Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn thanh tâm, xã thành tâm huyện thạch thành tỉnh thanh hóa và thử nghiệm hai phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

LÊ THỊ BÌNH
Tên đề tài :
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI SINH
SẢN TẠI TRẠI LỢN THANH TÂM, XÃ THÀNH TÂM, HUYỆN
THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA VÀ THỬ NGHIỆM HAI PHÁC
ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

:

Chính quy

Chuyên ngành

:

Thú y

Khoa

:

Chăn nuôi - Thú y

Khóa học


thú y

Khoa

:

Chăn nuôi - Thú y

Lớp

:

43 – Thú y

Khóa học

:

2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Hùng Nguyệt

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tại trƣờng, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận

áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời đây cũng là
khoảng thời gian quý báu để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức,
là hành trang bƣớc vào cuộc sống mới với công việc của mình.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, đƣợc sự
đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, đƣợc sự giúp đỡ của giảng viên hƣớng dẫn thầy giáo TS.
Nguyễn Hùng Nguyệt chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc
bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại Trại lợn Thanh Tâm, xã
Thành Tâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa và thử nghiệm hai phác
đồ điều trị”
Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bƣớc đầu còn bỡ ngỡ với công tác
nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong đƣợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận đƣợc hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 16
Bảng 2.2. Mức cho lợn nái ăn (nái nuôi con/ ngày đêm) ............................... 32
Bảng 2.3. Sơ đồ thử nghiệm phác đồ điều trị.................................................. 35
Bảng 4.1: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 41
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 46
Bảng 4.3. Thực trạng quy mô đàn lợn nái 3 năm của trại ............................... 47
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái ................................ 48
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cá thể mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ....................... 50
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở điều kiện thời tiết khác nhau ....... 52


: Thể trọng


vi

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nái .................................. 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 6
2.1.3. Sinh lý lâm sàng ...................................................................................... 8
2.1.4. Quá trình viêm tử cung ........................................................................... 9
2.1.5. Các bệnh thƣờng gặp về viêm tử cung.................................................. 10
2.1.6. Một số nguyên nhân gây viêm tử cung ................................................. 16
2.1.7. Một số bệnh khác ở đƣờng sinh dục của lợn nái .................................. 18
2.1.8. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ........................................... 21
2.2. Hiểu biết một số loại thuốc sử dụng trong điều trị viêm tử cung ở lợn . . 23
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ..................................... 26
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 26
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 28
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 31

PHẦN 5. KẾT LUẬN , TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 60
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn đƣợc xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất
nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là
tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền
kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang
trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.
Chăn nuôi lợn ngoại đang đƣợc đẩy mạnh trong chăn nuôi nông hộ
cũng nhƣ ở các trại quốc doanh. Bởi vì, chăn nuôi lợn ngoại có năng xuất
cao, tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt tốt (tỷ lệ nạc cao, độ dày mỡ lƣng
thấp) đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đang đòi hỏi, nhất là khu
thành phố và khu công nghiệp. Cho đến nay, Landrace và Yorkshire là hai
giống lợn đóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất lợn giống và lợn lai nuôi
thịt, trong tƣơng lai nó sẽ góp phần quan trọng vào các chƣơng trình “nạc
hóa” đàn lợn ở nƣớc ta.
Thực hiện chƣơng trình “nạc hóa” đàn lợn của tỉnh Thanh Hóa, trại lợn
nái Thanh Tâm thuộc tổng công ty cổ phần bia rƣợu Việt Hƣng đƣợc đầu tƣ

Xác định đƣợc hai thuốc có hiệu quả và độ an toàn cao trong điều
trị bệnh viêm tử cung ở lợn, đề phòng, hạn chế đƣợc mầm bệnh.
Những khuyến cáo từ kết quả của đề tài giúp cho ngƣời chăn nuôi
hạn chế đƣợc sự nhiễm khuẩn gây nên viêm tử cung của đàn lợn nái sinh sản.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nái
Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và
cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống. Cấu tạo
gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ
thấy và quan sát đƣợc. Bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh
dục bên trong không nhìn thấy đƣợc nhƣng bằng phƣơng pháp gián tiếp ngƣời
ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: Âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng,
buồng trứng. Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và
giữ một vai trò quan trọng khác nhau.
* Âm môn (vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dƣới hậu môn. Bên ngoài có hai
môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và
tuyến tiết mồ hôi.
* Âm vật (clitoris)
Âm vật của con cái đƣợc cấu tạo giống nhƣ dƣơng vật của con đực
đƣợc thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra
mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dƣới là chỗ tập trung các đầu mút các dây
thần kinh.

