phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình 3rs trong quản lý rác thải sinh hoạt tại xã tường lộc, huyện tam bình, tỉnh vĩnh long - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THÚY DUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH 3Rs TRONG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ
TƯỜNG LỘC, HUYỆN TAM BÌNH,
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên & Môi Trường
Mã số ngành: 52850102

11 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THÚY DUYÊN
MSSV: 4115180

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH 3Rs TRONG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ
TƯỜNG LỘC, HUYỆN TAM BÌNH,
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Cô Ngô Thị Thanh Trúc, cán bộ trong Sở Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ các cấp ở xã Tường Lộc nhiều sức
khỏe, hạnh phúc và thành công
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện

Lê Thị Thúy Duyên

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện

Lê Thị Thúy Duyên

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................


1.4.2

Thời gian ....................................................................................... 2

1.4.3

Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 3

CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 4
2.1.1

Tổng quan về chất thải rắn ............................................................ 4

2.1.2

Một số phương pháp xử lý rác thải ............................................... 9

2.1.3

Tổng quan về mô hình 3Rs ......................................................... 11

2.1.4 Tình hình áp dụng 3Rs ở Việt Nam và một số nước trên Thế Giới. 18
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng 3Rs trong quản lý rác thải
sinh hoạt .................................................................................................... 20
2.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 24

3.3.2 Tổng hợp khối lượng rác thải trên địa bàn huyện Tam Bình ........... 35
3.3.3 Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của xã Tường
Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ..................................................... 36
4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN ................................................... 44
4.1.1

Thông tin đáp viên ....................................................................... 44

4.1.2 Giới tính, trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn ...................... 45
4.2.1 Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở xã
Tường Lộc ................................................................................................. 47
4.2.2 Thực trạng bán phế liệu của các hộ gia đình ở xã Tường Lộc ........ 50
4.3 NHẬN THỨC CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT 3Rs ..................................................................... 52
4.3.1 Các hoạt động về giảm thiểu rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình
tại xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ............................... 52
4.3.2 Các hoạt động về tái sử dụng rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình
tại xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ............................... 54
4.3.3 Hiểu biết về tái chế của các hộ gia đình tại xã Tường Lộc, huyện
Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ........................................................................ 55
4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ RÁC THẢI 3Rs Ở XÃ TƯỜNG LỘC ...................................... 56
4.4.1 Tỷ lệ các hộ gia đình đồng ý tham gia vào chương trình quản lý rác
thải 3Rs ở xã Tường Lộc .......................................................................... 56
4.4.2 Mục đích tham gia mô hình 3Rs ở xã Tường Lộc, huyện Tam Bình ,
tỉnh Vĩnh Long .......................................................................................... 58
4.4.3 Đánh giá của các hộ gia đình chấp nhận tham gia về việc thực hiện
chương trình 3Rs ....................................................................................... 60

v

Bảng 4.8 Các hoạt động giảm thiểu phát sinh rác ở xã Tường Lộc, huyện Tam
bình, tỉnh Vĩnh Long ............................................................................... 53
Bảng 4.9 Các hoạt động tái sử dụng rác thải ở xã Tường Lộc, huyện Tam
bình, tỉnh Vĩnh Long ............................................................................... 55
Bảng 4.10 Hiểu biết về tái chế ở xã Tường Lộc, huyện Tam bình, tỉnh Vĩnh
Long......................................................................................................... 56
Bảng 4.11 Tỷ lệ hộ gia đình tham gia vào mô hình 3Rs ở xã Tường Lộc,
huyên Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ........................................................... 57
Bảng 4.12 Lý do không tham gia chương trình của các hộ gia đình ở xã
Tường Lộc, huyện Tam bình, tỉnh Vĩnh Long ........................................ 58
Bảng 4.13 Mục đích quyết định tham gia mô hình 3Rs ở xã Tường Lộc,
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ........................................................... 59
Bảng 4.14 Nội dung thực hiện được ngay trong chương trình 3Rs ở xã Tường
Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ................................................... 60
Bảng 4.15 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của chương trình 3Rs ở xã
Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ....................................... 61
Bảng 4.16 Kênh thông tin hiệu quả cho việc tuyên truyền 3Rs ở xã Tường
Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ................................................... 63
Bảng 4.17 Các biến định lượng và sự khác biệt giữa hai nhóm biểu hiện định
tính trong mô hình hồi qui logistic .......................................................... 64
Bảng 4.18 Các biến định tính và mối quan hệ giữa các biến định tính với
quyết định tham gia vào mô hình 3Rs ..................................................... 66
vii


