Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------

CHU THỊ HƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI
MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT TRÊN VÙNG
GÒ ĐỒI Ở CHÍ LINH – HẢI DƢƠNG PHỤC VỤ
CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Cƣờng

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của TS.
Nguyễn Thế Cường. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều tổ
chức và cá nhân trong và ngoài trƣờng. Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn
chân thành đến chính quyền địa phƣơng thị xã Chí Linh – Hải Dƣơng, đặc biệt là sự
giúp đỡ, động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và
nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10/ 08/ 2016
TÁC GIẢ


1.2. Lƣợc sử nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.2.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 3
1.2.1.1. Những nghiên cứu về tính đa dạng các đơn vị phân loại ................................. 3
1.2.1.2. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống ................................................. 7
1.2.1.3. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật ........................................... 8
1.2.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 9
1.2.2.1. Những nghiên cứu tính đa dạng về các đơn vị phân loại ................................. 9
1.2.2.2. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống ................................................. 11
1.2.2.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng........................................................ 13
1.2.2.4. Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng ở Việt Nam ................................................................................................ 16
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN ........................... 18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................. 18
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 18
2.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 18
2.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 21
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 22
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 30
3.1. Tính đa dạng về các đơn vị phân loại. ................................................................... 30


3.1.1. Đa dạng ở mức độ ngành .................................................................................... 30
3.1.2. Họ giàu loài ......................................................................................................... 32
3.1.3. Chi giàu loài ........................................................................................................ 33
3.2. Tính đa dạng về yếu tố địa lý ................................................................................. 34
3.3. Tính đa dạng về dạng sống..................................................................................... 36
3.4. Tính đa dạng về các kiểu thảm thực vật. ................................................................ 44
3.4.1. Thảm thực vật rừng tự nhiên ............................................................................... 44
3.4.2. Thảm thực vật nhân tạo ....................................................................................... 48
3.5. Giá trị tài nguyên, giá trị bảo tồn ........................................................................... 51

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam là một nƣớc nằm trong vùng nhiệt đới có hệ sinh thái rừng vô cùng
phong phú và đa dạng. Do sự tác động của tự nhiên cũng nhƣ của con ngƣời đã làm
cho các hệ sinh thái này luôn luôn có sự biến đổi. Việc nghiên cứu về tính đa dạng thực
vật nhằm hiểu đƣợc thành phần, tính chất các hệ thực vật ở từng nơi, từng vùng, nhằm
xây dựng mô hình phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái là rất cần thiết.
Theo số liệu đã đƣợc điều tra, khảo sát trong những năm trƣớc đây, diện tích
đất lâm nghiệp đồi rừng ở Chí Linh chiếm khoảng 38,9% diện tích đất tự nhiên toàn
thị xã,với hệ thực vật đa dạng và phong phú. Cho nên rất thuận lợi cho việc nghiên
cứu quá trình tái sinh tự nhiên, xây dựng các mô hình phục hồi rừng, góp phần bảo
tồn và phát triển các hệ sinh thái mang lại lợi ích chung cho cộng đồng. Từ thực tế
nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng Thực vật tại một số
kiểu thảm Thực vật trên vùng gò đồi ở Chí Linh – Hải Dƣơng phục vụ công tác
bảo tồn và phát triển rừng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Cập nhật và bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng thực vật phục vụ cho việc đề
xuất các giải pháp phục hồi và phát triển các hệ sinh thái rừng đã và đang bị suy
thoái, đặc biệt là bảo vệ các loài thực vật quý hiếm trên địa bàn Thị xã Chí Linh,
tỉnh Hải Dƣơng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung dữ liệu cho chuyên ngành Sinh thái học và là cơ sở khoa
học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học và trong nông lâm nghiệp,...
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc bảo tồn các hệ sinh thái và xây dựng
các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu.
4. Tính mới của đề tài
- Cung cấp một số dẫn liệu cập nhật về đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu.

một khái niệm chung chƣa chỉ rõ đối tƣợng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị
cụ thể khi có định ngữ kèm theo nhƣ: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật trên đất
cát ven biển, thảm thực vật rừng ngặp mặn, thảm thực vật tỉnh Thanh Hoá,...