- 1m. Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung.
* Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng (vòi fallop)nằm ở màng treo buồng trứng. Chức năng
của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngƣợc nhau.
Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn
trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng
mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng. Trứng đƣợc vận


5

chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh
và phân chia của phôi. Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng
từ 3 - 10 ngày. Trên đƣờng di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác
nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng.
Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: Ðoạn tua điểm,
đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng.
* Buồng trứng
Buồng trứng lợn dài 1,5-2,5cm, khối lƣợng khoảng 3 - 5g (Ðặng
Quang Nam và Phạm Ðức Chƣơng 2002) [10].
Cấu tạo: Phía ngoài đƣợc bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên
kết sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai miền. Miền vỏ và miền tủy đều
đƣợc cấu tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp
đệm (Stromaovaris). Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá
trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi
đã có khoảng 60.000 trứng non. Theo thời gian, buồng trứng này phát triển
qua các giai đoạn khác nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố
tƣơng đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trƣởng, khi
noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng.
Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc

* Chu kỳ tính
Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục đƣợc biểu hiện
ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu.
Ðây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn
toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tƣợng bệnh lý thì
bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt
buồng trứng. Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng
trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục. Do
trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng mang tính chu kỳ.


7

Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: Dƣới sự điều khiển của thần kinh trung
ƣơng, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát
triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi
đó rụng trứng, hình thành thể vàng. Thể vàng tồn tại cho đến khi gần đẻ nếu
gia súc đƣợc thụ thai, nó chỉ tồn tại từ 3- 15 ngày nếu trứng không đƣợc thụ
tinh, sau đó nó teo đi dƣới tác dụng của PGF2α làm co mạch máu ngoại vi
nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rõi vào tình trạng không đƣợc cung cấp chất
dinh dƣỡng và bị tiêu hủy trong vòng 24h giờ, kết quả làm hàm lƣợng
progesteron giảm, lúc này FSH và LH đƣợc giải phóng làm trứng phát triển
và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo.
Một chu kỳ động dục đƣợc tính từ lần thải trứng trƣớc đến lần thải
trứng sau. Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác
nhau. Ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động
trong phạm vi từ 18 - 25 ngày. Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn
không động dục lại. Thời gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động
dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 - 12 ngày.
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ

+ Sốt
Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm
chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thƣờng. Quá trình chủ
yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác đƣợc
hình thành trong quá trình sinh bệnh. Những chất đó chủ yếu là protein hay
sản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và Nguyễn Văn Thanh 1997) [11]. Một số
kích tố nhƣ: Adrenalin, parathyoroxyn, nƣớc muối, glucoza ƣu chƣơng đều có
thể gây sốt.
+ Tần số hô hấp.


9

Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cƣờng độ trao
đổi chất, tuổi, tầm vóc. Gia súc non có cƣờng độ trao đổi chất mạnh nên tần
số hô hấp tăng hơn.
Ðộng vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với động vật có thể vóc
lớn. Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trƣờng cũng ảnh
hƣởng đến nhịp thở. Tần số hô hấp bình thƣờng dao động trong khoảng 8 - 18
lần/phút.
2.1.4. Quá trình viêm tử cung
Viêm là phản ứng toàn thân chống lại các tác nhân gây bệnh, thƣờng
biểu hiện ở cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai
đoạn có những biểu hiện khác nhau. Tại ổ viêm thƣờng xảy ra các biểu hiện
sƣng, nóng, đỏ, đau. Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định
các hằng số nội môi trong cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Sau khi quan sát hiện tƣợng di động và nuốt các dị vật của bạch cầu đa
nhân trung tính cho rằng, trung tâm của phản ứng viêm là sự hoạt động của
những tế bào thoát mạch và chống lại các vật kích thích viêm mà ông gọi là
hiện tƣơng thực bào (phagocytosis) (Hồ Văn Nam và Nguyễn Văn Thanh

Là hiện tƣợng tăng lên về số lƣợng, các tế bào này có thể từ máu tới
hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản và phát triển ra. Trong quá trình viêm giai
đoạn đầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát
triển của các loại tế bào phụ thuộc vào mức độ tổn thƣơng của ổ viêm cũng
nhƣ tình trạng phản ứng của cơ thể (Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp
1997) [7].
+ Các tế bào viêm.
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm đƣợc gọi chung là các tế bào viêm,
bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm,
bạch cầu đơn nhân lớn.
2.1.5. Các bệnh thường gặp về viêm tử cung
2.1.5.1. Viêm cổ tử cung (Cervitis)
Cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài
răng lƣợc (Phạm Xuân Vân 1982) [19].