Bảng 4.19: Kết quả hồi quy và kết quả tác động biên của mô hình logistic .. 67
Bảng 5.20 Những vấn đề và giải pháp trong việc quản lý rác thải sinh hoạt ở
xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long................................... 69
Phụ bảng 2.1: Thống kê nhóm của biến tuổi .................................................. 86
Phụ bảng 2.2 Kết quả kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung

Hình 2.4 Các hoạt động trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn ở
khu dân cư ............................................................................................... 13
Hình 2.5 Sơ đồ quản lý tổng hợp chất thải rắn ................................................ 17
Hình 3.6 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long .................................................. 28
Hình 3.7 Bản đồ vị trí địa lý xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
................................................................................................................. 30
Hình 3.8 Sơ đồ mô hình thu gom xử lý rác thải sinh hoạt xã Tường Lộc ....... 37
Hình 3.9 Mô hình tổ thu gom rác thải sinh hoạt .............................................. 41
Hình 3.10 Hình ảnh hố xử lý rác của hộ gia đình ............................................ 42
Hình 4.11 Tỷ lệ giới tính của đáp viên ............................................................ 45
Hình 4.12 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên................................................ 46
Hình 4.13 Đối tượng trực tiếp đổ rác trong gia đình ....................................... 47
Hình 4.14 Tỷ lệ rác hữu cơ và vô cơ ở xã Tường Lộc .................................... 48
Hình 4.15 Nguồn phát sinh rác thải của xã Tường Lộc................................... 49
Hình 4.16 Tỷ lệ bán phế liệu của Tường Lộc .................................................. 50
Hình 4.17 Dịp bán phế liệu nhiều nhất ở xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long................................................................................................ 51

ix


DANH SÁCH VIẾT TẮT

3Rs

Giảm Thiểu- Tái sử dụng- Tái chế

CTR

Chất Thải Rắn

Diễn đàn này sẽ góp phần thúc đẩy đối thoại chính sách cấp cao giữa các bên
liên quan, giải quyết về nguyên tắc mối liên kết giữa 3Rs và những vấn đề
khác, như quản lý tổng hợp chất thải rắn, sản xuất - tiêu dùng bền vững, tuần
hoàn vật chất hợp lý. Đây là cơ hội mới để Việt Nam chia sẻ cũng như học tập
kinh nghiệm của các nước tham gia về quản lý tổng hợp chất thải, đồng thời
tăng cường hợp tác với UNCRD, Bộ Môi trường Nhật Bản và các nước khác
trong lĩnh vực quản lý chất thải 3Rs nói chung, bảo vệ môi trường, sử dụng
hiệu quả năng lượng và tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Theo thống kê của Bộ Tài Nguyên và Môi trường thì lượng rác thải
sinh hoạt chiếm tỷ trọng 80% và là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu các loại rác thải ở Việt Nam. Rác thải sinh hoạt không chỉ gây ô nhiễm
môi trường trầm trọng ở các đô thị lớn của Việt Nam mà nó còn tạo nên những
tác động tiêu cực đến các đô thị vừa và nhỏ. Thế nhưng hiện nay, công tác
quản lí và xử lí rác thải sinh hoạt vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi.
Nhược điểm trong công tác quản lí và xử lí rác thải là chưa có quy hoạch lâu
dài về bãi chôn lấp, gây mất vệ sinh môi trường. Rác thải chưa được phân loại
trước khi thu gom, những rác độc hại, nguy hiểm, lây nhiễm bệnh, chưa được
tách khỏi rác chung. Ngoài ra, còn thiếu các văn bản pháp lí cũng như các quy
định nghiêm ngặt về việc giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác.
Việc áp dụng mô hình giảm thải, tái sử dụng, tái chế (3Rs) đã tạo nên
một bước ngoặt lớn trong chiến lược bảo vệ môi trường và pháp triển bền
vững với những thành công ban đầu rất đáng khích lệ cũng như còn tồn tại
nhiều bất cập và khó khăn. Phần lớn người dân hầu như không biết hay không
quan tâm đến mô hình 3Rs dù bản chất của mô hình này là rất đơn giản và gần
gũi với cuộc sống của họ đặc biệt là các hộ dân sống ở nông thôn hay các đô
thị vừa và nhỏ chỉ mới được thành lập trong thời gian ngắn và đang trong giai
đoạn phát triển kinh tế xã hội.

