ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ
PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ BIỆT
THỰ CHO THUÊ
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HẰNG
Mã số sinh viên:
3416.53
Lớp:
53KT3
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN HẢI
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của nhà nước là căn cứ để
duyệt cấp có thẩm quyền. Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ
xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội
kiến đạt được các yêu cầu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của
nó, giúp chủ đầu tư quyết định nên hay không nên thực hiện dự án đó.Những
chỉ tiêu kĩ thuật, quy mô trong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện
các công việc theo đúng tiến độ dự kiến.
Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nước
có thể kiểm soát được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự
án sử dụng vốn nhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng.
Dự án đầu tư là cơ sở so sánh các kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ
đó giúp cho nhà quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn.
3. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi).
Để quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư nhà nước đã ban
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối
với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch
ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.
*Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản
phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác
động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng
công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên
liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công
suất.
3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ
trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và
công trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và
các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
của công trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định
của pháp luật;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật
chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
4. Nội dung của phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội.
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài
chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài chính
dự án đầu tư là nội dung quan trọng nhất của dự án.
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư biết bỏ ra chi phí như
thế nào, lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ
đó đi đến quyết định có đầu tư hay không. Giúp cho chủ đầu tư có những
thông tin cần thiết để ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn.
Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là
cơ sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp
giấy phép đầu tư.
Nội dung của phân tích tài chính:
Nhóm chỉ tiêu động:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
Trong đó : n_số năm phân tích của dự án
Bt_ròng lợi ích ở năm t
Ct_chi phí xảy ra ở năm t
r_ lãi suất tối thiểu chấp nhận được
t_ khoảng thời gian tính từ gốc 0 đến điểm xác định giá trị của
ròng tiền tệ
* Chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi.
n
NFV = ∑ ( Bt − C t ) * (1+ r )
n −t
→ max
t =0
Trong đó : : n_số năm phân tích của dự án
Bt_ròng lợi ích ở năm t
Ct_chi phí xảy ra ở năm t
r_ lãi suất tối thiểu chấp nhận được
t_ khoảng thời gian tính từ gốc 0 đến điểm xác định giá trị của
ròng tiền tệ
* Chỉ tiêu giá trị hàng năm của hiệu số thu chi.
(1+ r ) * r → max
NAV= NPV.
(1+ r ) − 1
n
Ư
Ư
n
NPV = ∑
t =0
B −C
(1+ IRR)
t
=0
t
t
Khi đó IRR sẽ được tìm ra bằng cách giải phương trình trên .
Nhóm chỉ tiêu tĩnh :
* Lợi nhuận bình quân năm.
n
Lbq =
∑L
i =1
n
sản phẩm
Qbq _công suất khai thác bình quân năm
Lđ_lợi nhuận của 1 đơn vị sản phẩm
* Mức doanh lợi của vốn đầu tư
M
l
=
L
bq
V
→ max
Trong đó: V_vốn đầu tư của dự án
Ml_mức doanh lọi của vốn đầu tư
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với
chỉ tiêu thực tế đạt được khi thực hiện dự án. Do tất cả các cách tính toán
cho tương lai đều là giả thiết, nếu thời gian dùng để đánh giá càng dài thì
khả năng chính xác của dự án càng thấp. Do đó cần phải cho các chỉ tiêu
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
bộ nền kinh tế quốc dân và của toàn xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường,tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh
nghiệp tự quyết định sản xuất xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp,
nhưng nó không được trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát
triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất nước, trong đó lợi ích của nhà nước
và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ.
Vai trò của phân tích kinh tế - xã hội :
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để
thuyết phục Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết
phục các ngân hàng cho vay vốn và sự ủng hộ của nhân dân địa phương nơi
thực hiện dự án.
Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà
nước xét duyệt cấp giấy phép đầu tư.
