ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐỖ KHÁNH LINH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN
VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ TẢ PHỜI,
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐỖ KHÁNH LINH
Tên đề tài:
trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:“Thực
trạng và giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề quản lý rác thải
sinh hoạt tại xã Tả Phời, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”.
Em xin chân thành cảm ơn khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải và các thầy cô đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND và người dân xã Tả Phời đã giúp đỡ em
trong thời gian nghiên cứu tại thực địa.
Do lần đầu làm đề tài nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế,
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 24 tháng 03 năm 2015
Sinh Viên
Đỗ Khánh Linh
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước .................................10
Bảng 2.2. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước .........12
Bảng 4.1. Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại RTSH chia theo nhóm tuổi
(N = 70) ....................................................................................................25
Bảng 4.2. Đánh giá phân loại rác ..............................................................................26
Bảng 4.3. Số hộ dân phân loại RTSH hàng ngày trước khi xử lý .............................27
Bảng 4.4. Số hộ biết cách phân loại RTSH (N=60) ..................................................29
Bảng 4.5. Người thường xuyên phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trong gia đình
BXD
: Bộ xây dựng
NĐ-CP
: Nghị định - Chính phủ
ONMT
: Ô nhiễm môi trường
QLCT
: Quản lý chất thải
QLCTR
: Quản lý chất thải rắn
QLRT
: Quản lý rác thải
TTg-CP
: Thủ tướng - Chính phủ
TP HCM
2.3. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................8
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH trên thế giới ...................................................8
2.3.2. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH ở Việt Nam .................................................12
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................15
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................15
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................15
3.3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của xã Tả Phời ......................15
3.3.2. Thực trạng việc phân loại, thu gom và xử lý RTSH của người dân tại
xã Tả Phời .................................................................................................................15
v
3.3.3. Nhận thức, thái độ của người dân trong việc phân loại, thu gom và
xử lý RTSH ...............................................................................................................15
3.3.4. Vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hướng dẫn và quản lý người dân
phân loại, thu gom xử lý rác thải sinh hoạt ...............................................................15
3.3.5. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và nâng cao nhận
thức của người dân tại khu vực nghiên cứu ..............................................................15
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................16
3.4.2. Phương pháp kế thừa.......................................................................................16
3.4.3. Phương pháp điều tra xã hội học .....................................................................16
3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................................16
3.4.5. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu ...........................................16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 17
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tả Phời ...........................17
4.5. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và nâng cao nhận
thức của người dân tại khu vực nghiên cứu ..............................................................39
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 41
5.1. Kết luận ..............................................................................................................41
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Nó đảm
nhận 3 chức năng chính: Cung cấp tài nguyên, cung cấp không gian sống và là nơi
chứa đựng rác thải. Môi trường xanh sạch không chỉ đơn thuần tạo nên vẻ mỹ quan
cho xã hội mà còn ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trong
hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra môi trường một khối lượng rác rất
lớn và ngày càng nhiều. Điều này đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía
Bắc, có diện tích tự nhiên 6.384km2 và dân số là 648.270 người. Hiện nay, 8 huyện
và thành phố Lào Cai đang được xây dựng, đầu tư và phát triển mạnh mẽ nhưng
chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải đúng tiêu chuẩn và đảm bảo vệ sinh môi
trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng
đến sinh hoạt và sức khỏe của người dân.
Cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân. Để thực hiện
chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng BVMT thì hiện nay vấn đề
quản lý và xử lý chất thải tại tỉnh Lào Cai đã và đang được chính quyền tỉnh, các cơ
quan chức năng quan tâm. Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương
- Học được các phương pháp nghiên cứu, cách nêu vấn đề và giải quyết vấn
đề theo cách hiểu.
- Thông qua các khía cạnh nghiên cứu việc thực hiện đề tài nhằm thu thập
những thông tin về nhận thức và thái độ của người dân trong việc phân loại, thu
gom và xử lý rác thải sinh hoạt. Đóng góp một phần nào đó cho hệ thống lí luận và
phương pháp luận về nhận thức, thái độ và hành vi trong việc phân loại, thu gom và
xử lý rác của người dân đối với môi trường.