1


Số liệu thứ cấp: được thu thập từ phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Tam Bình từ năm 2012 đến tháng 2014.
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập từ tháng 9 năm
2014 đến tháng 10 năm 2014.
Thời gian thu thập dữ liệu phát sinh trong năm 2014.
2


1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ sinh
sống tại xã Tường Lộc. Tuy nhiên, khi đến phỏng vấn trực tiếp mà không có
chủ hộ thì có thể thay thế bằng những thành viên hiểu rõ nhất những hoạt động
trong gia đình đến việc áp dụng mô hình 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt
tại Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về chất thải rắn
2.1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Theo tác giả Lê Hoàng Việt (1998): “Rác thải là tất cả dạng rắn sản
sinh do các hoạt động của con người và động vật. Đó là các vật liệu hay hàng
hóa không còn sử dụng được hay không còn hữu dụng đối với người sử dụng
nó nên được bỏ đi.”
Phan Anh Vũ (2006) cũng có nhận định tương tự rằng chất thải rắn hay
còn gọi là rác thải là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt,
hoạt động sản xuất của con người và động vật. Chất thải rắn phát sinh từ các

Tro và các thành phần thừa khác: loại này được phát sinh sau quá trình
đốt gỗ, than, than cốc và các vật liệu cháy khác trong gia đình hoặc trong kho
của các công sở, cơ quan, xí nghiệp.
Các chất thải rắn từ đường phố: đây là phân loại chủ yếu do con người
thải ra trong các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu là cây, que, nilon, vỏ bao
gói…
2.1.1.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần rác thải mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên chất
thải và mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằng phần
trăm theo khối lượng. Thành phần riêng biệt của rác thải thay đổi theo vị trí
địa lý, thời gian, mùa trong năm và điều kiện kinh tế. Thành phần rác phụ
thuộc nhiều vào mức sống của người dân, trình độ sản xuất, tài nguyên của đất
nước và mùa vụ trong năm.
Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2008) đã xác định thành
phần CTRSH, đồng thời xác định tính chất hóa học và tính chất sinh học của
CTRSH. Dựa trên khảo sát thống kê, thực hành thí nghiệm bằng máy đo và
dựa trên công thức tính toán năng lượng của thành phần rác sinh hoạt trong
phòng thí nghiệm các tác giả đã thống kê được các chỉ số về tính hóa học và
sinh học của thành phần rác thải. Theo đó những thành phần trong rác thải
sinh hoạt chủ yếu được xác định là: giấy, hàng dệt (có nguồn gốc từ các sợi),
thực phẩm, cỏ, lá, gỗ củi, rơm rạ, chất dẻo, các kim loại, thủy tinh, đá, sành sứ
và các chất hỗn hợp (gồm cát đá, đất, tóc...). Trong đó, khả năng phân hủy
sinh học của rác thực phẩm đạt 0,82 BF; giấy tùy loại từ 0,22 BF đến 0,82 BF;
rác vườn là 0,72 BF. Từ kết quả nghiên cứu trên, nhận thấy rằng loại rác có
thành phần chứa hàm lượng hữu cơ cao có tỷ lệ phân hủy cao hơn các thành
phần khác và tỷ lệ này khác nhau ở những thành phần khác nhau.
Thành phần rác thải và tính chất sinh học có vai trò rất quan trọng. Nó
quyết định nên việc lựa chọn các thiết bị xử lý, các quá trình xử lý, cũng như
hoạch định các chương trình và hệ thống quản lý rác thải cho phù hợp để đạt
được mục tiêu xác định.