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn
cứ quan trọng để chấp nhận viện trợ nhất là các tổ chức viện trợ xã hội, viện
trợ bảo vệ môi trường…
- Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng( diện tích chiếu đất) so với tổng diện
tích đất là khoảng 35% đến 45%.
⇒ Tổng diện tích khu đất là:
∑S
kđ
= 27000 (m2)
- Diện tích giao thông và công trình khác là: 18168,1952 (m2)
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
* Mục đích đầu tư : Kinh doanh cho thuê diện tích ở và sinh hoạt…đối
tưọng là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
* Giải pháp xây dựng : Thiết kế kiểu biệt thự hiện đại, trang thiết bị đạt
- Căn cứ vào thông tư 04/2010/TT-BXD ra ngày 26/5/2010 về hướng dẫn
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ quyết định số 957/QĐ-BXD ra ngày 29/09/2009 của Bộ Xây
Dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phi tư vấn đầu tư xây
dựng công trình.
- Căn cứ vào quyết định số 295/QĐ-BXD ngày 22/03/2011 cuả bộ xây
dựng quyết định về công bố Tập suất vốn đầu tư xây dựng coong trình năm
2010
- Căn cứ vào nghị định 69/2009/NĐ-CP ra ngày 13/08/2009 Quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư
- Căn cứ quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 30/03/2009 của UBND
Thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất
trên địa bà
- Căn cứ quyết định 108/2010 của UBND thành phố Hà Nội hướng
dẫn bồi thường tái định của thành phố.
- Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
B. Tính toán
1. Phân tích tổng mức đầu tư của dự án
Khi biết giá chuẩn xây dựng ,số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì
tổng mức đầu tư của dự án được xác định theo công thức sau(1).
G
TMĐM
= G XD + GTB + G MB + G QL + GTV + G K + G DP (1)
TB
_chi phí thiết bị
MB
_chi phí bồi thường,hỗ trợ giải phóng mặt bằng,tái định cư
QL
_chi phí quản lý dự án
TV
_chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
_chi phí khác
K
DP
_chi phí dự phòng
1.1. Xác định chi phí xây dựng
* Các căn cứ :
Căn cứ vào các quy định hiện hành và danh mục các công trình hạng mục
xây dựng thuộc dự án, quy mô xây dựng các công trình, hạng mục
(m2,md…). Căn cứ vào suất đầu tư xây dựng tính cho một đơn vị quy mô
xây dựngMức thuế suất VAT theo quy định hiện hành
Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức (2) sau:
= S i * Pi
Trong đó: Pi_suất chi phí xây dựng cho 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị
công suất của hạng mục thứ i ( chưa gồm VAT)
Si_diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i
i
Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì g XD được tính như
phương pháp lập dự toán chi tiết hạng mục.
T
XD
GTGT
_thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp.