11

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm,
tròn, không có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò.
Cổ tử cung luôn đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi
sinh đẻ.
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thƣờng là hậu quả của những sai sót về
kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các trƣờng hợp đẻ khó
phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị
xây sát. Ngoài ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm đạo, viêm tử
cung (Trần Tiến Dũng và cs 2002) [4].
Hậu quả của viêm cổ tử cung làm cổ tử cung bị tắc, khi gia súc động
dục niêm dịch không thoát ra ngoài đƣợc. Khi ta dùng mỏ vịt và đèn soi khám
qua âm đạo thấy cổ tử cung mở đƣờng kính từ 1 - 2cm thấy niêm mạc xung

nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp.
Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt
hơi cao, ăn uống giảm, lƣợng sữa giảm. Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi
khi cong lƣng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn
dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết…
Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn. Xung quanh âm
môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình
thành từng đám vẩy, màu trắng xám. Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch
viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm
mạc âm đạo bình thƣờng.
Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện đƣợc một hay cả hai sừng tử
cung sƣng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau. Thành tử cung dày và
mềm hơn bình thƣờng. Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản
ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt. Trƣờng hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch
viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện đƣợc trạng thái chuyển động sóng.
* Viêm nội mạc tử cung màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thƣờng bị hoại tử. Những vết thƣờng
đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.


13

Trƣờng hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt
lên cao, ăn uống và lƣợng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa. Con vật biểu
hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lƣng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục
luôn thải ra ngoài hỗn dịch: Dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ
chức hoại tử, niêm dịch…
- Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
Viêm cơ tử cung thƣờng kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả.
Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển

biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lƣng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm
hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối
khắm. Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cung
mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn
mạnh hơn. Trƣờng hợp một số vùng của tƣơng mạc đã dính với các bộ phận
xung quanh thì có thể phát hiện đƣợc trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng
của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng.
Thể viêm này thƣờng dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,
huyết nhiễm mủ.
*Triệu chứng bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung ở lợn có thể chia ra làm 3 thể: Viêm tử cung thể nhẹ (+),
viêm tử cung thể vừa (++), viêm tử cung thể nặng (+++).
Viêm tử cung thể nhẹ (+): Hay còn gọi là viêm niêm mạc tử cung thể
cata cấp tính có mủ, khi niêm mạc tử cung bị tổn thƣơng bị xây sát và bị
nhiễm khuẩn gây viêm nhiễm, gia súc biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu.
Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lƣợng sữa giảm. Vật có trạng thái đau đớn
nhẹ, có khi cong lƣng vặn to vẻ không yên tĩnh, từ cơ quan sinh dục thải ra.
Ngoài hỗn dịch, niêm dịch, lẫn với dịch viêm mủ, những mảnh tổ chức chết...


15

khi con vật nằm dịch viêm thải ra càng nhiều hơn xung quanh âm môn, gốc
đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thành từng
đám vậy khô, màu trắng xám, kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm
thải ra nhiều, cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung, niêm mạc âm
đạo bình thƣờng.
Viêm tử cung thể vừa (++): Thƣờng gặp là viêm nội mạc tử cung thể
màng giả, thể viêm này niêm mạc tử cung thƣờng bị hoại tử, những vết
thƣơng đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử. Trƣờng

sữa còn rất ít hoặc mất hẳn, thƣờng kế phát viêm vú. Con vật luôn biểu hiện
đau đớn khó chịu, lƣng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ thải ra ngoài rất
nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm thể viêm này
thƣơng dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mũ. Nếu
không kịp thời điều trị dẫn đến mất khả năng sinh đẻ lần sau.
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phân biệt các thể viêm tử cung
Thể viêm
Viêm cơ tử
cung

Chỉ tiêu phân biệt

Viêm nội mạc tử cung

Sốt

Sốt nhẹ

Sốt cao

Sốt rất cao

Màu

Trắng, trắng xám

Hồng, nâu đỏ

Nâu rỉ sắt



2.1.6. Một số nguyên nhân gây viêm tử cung
Theo Nguyễn Hữu Phƣớc (1982) [14] thì lợn nái sinh sản đều mang
khuẩn trong âm đạo nhƣng không gây bệnh, chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiết
dịch tụ lại tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status