3
Theo Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên
mặt đất nhƣ một tấm thảm xanh. Theo Trần Đình Lý (1998), Thảm thực vật là toàn
bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái
đất. Theo khái niệm này thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chƣa chỉ rõ
đặc trƣng hay phạm vi không gian của một đối tƣợng cụ thể. Nó chỉ có nội hàm cụ
thể khi có tính ngữ kèm theo nhƣ “thảm thực vật Mê Linh” hay “thảm thực vật Tam
Đảo”, “thảm thực vật cây bụi”,…. Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ,
nhƣng đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cối đƣợc hình
thành do một số lƣợng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại.
Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trƣng riêng, chẳng hạn nhƣ
trong rừng cây gỗ (hay tre nứa) là yếu tố chủ đạo trong đó cây gỗ phải có chiều cao
5m trở lên so với mặt đất và độ tàn che (k) của chúng đạt từ 0,3; đối với tre nứa độ
tàn che > 0,5. Nếu k < 0,3 thì chƣa thành rừng; k = 0,3 - 0,6 là rừng thƣa; k > 0,6 là
rừng kín.
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Những nghiên cứu về tính đa dạng các đơn vị phân loại
Đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lƣợc, chƣơng chình hành
động quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế lớn đã ra đời để hƣớng
dẫn, giúp đỡ và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá, bảo tồn và phát triển đa
dạng sinh vật trên phạm vi các quốc gia, khu vực, châu lục và toàn cầu. Đó là Hiệp
hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp quốc
(UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền
quốc tế (IPGRI),... Để tránh sựphá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền

Generale Plantarum.
Đến thời kỳ các công trình nghiên cứu phân loại thực vật dựa trên những
bằng chứng tiến hóa dựa trên học thuyết của Darwin, tác giả đƣợc đề cập nhiều nhất
là nhà thực vật học ngƣời Đức là Eichler. Ông đã chia giới thực vật thành Thực vật
không hạt (Cryptogramae) và Thực vật có hạt (Phaerogramae). Nhóm thứ nhất gồm
Nấm, Tảo và Rêu; nhóm thứ hai gồm thực vật Hạt trần và thực vật Hạt kín (bao


5
gồm thực vật Một lá mầm và thực vật Hai lá mầm). Tiếp sau đó là công trình của
Engler (1887-1915), Die Naturalichen Pflanzenfamilien.
Hiện nay, các công trình nghiên cứu hệ thống học vẫn liên tục đƣợc cải tiến
và cập nhật. Những năm gần đây, các hệ thống của Rober Thorn (1968, 1976);
Arthun Cronquist (1968); A. L. Takhtajan (1969, 1973, 1987, 1992, 2009)... và
ngày nay là các hệ thống của Angiosperm Phylogeny Group (APG) liên tục đƣợc
cập nhật. Trong khu vực, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang hoàn
thiện các công trình thực vật chí nhƣ: Auctor. (1993), Flora of Australia; Chen S.
S. & W. Y. Chua (eds.), (1959- 1987), Flora Reipublicae Popularis Sinicae; Wu Z.
Y. & P. H. Raven (eds.), (1994-2000). Flora of China; Hooker, C. B. (ed.) 18761894. Flora of British India; Phengklai, C., Thawatchai S., Larsen K. (eds.), 19932011. Flora of Thailand; Auctor. (2007), A Checklist of the Vascular Plants of Lao
PDR….
Tổng số loài thực vật hiện nay trên thế giới có nhiều biến động và chƣa cụ
thể, tùy từng tác giả do chƣa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ. Các nhà thực vật
học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 –
600.000 loài.
Năm 1965, Al. A. Phêđôrốp dự đoán thế giới có khoảng: 300.000 loài thực
vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật;
14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y;
85.000 – 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.
Đối với từng châu lục, G. N. Slucop (1962) đƣa ra số lƣợng các loài thực vật
hạt kín phân bố ở các châu lục nhƣ sau (dẫn theo Đào Ngọc Tú, 2010):