* Tính toán:
Ta có bảng tính toán diện tích sàn các nhà như sau:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
0,43
1,11
1,31
1
16,39
1,2
2,36
1,62
3,9
1,4
8,24
0,73
2,28
1,23
1,18
1
16,4
2,62
1,4
8,35
2,36
1
16,4
2,36
3 tầng 3
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
diện tích (m2)
722,9142
140,5717
144,1896
3,6179
110,1577
126,977
0,784
4,1065
9,0576
3,0392
1,4
122,5542
135,0536
0,876
5,3808
1,9926
4,602
1,4
129,3568
136,94
6,1832
1,4
220,2738
150,224
3,3748
nội dung
nhà C
1 tầng 1
13,29
7,5
4,83
1,13
chiều dài (m)
chiều rộng (m)
12,22
5,7
4
6,51
3,51
1,22
12,22
5,92
4
5,4
6,62
3,4
1,334
0,71
10,7
1,4
2,62
2 tầng 2
3 tầng 3
4 tầng mái
IV
nhà D
1 tầng 1
2 tầng 2
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
104,175
1,6
141,32565
99,675
5,4579
diện tích (m2)
472,99458
94,6792
79,5522
20,007
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
2,82
1,79
11,88
5,43
2,61
9,5
1,34
1,39
13,105
4,03
9,315
1,3
3 tầng 3
4 tầng mái
5,0478
466,0332
xây dựng
nhà A(5)
m
2
3.614,5
2
5.954
,55
21.522.840,
07
10
%
23.703.384,
07
2
xây dựng
nhà B(5)
m
2
96
10
%
24.784.935,
96
4
xây dựng
nhà D(8)
m
2
18.556,
24
5.954
,55
110.494.077
,9
10
%
121.543.485
,7
2
4.954,0
4
1.139
,7
5.646.108,9
4
10
%
6.210.719,8
3
7
Sân bãi
đỗ xe
m
2
1.031,1
3
1.139
,7
Chi phí sau
thuế
15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
Hệ thống
cấp điện
ngoài nhà
H
ệ
th
ốn
g
9
Hệ thống
cấp nước
ngoài nhà
H
ệ
ổ
n
g
ra
v
1
1%
G(A+
B+C
+D)
1.677.313,3
6
10
%
1.845.044,6
9
1
1%
G(A+
B+C
+D)
1.677.313,3
m
702
454,5
5
319.090,91
10
%
351.000
ch
ín
h
Cá
i
1
3.000
3.000
10
%
10
%
219.838,41
Xan
h
câ
y
175
120
21000
10
%
23.100
cau
câ
y
50
c
â
y
1
5
San lấp
mặt bằng
m
3
1% G(A+B+C+D)
1
6
Nhà tạm
để ở và
điều hành
thi công
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
16
chi phí vận chuyển, kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện
trường…
- Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VND tính ở thời điểm lập dư án là
21011.00VND/USD
-Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị tính theo quy định hiện hành
của nhà nước
*Chi phí mua sắm thiết bị tính theo công thức (3) sau:
G
MSTB
= ∑ Q * M i (3)
i
Trong đó : Qi_số lượng(cái) hoặc trọng lượng (hoặc nhóm tiết bị ) tứ i
Mi_giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i
M = m + n + K +V + h
i
Với :
i
i
i
i
i
Bảng thống kê số lượng các phòng
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Tên Phòng
P.Khách
P.Ăn
Bếp
P.Ngủ
P.sinh hoạt chung
5
5
0
Nhà
B(5)
5
5
5
25
5
25
0
5
0
0
5
5
5
0
5
10
5
Nhà
C(8)
8
8
8
32
32
32
32
Tổng
50
50
50
205
15
223
37
30
37
5
47
37
42
32
50
47
37
2
* Trang thiết bị mỗi phòng:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
Phòng thờ: 01 tủ thờ
Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 oto con 4 chỗ.
Ngoài ra mỗi biệt thự còn được trang bị 01 máy hút bụi. Nhà A,B,C mỗi nhà
có 3 bình nóng lạnh, nhà D có 12 bình nóng lạnh.Toàn khu biệt thự được
trang bị 01 hệ thống PCCC, 01 hệ thống lọc và bơm nước, 01 hệ thống phát
điện, 01 vidio trung tâm và
ăngten parabol.
