càng cao, cường độ nặng
hơn so với những nái lứa đầu. Nái già do sức khỏe kém hay kế phát một số bệnh,
sức rặn đẻ yếu, thời gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung.

và niêm mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía. Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung.


12

- Điều trị: Tiêm Vetrimoxin 1ml/10kg TT/2 ngày, tiêm bắp, điều trị trong
6 ngày liên tục.
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịch
nước sinh lý ngày một lần trong 2 - 3 ngày.
Chú ý: Trong trường hợp bị viêm nặng dịch chảy ra có máu không được
thụt rửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng. Trong trường hợp
này có thể dùng Oxytoxin hoặc PG - F2α, giúp đẩy dịch viêm ra ngoài.
2.1.4.2. Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2003) [17].
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo
Trần Tiến Dũng (2006) [6], thì viêm tử cung chia làm 3 thể: Viêm nội mạc tử
cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung.
* Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ khó phải can thiệp
bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn thương, vi khuẩn:
Streptococcus, Staphylococcus, E. coli, Salmonella, Brucella, trùng roi xâm nhập
và phát triển gây viêm nội mạc tử cung. Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm
như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao… cũng gây nên thể bệnh
này. Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử
cung có thể chia ra làm hai loại:
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ.
Viêm nội mạc tử cung màng giả.
- Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis

cong lên. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ,
những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…


14

+ Bệnh tích: Vi khuẩn bám vào niêm mạc tử cung phát triển nhanh về số
lượng, gây ra ổ viêm sung huyết, có mủ, gây tróc niêm mạc và xuất huyết.
Trường hợp nặng, vi khuẩn xâm nhập vào lớp cơ vòng của tử cung, tạo ra các ổ
mủ và dịch thể lan toả trong lòng tử cung, có thể dẫn đến thủng tử cung.
+ Điều trị: Vetrimoxin 1ml/10kg TT/2 ngày, tiêm bắp, điều trị trong 6
ngày liên tục.
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịch
nước sinh lýngày một lần trong 2 - 3 ngày.
Chú ý: Trong trường hợp bị viêm nặng dịch chảy ra có máu không được t
hụt rửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng. Trong trường hợp n
ày có thể dùng Oxytoxin hoặc PG-F2α, giúp đẩy dịch viêm ra ngoài.
* Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
+ Nguyên nhân: Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung
thể màng giả. Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và
phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương
mạch quản và lâm ba quản. Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít lớp tương mạc tử
cung bị hoại tử. Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn
thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi vì lớp cơ và lớp tương
mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám
(Nguyễn Văn Thanh, 2002) [16].
+ Triệu chứng: Thân nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản
lượng sữa giảm hay mất hẳn. Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục.
Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và
những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối.

sừng tử cung mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và
càng rặn mạnh hơn. Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ
phận xung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình
dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng.


16

Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,
huyết nhiễm mủ.
+ Điều trị: Hitamox 1ml/10kgTT/2 ngày, tiêm bắp, điều trị trong 6 ngày
liên tục.
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịch
nước sinh lýngày một lần trong 2 - 3 ngày.
2.1.5. Một số bệnh khác ở đường sinh dục của lợn nái
2.1.5.1. Viêm âm môn, tiền đình và âm đạo
+ Nguyên nhân: Theo tác giả Đặng Đình Tín (1985) [15], thì nguyên nhân
chính của viêm âm môn tiền đình và âm đạo ở lợn là những sai sót kỹ thuật khi
đỡ đẻ. Khi gia súc đẻ khó, phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không phù hợp,
không đảm bảo vô trùng, gây tổn thương niêm mạc âm môn, tiền đình, âm đạo
hoặc sử dụng các thuốc điều trị bệnh ở tử cung, âm đạo kích thích quá mạnh làm
niêm mạc âm đạo, âm môn, tiền đình bị viêm.
Theo Trần Tiến Dũng (2006) [6] cho biết: trong quá trình sinh đẻ, niêm
mạc âm môn, tiền đình và âm đạo bị xây sát, tổn thương do bào thai hay do can
thiệp các trường hợp đẻ khó. Do trong quá trình đỡ đẻ thao tác kỹ thuật không
đúng, dụng cụ đỡ đẻ không vô trùng gây tổn thương các bộ phận sinh dục bên
ngoài. Ngoài ra, bệnh có thể kế phát từ hiện tượng sảy thai, thai thối rữa trong tử
cung hoặc từ bệnh sát nhau.
+ Triệu chứng: Những con viêm mãn tính thì ủ rũ, uể oải, kém ăn, lượng
sữa giảm. Lúc đầu niêm mạc bộ phận bị viêm xung huyết nhẹ, có nhiều dịch

lý 50 ml bơm trực tiếp vào tử cung.
2.1.5.2. Viêm buồng trứng
+ Nguyên nhân: Đa số trường hợp viêm buồng trứng là do kế phát từ bệnh
viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng và viêm phúc mạc. Các vi khuẩn gây viêm lan
truyền từ tử cung lên ống dẫn trứng vào buồng trứng hoặc từ phúc mạc lan sang.


18

Những vi khuẩn gây viêm thường gặp là: Staphylococcus, Streptococcus, E. coli,
Proteus vulgaris.
+ Triệu chứng: Lợn không động dục khi đến chu kỳ rụng trứng. Giai đoạn
đầu con vật đau đớn khi thăm khám buồng trứng qua trực tràng, buồng trứng to gấp
2 - 3 lần bình thường. Nếu con vật chỉ viêm một bên buồng trứng thì vẫn thấy chu
kỳ động dục và phối giống được nhưng ít thụ thai hơn súc vật cái bình thường.
+ Bệnh tích: Các vi khuẩn gây viêm, sưng thủng buồng trứng, có thể gây
mủ. Sau đó, buồng trứng bị bã đậu và can xi hoá chỗ viêm, buồng trứng nhỏ lại
nhưng rắn và xơ cứng.
+ Điều trị: Penstrep 1ml/20kgTT/2 ngày, điều trị trong 5 ngày
Tiêm các thuốc trợ sức: Vitamin C, B.Complex, Campho-Na trong quá
trình điều trị để gia súc mau bình phục.
2.1.5.3. Thể vàng tồn tại (Corpus luteum persistens)
+ Nguyên nhân: Do Prostaglandin F2α nội sinh tiết ra không đủ để tiêu
hủy thể vàng trong lần lên giống trước đó và sau khi sinh. Sự tiết nhiều
progesterone sẽ kìm hãm sự phát triển của nang noãn và dẫn đến không xuất
hiện động dục.
+ Triệu trứng: Thể rối loạn này không có triệu chứng lâm sàng. Chỉ có
thể chẩn đoán được khi sờ khám qua trực tràng phát hiện có sự hiện diện của
thể vàng nhưng lợn thật sự không mang thai.
+ Bệnh tích: Thể vàng nổi rõ trên bề mặt buồng trứng và ranh giới giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status