- Thông qua các số liệu đã thu thập được giúp cho người dân nói chung và
các cơ quan nhà nước nói riêng có những chỉnh đốn kịp thời phù hợp hoàn cảnh đất
nước hiện nay.
3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài là một cơ hội để em được thực tập và hiểu rõ hơn về
phương pháp nghiên cứu xã hội học. Đề tài này cho thấy rõ thái độ, nhận thức của
người dân trong việc bảo vệ môi trường thông qua việc phân loại, thu gom và xử lý
rác thải. Cung cấp những thông tin và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức
của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Đề xuất một số kiến nghị để địa phương tạo điều kiện và cung cấp một số
kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao nhân thức, có trách nhiệm với
môi trường qua những hành động cụ thể.
Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vấn đề rác thải sinh hoạt.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
+ Sự nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có.
- Khái niệm về hành vi:
Toàn bộ nói chung những phản ứng, cách ứng xử, biểu hiện ra ngoài của một
người trong một hoàn cảnh nhất định.
- Ô nhiễm môi trƣờng:
“ Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm
tiêu chuẩn môi trường”.
- Ô nhiễm không khí:
“Ô nhiễm không khí là sự mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”.
- Ô nhiễm môi trƣờng đất:
“Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi các chất ô nhiễm”.
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc
các tác nhân gây ô nhiễm. Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt.
Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp.
Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.
- Ô nhiễm nƣớc:
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho
động vật nuôi và các loài hoang dã”. Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa,
tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi
sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vào môi trường nước.
có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý BVMT.
7
- Quản lý môi trƣờng:
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia”.
- Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị
vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một
bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động
sinh hoạt hàng ngày của con người.
- Chất thải: Là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh
hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra còn phát
sinh trong giao thông vận tải như khí thải cua các phương tiện tham gia giao thông,
chất thải là các kim loại hóa chất từ vật liệu khác.
- Quản lý rác thải sinh hoạt: Là hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư, xây
dựng cơ sở quản lý rác thải sinh hoạt thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế và xử lý rác thải sinh hoạt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thu gom rác thải: Là hoạt động tập hợp, phân loại, lưu trữ tạm thời rác
thải tại nhiều điểm thu gom và cơ sở được cơ quan thẩm quyền chấp thuận.
- Xử lý rác thải: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải, thu
hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Bảo vệ môi trường, 2014 ban hành ngày 23/01/2014 có hiệu lực ngày
1/1/2015.
môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quy chế BVMT trên địa bàn tỉnh Lào Cai ( ban hành kèm theo quyết đinh
số 29/2010/QĐ-UBND ngày 19/09/2010 của UBND tỉnh Lào Cai).
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH trên thế giới
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006)[13], mức đô thị hóa cao thì lượng chất
thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau: Canada là
9
1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6kg/người/ngày; Thạy Sỹ là 1,3kg/người/ngày;
Trung Quốc là 1,3kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân
loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm. Ngày nay, trên thế giới có
nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ xử dụng nhiệt, công
nghệ Seraphin. Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài
nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở
các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6
lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là
0,5kg/người/ngày. Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên
đến 50% ngân sách hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất
thiếu thốn. Khoảng 30-60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân
cư ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế
giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo
của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát
sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày; Singapore, Hông Koong là 0,810kg/người/ngày.
- Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải rất hiệu quả:
Nepal
13.70
0.50
Bangladesh
18.30
0.49
Việt Nam
20.80
0.55
Ấn Độ
26.80
0.46
Nƣớc thu nhập trung bình
40.80
0.79
Hàn Quốc
81.30
1.59
Singapore
100.00
1.10
Nhật Bản
77.60
1.47
(Nguồn: Bộ môn Sức khỏe Môi trường, 2006)[2]
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ,
giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải
để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại... đều
được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy
và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và
phân giải chúng một cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt
cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén
thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa.[3]
của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân
vào các công ty. Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà
12
phải trả giá phí 17đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ
phải trả phí 17đôla Singapore/tháng.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác thải. Tỷ lệ rác thải
được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới
thiệu ở bảng sau:
Bảng 2.2. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phƣơng pháp khác nhau ở một số nƣớc
(ĐVT:%)
Nƣớc
STT
Tái chế
Chế biến
phân vi sinh
Chôn lấp
Đốt
1
Canada
2
4
Pháp
3
1
54
42
5
Đức
16
2
46
36
6
Ý
59
9
Mỹ
15
2
67
16
(Nguồn: Đỗ Thị Lan và cs,2007)[12]
2.3.2. Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao
động từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày.Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được
thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động
khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của
nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát
triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần
ngày càng phức tạp và đa dạng. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng
bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
13
Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng
nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu
- Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác xử lý rác thải, nhất là đối với rác thải
độc hại là rất lớn. Vốn đầu tư này lại cần được huy động từ các nguồn ngân sách
nhà nước, hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế, nguồn giúp đỡ của các Chính phủ và tổ
chức phi chính phủ. Hiện nay, nhiều địa phương ở tỉnh ta đã có quy hoạch bãi chôn
lấp rác, nhưng kinh phí đầu tư cho việc xây dựng bãi chôn lấp và xử lý rác thải theo
yêu cầu bảo vệ môi trường lại thiếu nên không thực hiện được.