Kim loại nặng,
chất độc

Nước ngầm

Qua
đường
hô hấp

Môi trường đất

Qua chuỗi thức ăn
Ăn uống tiếp xúc
qua da

Người, động
vật

Hình 2.1 Sơ đồ tác hại của chất rắn đối với sức khỏe con người
Nguồn: Giáo trình Cơ sở Khoa học môi trường, 2008

6


Tác hại của rác thải đối với môi trường
Chất thải rắn được thải ra môi trường với nhiều dạng, nhiều cách khác
nhau và do đó cũng có nhiều nơi tiếp nhận CTR khác nhau. Trong đó đất,
nước, không khí là ba môi trường chính yếu tiếp nhận CTR.
Tác hại của CTR với môi trường đất: Trong môi trường đất, CTR phân
hủy ở hai dạng yếm khí và yếu khí. Khi có độ ẩm thích hợp, CTR sẽ phân hủy


7


nhiều loại sinh vật biển, đồng thời CTR còn là một trong những yếu tố tạo nên
các nơi cư trú cho các loài vi sinh gây bệnh đe dọa đến sức khỏe con người.
2.1.1.5 Khái niệm về quản lý rác thải sinh hoạt và tổng quan về hệ
thống quản lý chất thải rắn đô thị
Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2008) định nghĩa”Hoạt
động quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người”.
Theo Cù Huy Đấu và Trần Thị Hường (2010) thì hệ thống quản lý chất
thải rắn đô thị bao gồm các thành phần chức năng: quản lý sự phát sinh, giảm
thiểu CTR; phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý CTR tại nguồn và thu gom sơ
cấp CTR; thu gom, vận chuyển thứ cấp CTR; xử lý sơ bộ để tách, phân chia
các hợp phần CTR; thu hồi và xử lý tái chế CTR; xử lý cuối cùng nhằm loại
bỏ CTR.
 Quản lý nguồn phát sinh CTR: nguồn phát sinh CTR rất đa dạng và
phức tạp, ở mọi chỗ, mọi nơi và khó xác định. Tuy nhiên, thông qua các giải
pháp quy hoạch người ta có thể quản lý nguồn phát sinh CTR; áp dụng khoa
học kỹ thuật và công nghệ để giảm thiểu chất thải.
 Thu gom, phân loại, lưu chứa, xử lý CTR tại nguồn và thu gom sơ cấp
CTR: bao gồm các hoạt động liên quan đến quản lý CTR từ nguồn phát sinh
đến khi bỏ, lưu chứa vào thùng côngtenơ để thu gom thứ cấp; hoạt động này
cũng bao gồm cả việc vận chuyển tập trung các côngtenơ này đến điểm tập
trung (điểm cẩu rác).
Phân loại CTR tại nguồn, lưu chứa CTR trong các thùng chứa riêng đối
vơi từng loại CTR là bước quan trọng trong hệ thống quản lý CTR. Vị trí tốt

Thải bỏ

Hình 2.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn đô thị, 2010

2.1.2 Một số phương pháp xử lý rác thải
2.1.2.1 Phương pháp chôn lấp
Chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân
hủy của CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Đây là phương
pháp cổ điển, được áp dụng từ lâu. Việc xử lý CTR ở Việt Nam chủ yếu vẫn
chỉ là các bãi thải lộ thiên không có sự kiểm soát (Trung tâm Thông tin Khoa
học và Công nghệ Quốc gia, 2007).
Phương pháp này có một số nhược điểm như: gây mất mỹ quan khu
chôn lấp; các bãi rác thường là ổ dịch bệnh tiềm tàng, là môi trường thuận lợi
cho các động vật gặm nhắm, các loài côn trùng, vi trùng gây bệnh nguy hiểm
cho sức khỏe con người; các loại ni-lông đựng trong rác khi chôn lấp sẽ tồn tại
rất lâu trong đất, khó phân hủy; tốn nhiều diện tích đất để chôn lấp rác.
Hiện nay, phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu ở Việt Nam là
chôn lấp. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (2007), trong số 91
9