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
Bảng 1.2 - Chi phí mua sắm thiết bị
Đơn vị tính: 1000đ
Đ
Số
Đơn
Chi phí
Thu
Chi phí
ơn
35
7
8.43
0
3.009.51
0
10
%
3.310.46
1
2
Salon to
B
ộ
65
8.20
0
533.000
10
ếc
27
0
6.50
0
1.755.00
0
10
%
1.930.50
0
5
Tivi 21in
C
hi
ếc
55
1.75
0
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
7
Tủ
gương
8
có
C
hi
ếc
20
5
1.99
9
hi
ếc
20
5
4.50
0
922.500
10
%
1.014.75
0
1
0
Giường đơn
C
hi
ếc
40
1.20
0
1
2
Tủ
100l
lạnh
C
hi
ếc
50
3.79
0
189.500
10
%
208.450
1
3
Máy
mùi
0
240.000
10
%
264.000
1
5
Bàn ăn
C
hi
ếc
50
5.50
0
275.000
10
%
302.500
42
9.00
0
378.000
10
%
415.800
1
8
Nóng lạnh
C
hi
ếc
21
2.12
0
44.520
10
%
3.78
0
98.280
10
%
108.108
2
0
Bàn trang
điểm
C
hi
ếc
20
5
2.80
0
574.000
10
%
ộ
37
6.80
0
251.600
10
%
276.760
2
3
Tủ thờ
B
ộ
37
2.23
0
825.100
10
C
hi
ếc
22
3
3.56
0
793.880
10
%
783.268
2
6
Sen tắm
C
hi
ếc
25
3
1.713.80
0
2
8
Máy
hơi
xông
B
ộ
37
10.5
00
388.500
10
%
427.350
2
9
Sàn
110.700
10
%
121.770
3
1
Bếp ga
B
ộ
50
3.36
0
168.000
10
%
184.800
3
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
3
3
3
4
Vidio
và
ăng
ten
trung tâm
Trạm
áp
biến
B
ộ
C
hi
ếc
3
5
00
1
10
%
50.000
55.000
31.0
00
31.000
10
%
34.100
280.
000
280.000
10
%
308.000
1
1
1
26
Tổng
1.2.2. Xác định chi phí lắp đặt thiết bị
* Các căn cứ
- Căn cứ vào giá trị thiết bị cần lắp đặt
- Căn cứ vào tỷ lệ chi phí cần lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt
- Căn cứ vào thuế giá trị gia tăng cho công tác lắp đặt
⇒ Ta có bảng chi phí lắp đặt các thiết bị:
Bảng 1.3 Tổng hợp chi phí lắp đặt thiết bị
Đơn vị tính : 1000đ
ST
T
Loại thiết
bị
Chi phí
thiết bị
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
Ư
Ư
đ
ặt
1
Điều hòa
2
Vidio
và ăng
ten
trung
tâm
3.310.4
61
Miễn phí lắp đặt
0
2
%
1100
308.00
0
2
%
6.160
616
6.776
5
Hệ thống
bơm lọc
nước
132.00
0
2
%
2.640
264
2.904
80
18.852
8
Máy xông
hơi
427.35
0
2
%
8.547
854,70
9.401,7
9
Nóng
lạnh
48.972
1
%
43.798,
76
Tổng
SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG
MSSV: 3416.53
GVHD: NGUYỄN VĂN HẢI
24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Ư
Ư
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí thiết bị
Đơn vị tính : 1000đ
STT
Nội
dung
Chi phí trước
thuế
5
1.554.185,21
G
Thuế VAT
Chi phí sau thuế
tb
=17.096.037,26
1.3. Xác định chi phí bồi thường ,hỗ trợ giải phóng mặt bằng ,tái đinh
cư
* Dự án được xây dựng trên đất nông nghiệp → chi phí bồi thường, hỗ trợ
giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm các khoản:
- Bồi thường đất và cây trồng trên đất
- Các khoản hỗ trợ trong nông nghiệp
- Tiền thuê đất trong thời gian xây dựng
- Chi phí bồi thường tái định cư
* Các căn cứ xác định
- Căn cứ các quyết định ban hành giá đất ở Hà Nội năm 2011
- Căn cứ quyết định công bố đơn giá cây trồng vật nuôi
- Căn cứ diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng bồi thường giải
phóng mặt bằng theo thức tế, chê độ chính sách của nhà nước và địa
phương về bồi thường , đơn giá bồi thường , bảng giá đất của địa phương…
* Phương pháp xác định
- Tính tiền bồi thường theo các quyết định, văn bản ban hành giá đất của