ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG VĂN SƠN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CANH TÁC
CHÈ TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT XÃ PHÚ XUYÊN – HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH
THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Lớp
: K43 - KHMT - N03
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2010 – 2015
Khóa học
: 2010 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Lƣơng Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CÁM ƠN
Thực tâp tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường,
em đã về thực tập tại UBND xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và
những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới; Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi
Trường đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập; Ban lãnh đạo và
các cán bộ UBND xã Phú Xuyên- huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.cùng với bà con
trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo
hướng dẫn: PGS.TS. Lương Văn Hinh đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc
chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Bảng 4.11. Cách sử lý bao bì HCBVTV sau khi sử dụng .........................................50
Bảng 4.12. Đặc điểm nguồn nước tưới cho chè .......................................................51
Bảng 4.13. Hiện trạng sử dụng phân bón của khu vực trồng chè xã Phú Xuyên .....52
Bảng 4.14. Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu ...........................................53
Bảng 4.15. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường đất của xã Phú Xuyên ....54
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ xã Phú Xuyên ................................................................................30
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động ..............................................................38
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện độ tuổi của chè trên địa bàn xã ......................................46
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng HCBVTV của người dân ..................47
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện cách sử lý bao bì HCBVTV sau khi sử dụng................50
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu ..................53
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên tiếng việt
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVTV
Nts
Đạm tổng số
Pts
Lân tổng số
QCMT
Quy chuẩn môi trường
T.P
Thành Phố
TCMT
Tiêu chuẩn môi trường
TQ
Trung Quốc
STT
Số thứ tự
UBND
2.3.1. Tổng quan về đất chè ..............................................................................17
2.3.2. Những nghiên cứu về môi trường đất trong quá trình canh tác chè ......19
2.4. Tổng quan về cây chè, tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam và trên
thế giới ...................................................................................................................20
2.4.1. Tổng quan về cây chè ..............................................................................20
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam và trên thế giới .............21
2.4.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam ......................................23
vi
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................26
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài......................................................................26
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................27
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ........................................27
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .........................................27
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu .............................................................................28
3.4.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ..............................28
3.4.5. Phương pháp tổng hợp , phân tích số liệu và so sánh .............................29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................30
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phú Xuyên – huyện Đại Từ - tỉnh
Thái Nguyên ..........................................................................................................30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................30
4.1.2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội ........................................................33
4.2. Tình hình sản xuất và quá trình canh tác chè tại xã Phú Xuyên ....................43
4.2.1. Tình sản xuất chè tại xã Phú xuyên.........................................................43
4.2.2. Các hoạt động trong quá trình canh tác chè trên địa bàn nghiên cứu .....46
4.2.3. Hiện trạng môi trườngkhu vực nghiên cứu .............................................53
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp canh tác tới môi trường đất ...................54
nước, các khóa đào tạo về ngành chè của các trường đại học nông nghiệp. Hiện nay
nước ta có khoảng 34 tỉnh thành trồng chè với diện tích khoảng 131 nghìn ha, trong
đó tập trung vào 14 tỉnh [7].
Cây chè Việt Nam đã khẳng định được vị trí của mình không chỉ bằng việc
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn mang lại một nguồn ngoại tệ đáng kể
thông qua việc xuất khẩu các sản phẩm chè. Cùng với nhiều địa phương trong cả
nước, nhân dân Thái Nguyên có nhiều kinh nghiệm về trồng, chăm sóc, thu hoạch
và chế biến chè. Đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí hậu tạo nên hương vị chè
Thái nguyên đặc trưng không thể lẫn với chè khác. Thị trường trong nước và nhiều
nước trên thế giới đã biết đến chè Thái nguyên. Hiện nay tỉnh Thái Nguyên có diện
2
tích chè lớn thứ 2 trong cả nước (17.660 ha), cả 9 huyện, thành thị đều có sản xuất
chè. Do thiên nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng đất đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, rất
phù hợp với cây chè. Vì vậy nguyên liệu chè búp tươi ở Thái Nguyên có phẩm cấp,
chất lượng rất cao.
Phú Xuyên là một trong số những vùng sản xuất chè được đánh giá là vùng đất
sản xuất chè ngon đặc biệt của Thái Nguyên. Cây chè xuất hiện ở la bằng từ cuối
thế kỷ XIX, hiện nay tổng diện tích chè toàn xã có gần 200ha được phân bố ở cả 18
xóm, năng suất chè bình quân đạt 103,2 tạ/ha.