- Nhận thức về việc thu gom xử lý rác thải đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp
làm công tác này còn chưa cao, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu
quả phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ rác thải. Một số lãnh đạo cấp
địa phương, doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến việc xử lý rác thải. Việc tuyên
truyền giáo dục ý thức cộng đồng chưa sâu rộng, từ đó đã gây sức ép không đáng có
đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Môi trường thực thi pháp luật chưa thuận lợi mặc dù có Luật Bảo vệ môi
trường; Chính phủ và các Bộ ngành đã có nhiều văn bản ban hành liên quan đến
việc quản lý thu gom và xử lý rác thải ở khu vực thành thị, nông thôn, khu vực sản
xuất công nghiệp, bệnh viện nhưng các văn bản này chưa thấm sâu vào đời sống xã
hội. Nhiều địa phương, doanh nghiệp, lãnh đạo chưa quan tâm đầu tư kinh phí và
phương tiện để thực hiện công tác này.
- Các giải pháp xử lý rác thải chưa đồng bộ, sự phối hợp liên ngành còn kém
hiệu quả trong mọi công đoạn quản lý rác thải. Hoạt động giám sát của các cơ quan
chức năng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở cấp địa phương còn lỏng lẻo, còn
thiếu các biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức và hệ thống chế tài hiệu quả để có
thể khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đơn vị tham gia vào lĩnh vực này.
- Năng lực cung cấp các dịch vụ quản lý rác thải nói chung và đặc biệt là rác
thải độc hại ở các địa phương, doanh nghiệp không chỉ thiếu về số lượng mà chất
lượng dịch vụ cũng còn chưa cao. Bên cạnh đó, các địa phương còn khó tiếp cận với
các cơ sở cung cấp dịch vụ để xử lý rác thải, nhất là đối với rác thải độc hại.
15
16
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập những số liệu, tài liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và hiện trạng môi trường
của địa phương.
- Các tài liệu nghiên cứu liên quan tới việc quản lý, xử lý RTSHvà ảnh
hưởng của RTSH tới sức khỏe con người và môi trường.
- Thu thập tài liệu liên quan đến đề tài từ các nguồn: mạng, internet, sách, báo…
3.4.2. Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài thực hiện.
3.4.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn:
- Lập phiếu điều tra, phỏng vấn gồm 2 phần:
+ Phần 1: Thông tin chung
+ Phần 2: Các vấn đề liên quan đến RTSH
- Đối tượng phỏng vấn:
+ Các hộ gia đình sinh sống và làm việc tại xã.
+ Cán bộtại UBND xã.
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng: để thu thập các thông tin cần
thiết theo phiếu điều tra đã xây dựng:
+ Phỏng vấn người dân trong khu vực nghiên cứu: 60 phiếu
+ Phỏng vấn cán bộ của UBND xã: 10 phiếu
3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, ghi chép cách người dân địa
xử lý RTSH trong đời sống hàng ngày.
3.4.5. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu được tính trung bình cho tất cả các hộ phỏng vấn. Thông tin phỏng vấn
11 đến tháng 4, khí hậu lạnh với nhiệt độ trung bình là 20,2oC.
* Độ ẩm
Độ ẩm của không khí lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán
vào không khí phát triển nhanh chóng, lan truyền trong không khí và chuyển hoá
các chất ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễm môi trường.