Fungi

Nấm

100800

5,80

Bryophyta

Ngành Rêu

15000

0,90

Lycopodiophyta

Ngành Thông đất

1275

0,07

Polypodiophyta

Ngành Dƣơng xỉ

9500


thế đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá.
Longchun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái
nƣơng rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: khi nƣơng rẫy
bỏ hoá đƣợc 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134
chi và 167 loài.
1.2.1.2. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện
môi trƣờng. Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ
của các dạng sống với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động
của điều kiện sinh thái đối với loài thực vật.
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã đƣợc lập ra lần đầu tiên bởi
Canon (1911). Với cây thảo, đặc điểm phần dƣới đất đóng vai trò rất quan trọng
trong phân chia dạng sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệt khác nhau của môi
trƣờng sống, là phần sống lâu năm của cây. Vì thế việc sử dụng phần dƣới đất để
làm tiêu chuẩn phân chia dạng sống sẽ giúp cho ta đánh giá đúng hơn kiểu thảm,
những đặc điểm đặc trƣng của môi trƣờng.
I. K. Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thƣờng
xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt
đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh
trƣởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trƣởng và phát triển lâu năm. G.
N. Vƣxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều năm và lớp
cây hàng năm.
Raunkiaer (1934)[33]chọn vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt
thời gian bất lợi trong năm để phân chia dạng sống thực vật. Theo đó có 5 nhóm
dạng sống cơ bản nhƣ sau:
 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
 Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
 Cây lớn có chồi trên đất cao 8 – 30m (Me)




6

13

Hay SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th
Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo
tính khoa học, dễ áp dụng do vậy đã có nhiều nhà khoa học khi phân xác định thành
phần dạng sống đã áp dụng khung phân loại này để nghiên cứu.
Xêrêbriacốp (1964)đƣa ra bảng phân loại dạng sống khác có tính chất sinh
thái học hơn so với bảng phân loại của Raunkiaer. Trong bảng phân loại này, ngoài
những dấu hiệu hình thái sinh thái ông đã sử dụng cả những dấu hiệu về vận hậu
nhƣ ra quả nhiều lần hay một lần trong cả đời của cá thể và phân chia thành các bậc:
ngành, kiểu, lớp và lớp phụ; các đơn vị nhỏ hơn là nhóm, nhóm phụ, tổ và các dạng
đặc thù. Bảng phân loại này không gồm cây thuỷ sinh.
1.2.1.3. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật
Trên thế giới, những nghiên cứu về kiểu thảm thực vật đƣợc tiến hành từ
khá sớm.


9
A.F.W.Schimper (1898) đã chia thảm thực vật vùng nhiệt đới thành những
quần hệ khí hậu và quần hệ thổ nhƣỡng.
Rubel (1935) đã lập một bảng phân loại đƣợc xem nhƣ kinh điển. Nhƣng
cách phân chia các đơn vị của ông không dựa trên một tiêu chuẩn thống nhất và ông
đã không chú ý đến tiêu chuẩn quan trọng trong cấu trúc quần lạc tức độ che nền đất
của tần ƣu thế sinh thái để phân chia các thảm thực vật.
H.G. Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện đã
phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới
và núi cao.