bãi rác lớn tồn tại trên cả nước, chỉ có 17 bãi hợp vệ sinh, chiếm chưa tới 19%,
trong khi đó 74 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh thì có 49 bãi rác (chiếm gần
54%) đang gây ô nhiễm nghiêm trọng.
2.1.2.2 Phương pháp thiêu đốt
Theo Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2007),
xử lý rác bằng phương pháp đốt là làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho
khâu xử lý cuối cùng. Đây là phương pháp phổ biến nhất ngày nay ở các nước
phát triển và chỉ thường áp dụng đối với chất thải nguy hại như rác thải bệnh


phản ứng trung hoà và khử độc thực hiện trong bồn. Sau đó, chất thải lỏng từ
bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất lỏng và rác thải kết dính
với nhau hơn sau khi cho thêm thành phần polime hoá vào. Sản phẩm ở dạng
bột ướt được chuyển đến máy ép khuôn cho ra sản phẩm mới. Các sản phẩm
này bền, an toàn về mặt môi trường.
2.1.2.5 Phương pháp xử lý sinh học (ủ phân compost)
Ủ sinh học rác thải hữu cơ thành phân compost là quá trình ô-xi hóa các
chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất đơn giản, các chất béo, các hy-drat cacbon… trong các mô động vật và thực vật thành sản phẩm giống như mùn được
gọi là compost (Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia,
2007).
Compost hay còn gọi là PHCVS, nó là sản phẩm giàu chất hữu cơ và
có hệ vi sinh vật dị dưỡng phong phú, ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi
lượng cho đất và cây trồng. Sản phẩm compost được sử dụng chủ yếu làm
phân bón hữu cơ trong nông nghiệp hay các mục đích cải tạo đất và cung cấp
dinh dưỡng cho cây trồng.
Quá trình ủ rác và sản xuất phân compost được thực hiện theo hai
phương pháp: ủ hiếu khí và ủ yếm khí. Mỗi phương pháp đều có những ưu và
nhược điểm riêng.
2.1.3 Tổng quan về mô hình 3Rs
2.1.3.1 Mô hình 3Rs là gì?
a. Khái niệm
3Rs là từ viết tắt của 3 chữ cái đầu trong tiếng Anh: Reduce – Reuse –
Recycle
- Reduce (Giảm thiểu): Giảm thiểu lượng rác thải thông qua việc thay
đổi lối sống hoặc cách tiêu dùng, cải tiến các quy trình sản xuất, mua bán
sạch… Ví dụ: Sử dụng làn hay túi vải đi chợ thay cho túi nilon để nhằm giảm
lượng rác thải phát sinh từ túi nilon…
- Reuse (Tái sử dụng): Sử dụng lại các sản phẩm hay một phần của sản
phẩm hay một phần của sản phẩm cho chính mục đích cũ hay cho một mục

tái sử dụng sẽ được đưa đến nơi thu mua hoặc hoặc các cơ sở tái chế để tái
chế, các loại rác nguy hại sẽ trả lại cho nhà sản xuất để xử lý. Như vậy, một
phần chất thải từ khu dân cư sẽ được chuyển hướng sang các dòng khác và có
12


thể trở lại thành các sản phẩm hữu dụng. Lượng chất thải chuyển sang dòng
khác càng lớn thì chương trình quản lý càng bền vững.

Hình 2.4 Các hoạt động trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn ở
khu dân cư
Nguồn: Tchobanoglous và Kreith, 2002

2.1.2.2 Nguyên tắc 3Rs
Nguyên tắc về giảm thiểu chất thải (giảm thải), tái sử dụng và tái chế
các nguồn tài nguyên và các sản phẩm thường được gọi là “3Rs” – Reduce,
Reuse, Recycle. Giảm thải có nghĩa là lựa chọn sử dụng các vật hoặc hàng hóa
với sự quan tâm đến việc giảm lượng rác thải sau khi sử dụng vật, hàng hóa
đó. Tái sử dụng liên quan đến việc sử dụng lại các món hàng hay một phần
của sản phẩm mà có thể sử dụng với một mục đích nào đó. Tái chế là việc sử
dụng lại chính rác thải như một nguồn tài nguyên. Giảm thiểu tối đa rác thải có
thể đạt được thông qua một cách hiệu quả bằng cách tập trung chủ yếu chữ R
đầu trong “3Rs” là giảm thải - reduce tiếp theo là tái sử dụng - reuse và tái chế
- recycle.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status