Tuy nhiên, sản xuất chè hiện nay đang có những mặt trái của nó, do nhận thức
không đầy đủ của người dân nên họ đã và đang sử dụng thái quá phân vô cơ và
thuốc bảo vệ thực vật. Chính điều đó không nhưng không làm tăng hiệu quả của sản
xuất mà còn để lại một khối lượng lớn tồn dư trong đất, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường. Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, thị trường
chè ở nước ngoài ngày càng yêu cầu khắt khe với chất lượng sản phẩm chè.
Vì vậy, nghiên cứu các tác động của các yếu tố canh tác nói chung và việc sử
dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nói riêng cho chè để thấy được sự ảnh hưởng
của chúng đến năng suất, chất lượng chè, cũng như ảnh hưởng đến môi trường sinh
Phú Xuyên.
- Việc bố trí thí nghiệm, phân tích mẫu phải đảm bảo đúng quy trình Kỹ thuật.
- Kết quả điều tra đánh giá phải khoa học, chính xác.
- Các giải pháp đưa ra phải khả thi phù hợp với điệu kiện tự nhiên kinh tế của
địa phương.
- Đưa ra được những hướng đi và đề ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh tế hộ nông dân, đề xuất các biện pháp canh tác các mô hình sử dụng đất theo
hướng phát triển bền vững nhằm cải thiện môi trường đất trên địa bàn xã.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này.
- Cung cấp thêm tài tiệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý
để có thêm những hướng đi trong canh tác và bảo vệ môi trường.
4
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiện trạng môi trường nói chung và
ảnh hưởng của biện pháp canh tác và bảo vệ môi trường nói riêng.
- Góp phần nâng cạo hiệu quả sử dụng đất, khai thác được những thế mạnh về
đất tại địa phương nhằn năng cao mức thu nhập của người dân.
- Góp phần xây dựng những giải pháp những mô hình sử dụng đất phù hợp
nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả về tài nguyên đất trên địa bàn xã.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
nhiễm không khí lắng xuống đất ( theo mùa mưa ).
Khái niệm chất gây ô nhiễm
Chất gây ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên hoặc vốn có trong tự
nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác động có hại cho môi trường tự
nhiên, cho con người cũng như sinh vật sống. Chất gây ô nhiễm có thể là do các
hiện tượng tự nhiên sinh ra gây ô nhiễm trong phạm vi nào đó của môi trường (ví
dụ: Núi lửa, cháy rừng, bão lụt….) hoặc do các hoạt động của con người gây nên (ví
dụ: Hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị [4].
2.1.1.2. Tác động của hệ thống sản xuất đến môi trường đất
Những biện pháp phổ biến là:
- Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông nghiệp như: Phân bón
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
- Sử dụng các chất điều khiển sinh trưởng để giảm bớt thất thoát mùa màng và
thuận lợi cho thu hoạch.
- Sử dụng công cụ và kỹ thuật hiện đại.
- Mở rộng mạng lưới tưới tiêu.
Tất cả những biện pháp này đều gây tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái và
môi trường đất, đó là:
- Làm đảo trộn cân bằng sinh thái do sử dụng thuốc trừ sâu
- Làm ô nhiếm môi trường đất do sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu.
- Làm mất cân bằng dinh dưỡng.
- Phá hủy cấu trúc đất và tổ chức sinh học của đất do sử dụng các máy móc nặng.
- Mặn hóa, chua phèn do tưới tiêu không hợp lý.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Trong thập kỉ qua, diện tích trồng và sản lượng chè của Việt Nam tăng liên tục
cho đến năm 2008 với con số 131.487ha, sau đó giảm dần cho tới nay. Điều đáng
chú ý là tuy diện tích có giảm nhưng sản lượng chè Việt Nam lại tăng chủ yếu nhờ
7
8
2.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo về môi trường 20005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩ Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2005.
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 và
chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Nghị định số 68/2006/NĐ – CP của chính phủ ngày 20 tháng 05 năm 2006
về an toàn hóa chất.
- Quyết định số 22/2006/QĐ/BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường về
việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 33/2004/QĐ – BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam
do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành.
- Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường của Bộ tài nguyên và Môi trường.
- TCVN 4046:1985 Đất trồng trọt - phương pháp lấy mẫu
- TCVN 5297:1995 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung
- TCVN 6647:2000(IS0 11464:1994) Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ đất để
phân tích lý hóa
- TCVN 7377:2004 Chất lượng đất – Xác định PH
- TCVN 7375:2004 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số kali
- TCVN 7374:2004 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng sốphotpho
- TCVN 7373:2004 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số nitơ
2.2. Ô nhiễm đất và nguyên nhân gây ô nhiễm đất
2.2.1. Ô nhiễm đất
Đất và môi trường đất là nơi sinh vật trên cạn sống, nơi tồn tại và phát triển
của loài người, là nơi sản suất ra các nguồn thực phẩm chủ yếu để nuôi sống con
tác hại nghiêm trọng đối với động thực vật và con người [3].