biết hệ thực vật nƣớc ta gồm các yếu tố của hệ thực vật Indonesia – Malaisia, Nam
Trung Hoa, Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á.
Hoàng Chung (1980) [10] đã công bố thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi
phía Bắc Việt Nam có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ.
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) [1], khi nghiên cứu hệ thực vật Tây
Nguyên đã thống kê đƣợc 3210 loài, chiếm gần ½ số loài đã biết của toàn Đông
Dƣơng.
Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [13] trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê số
loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài.
Nguyễn Tiến Bân (1997) [3] trong cuốn “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” đã mô tả khóa phân loại của 265 họ và khoảng
2.300 chi.
Trong cuốn "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" [4] [5]các nhà nghiên cứu
đã đƣa ra số liệu thống kê hệ thực vật Việt Nam gồm 368 loài vi khuẩn lam (Tiền
nhân - Procaryota ), 2.200 loài nấm (Fungi), 2.176 loài tảo (Algae), 841 loài rêu
(Bryophyta), 1 loài khuyết lá thông (Psilotophyta), 53 loài thông đất
(Lycopodiophyta), 2 loài cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 691 loài dƣơng xỉ
(Polipodiophyta), 69 loài hạt trần (Gymnospermae), và khoảng 10.000 loài (trên
850 taxon dƣới loài-phân loài, thứ, dạng,...) hạt kín (Angiospermae), đƣa tổng số
loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài. Cho đến nay, đây là danh lục thực vật


11
đầy đủ nhất ở Việt Nam đã đƣợc cập nhật tên khoa học, tên đồng nghĩa cũng nhƣ
phân bố của chúng ở Việt Nam và trên Thế giới.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) trong khi tổng kết các công trình về khu hệ thực
vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và 11373 loài thực vật
bậc cao thuộc 2524 chi, 378 họ.
Ngoài những công trình trên, còn có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực
vật ở các vùng, khu vực hay các trong cả nƣớc: Phan Kế Lộc(1978); Nguyễn Tiến

(Poaceae).
Hoàng Chung (1980) [10] thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng
cỏ Bắc Việt Nam, đã đƣa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loại kiểu đồng
cỏ sa van, thảo nguyên.
Thái Văn Trừng (1978) [28] cũng áp dụng nguyên tắc của Raunkiaer khi
phân chia dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam.
Lê Trần Chấn (1990) [8] khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình
cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phƣơng pháp của
Raunkiaer. Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoá một số dạng sống
(a: ký sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trên thân thảo). Tác giả không xếp
phƣơng thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ bản mà chỉ coi đây là những
dạng phụ.
Phan Nguyên Hồng (1991) [15] khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật
rừng ngập mặn Việt Nam đã chia thành 7 dạng sống cơ bản: cây gỗ (G), cây bụi
(B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B), ký sinh
(K), bì sinh (B).
Áp dụng theo nguyên tắc của Raunkiaer, Nguyễn Bá Thụ, Phùng Ngọc Lan,
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) đã xây dựng phổ dạng sống của hệ thực vật Vƣờn quốc
gia Cúc Phƣơng:
SB = 57,8Ph + 10,5Ch + 12,4He + 8,3Cr + 11,0Th
Phạm Hồng Ban (1999) nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái tái
sinh sau nƣơng rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loại của
Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống:


13
SB = 67,40Ph + 7,33Ch + 12,62He + 8,53Cr + 4,09Th
Nguyễn Thế Hƣng (2003) [16] khi nghiên cứu dạng sống thực vật trong các
trạng thái thảm thực vật tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) đã kết luận: nhóm cây chồi
trên đất có 196 loài chiếm 60,49% tổng số loài của toàn hệ thực vật; nhóm cây chồi

thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam ( đây đƣợc xem là bảng phân loại thảm thực vật
rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này, rừng ở miền
Bắc Việt Nam đƣợc chia thành 10 kiểu.
Maurand (1943) [32] nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dƣơng đã chia thảm
thực vật Đông Dƣơng làm 3 vùng: Bắc Đông Dƣơng, Nam Đông Dƣơng và vùng
trung gian, đồng thời ông đã kể ra 8 kiểu quần lạc trong các vùng.
Năm 1953 ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các
quần thể rừng thƣa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.
Dƣơng Hàm Hy (1956) đã đƣa ra một bảng xếp loại mới về thảm thực vật
rừng miền Bắc Việt Nam.
Bảng phân loại đầu tiên về thảm thực vật rừng Việt Nam do Viện Điều tra và
Quy hoạch Rừng (1960). Theo đó, rừng Việt Nam đƣợc chia làm 4 loại hình lớn:
- Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải
trồng rừng.
- Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thƣa.
- Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt
tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhƣng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ,
cải tạo.
- Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chƣa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lí.
Thomasius (1965) đƣa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng Ninh
dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây ƣu thế.
Phan Nguyên Hồng (1970), phân chia thảm thực vật ven bờ biển miền Bắc
Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gốc ven biển và thực vật bãi cát trống.


15
Trần Ngũ Phƣơng (1970) [23] đƣa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt

Nguyễn Thế Hƣng (2003) [16], khi nghiên cứu thảm cây bụi ở huyện Hoành
Bồ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cũng dựa trên nguyên tắc phân loại theo
UNESCO (1973) đã xây dựng đƣợc 4 trạng thái thảm cây bụi khác nhau: thảm cây
bụi cao sau khai thác, thảm cây bụi cao sau nƣơng rẫy, thảm cây bụi thấp sau khai
thác và thảm cây bụi thấp sau nƣơng rẫy. Ngoài ra còn một số kiểu thảm khác nhƣ:
rừng phục hồi sau khai thác, rừng thứ sinh, rừng non phục hồi sau nƣơng rẫy.
Lê Ngọc Công (2004) [11] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ: rừng
rậm, rừng thƣa, thảm cây bụi và trảng cỏ.
Ngô Tiến Dũng (2004) [12] dựa theo phƣơng pháp phân loại thảm thực vật
của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật Vƣờn quôc gia Yok Đôn thành:
kiểu rừng kín thƣờng xanh, kiểu rừng thƣa nửa rụng lá và kiểu rừng thƣa cây lá
rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau.
1.2.2.4. Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, những nghiên cứu vềcác loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng còn rất ít. Năm 1992, 1996 tập thể tác giả thuộc Trung tâm khoa học tự
nhiên và Công nghệ quốc gia nay thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã
xuất bản tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)”, cuốn sách này đã cung cấp
những căn cứ để nhận biết các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng. Đây là tài liệu
duy nhất công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng ở Việt Nam. Năm 2007, cuốn sách này đƣợc sửa đổi, bổ sung, trong sách này
công bố ở nƣớc ta có 847 loài, thuộc 201 họ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần
đƣợc bảo vệ.
Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 đã chia động - thực vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 2 nhóm:
+ Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại, gồm
những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trƣờng,


2.2.1. Vị trí địa lý, địa hình của Chí Linh – Hải Dương
2.2.1.1. Vị trí địa lý
Thị xã Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dƣơng, cách trung tâm tỉnh
40 km. Phía đông giáp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Tọa độ địa lý:
+ Từ 2107’ đến 21042’ độ vĩ Bắc.
+ Từ 106023’ đến 106056’ kinh độ Đông.
+ Phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh.
+ Phía nam giáp huyện Nam Sách.
+ Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang.
+ Phía đông giáp thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Phía bắc và đông bắc của thị xã là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba
mặt còn lại đƣợc bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đông Mai.
2.2.1.2. Địa hình
Địa hình Chí Linh đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen
kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía bắc xuống phía nam, nhìn chung địa hình chia
làm 3 tiểu vùng chính:
- Địa hình đồi núi thấp: Tập trung ở phía bắc, bao gồm các xã Hoàng Hoa
Thám, Bắc An, Lê Lợi, Hƣng Đạo và phía Bắc xã Cộng Hòa. Vùng này tiếp với
vòng cung Đông Triều, có hai đỉnh cao: đỉnh Dây Điền (616m) và đỉnh Đèo Trê
(536m).
- Địa hình đồi gò lƣợn sóng: Tập trung chủ yếu ở các xã Cộng Hòa, Hoàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status