Xử lý đất ô nhiễm là việc điều chỉnh và đưa ra các nhân tố sinh thái trở về giới
hạn sinh thái của quần xã sinh vật đất.
2.2.2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm
2.2.2.1. Ô nhiễm đất do tích lũy kim loại nặng
Các kim loại nặng (KLN) là nguồn chất độc nguy hiểm đối với hệ sinh thái
đất, chuỗi thức ăn và con người. Những kim loại nặng có tính độc cao nguy hiểm là:
10
Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Niken (Ni). Các kim loại nặng có tính độc
mạnh là :Asen (As), Crom (Cr), Mangan (Mn), Kẽm (Zn) và Thiếc (Sn).
Trong thực tế, các kim loại nặng nếu ở hàm lượng thích hợp rất cần cho sự
sinh trưởng và phát triển của thực vật, của động vật và con người. Nhưng nếu tích
nhiều trong đất thì lại rất độc hại. Trong đất nếu chứa các kim loại nặng có thể làm
cho kim loại nặng tích tụ trong nông sản ở mức cao, vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn
cho phép và gây độc hại cho người sử dụng. Hàm lượng các chất như: Cadimi (Cd),
Chì (Pb), Asen (As), Thiếc (Sn)… có thể từ trong đất nhất là các vùng gần khu công
nghiệp tập trung, được cây trồng hấp thụ, tích lũy lại trong nông sản.
Mức độ ngưỡng cho phép hàm lượng các chất này trong nông sản ở các nước
được quy định khác nhau, tùy theo điều kiện của mỗi nước. Ở nước ta ngưỡng cho
phép đối với các kim loại nặng trong nông sản là: 0,03 – 10 mg/kg.
Theo tác giả Lê Văn Khoa (2003) [11], ở trong đất sự chuyển hóa các kim loại
nặng từ ngưỡng không độc sang ngưỡng độc phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Bản chất của từng kim loại .
- Hàm lượng (hoặc nồng độ ) sự hiện diện của chúng trong môi trường đất, trong
dung dịch đất.
- Phản ứng của đất (PH).
- Các điều kiện khác như tính đa dạng sinh học của môi trường đất, chất tạo
phức, tạo kết tủa và dạng tồn tại.
2 – 30
< 1 – 25
< 10
3 – 30
As
< 1 -1200
2 - 120
Cd
0,1 – 190
-
-
1 -56
20 -1250 2 - 7000
-
2 - 44
(Nguồn: Lê Văn Khoa, 2003)[11]
11
Hàm lượng kim loại nặng ở các chất khác nhau là rất khác nhau. Qua nghiên
cứu của nhiều tác giả cho thấy hàm lượng trung bình của các nguyên tố kim loại
nặng trong đất như sau (bảng 2.2)
Bảng 2.2 Hàm lƣợng của kim loại nặng trong đất
(Đơn vị tính:ppm)
Kim loại
Khoảng dao động
Trung bình
As
5 - 10
giảm do các hoạt động nông nghiệp như quá trình canh tác, sử dụng hóa chất bảo vệ
thực vật, quá trình tưới tiêu… và đặc biệt là bón phân. Các chất đưa vào đất có tác
dụng trực tiếp cải thiện dinh dưỡng của cây trồng và cải thiện độ phì nhiêu của đất
gọi là phân bón. Phân bón được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn, phân
xanh và phân rác.
- Nhóm phân khoáng: Bao gồm phân Nitơ, phân lân, phân kali, phân magiê
phân Bo.
Trong thâm canh, phân bón khoáng đã được sử dụng như đòn bảy để năng cao
năng suất cây trồng. Tuy vậy, việc sử dụng phân bón trong khu vực kinh tế nông hộ
còn rất nhiều hạn chế. Một bộ phân không nhỏ nông dân có xu hướng bón nhiều để
đạt được năng suất cao mà ít chú ý đến hiệu quả kinh tế và an toàn về môi trường
sinh thái. Kết quả là đã gây ô nhiễm môi trường đất và làm bùng phát một số loại
dịch hại nguy hiểm trên các vùng thâm canh cây trồng. Đây là dấu hiệu của một nền
12
nông nghiệp kém bề vững trong nông nghiệp hiện đại khi mà lượng hóa chất tổng
hợp được đưa vào đất ngày một lớn. Ở Việt Nam đã sử dụng nhiều loại phân bón
hóa học từ những năm đầu của thế kỷ 60, lúc này nhà máy Supe lân và lân nung
chảy bắt đầu hoạt động. Một số vùng sản xuất thâm canh cao phân hóa học đã bị
lạm dụng quá mức, gây mất cân bằng dinh dưỡng với cây trồng và giảm chất lượng
môi trường đất.
Theo số liệu của tổ chức Nông – Lương thế giới (FAO) [17] thì việc sử dụng
phân bón hóa học từ năm 1961 đến năm 1978 tăng từ 17 đến 40 kg/ha ở các nước
phát triển, và từ 2 – 9 kg/ ha ở các nước đang phát triển. Sản xuất phân bón hóa học
tăng khoảng 2 triệu tấn/năm ở những năm đầu thập kỷ 20 và hơn 100 triệu tấn/năm
ở cuối thế kỷ 20.
Từ năm 1993 trở lại đây, ở Việt Nam sản xuất công nghiệp các loại phân
khoáng hàng năm đạt trên 100.000 tấn Ure, từ 450.000 tấn đến 700.000 tấn phân lân
Chúng tích tụ ở tầng mặt của nơi có rễ cây và quan trọng hơn là tồn dư Cd trong đất
(1 tấn supe lân có chưa từ 50 đến 170g Cd). Trong supe lân thường có khoảng 5% axit
Sunfuric tự do, khi đi vào môi trường đất sẽ làm giảm độ pH của đất.
Các nhà nghiên cứu cho thấy. các loại phân bón hóa học khi bón vào đất
không được cây trồng sử dụng hoàn toàn. Thông thường hệ số sử dụng phân đạm
gần 60%, 15 – 25% bị mất khỏi đất ở dạng bay hơi, khoảng 10 – 15% chuyể sang
dạng chất hữu cơ trong đất và 15 – 25% bị mất do rửa trôi ở dạng (N03-). Tuy nhiên
các giá trị này có thể thay đổi biên độ rộng phụ thuộc vào các điều kiện đất đai, thời
tiết, khí hậu và phường pháp [10].
2.2.2.3. Ô nhiễm đất do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài nước – phân bón và giống là 3 yếu tố tạo
nên năng suất và sản lượng cao thì yếu tố thuốc bảo vệ thực vật rất quan trọng.
Thuốc bảo vệ thực vật là những hóa chất độc hại có nguồn gốc tự nhiên hoặc
tổng hợp từ hóa học, được dùng để phòng và trừ sâu hại cậy trồng và nông sản. Các
thuốc hóa học này tập trung vào 3 nhóm:
- Nhóm Cl hữu cơ ( Chlorinated hidrocarbons) bao gồm những hợp chất hóa
học rất bền trong môi trường tự nhiên và có thời gian bán phân hủy dài. Ví dụ:
DDt có thời gian bán phân hủy trong môi trường tự nhiên tới 20 năm.
14
- Nhóm lân hữu cơ (organic photphates) bao gồm 2 hợp chất là Parathion và
Malathion. Nhóm thuốc này có thời gian bán phân hủy nhanh hơn so với nhóm Clo
hữu cơ, xong thường có độ độc cao so với người và động vật, và đang được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay.
- Nhóm cacbamat gồm những hóa chất ít bền vững hơn trong môi trường tự
nhiên, xong cũng có độc tính cao đối với người và động vật.
Ở Việt Nam hiện hay có khoảng 450 hợp chất được dùng làm hóa chất bảo vệ
thực vật với nhiều thương hiệu khác nhau. Một số loại được sử dụng phổ biến như
aldrin, diedrin, lindan, endrin, wofatox, monito, basa,…. Các thuốc bảo vệ thực vật
sau trong đất [10].
Cho tới những năm gần đây sự ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật ở
một số nước vùng nhiệt đới mới trở nên rõ ràng. Định hướng của việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật là diệt sâu hại bảo vệ mùa màng, nhưng diễn biến thực tế của
nó lại ảnh hưởng độc hại tới đất, nước, không khí đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp, ảnh
hương nghiêm trọng tới động vật và sức khỏe con người. Ước tính có đến 90% hóa chất
bảo vệ thực vật không đạt được mục đích mà là gây nhiễm độc cho môi trường và nông
sản, thậm chí tiêu diệt cả các loài côn trùng có lợi cho môi trường [11].
Một mặt trái của thuốc bảo vệ thực vật không thể không nói tới đó là sự ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người. Tác động độc hại này thây đổi tuy theo tuổi,
giới tình và tùy theo tình trạng sức khỏe của mỗi người. Đặc biệt trẻ em rất dẽ bị
nhiễm độc cấp tính cũng như mãn tính, những bà mẹ tiếp súc với những thuốc này
có thể truyền độc tố của thuốc cho thai nhi, có thể gây dị dạng…theo điều tra của
Cục Bảo vệ thực vật cho thấy, những người trực tiếp tiếp xúc, phun thuốc thường có
biểu hiện mệt mỏi, lợm giọng, ngứa da, đau đầu, hoa mắt, choáng váng….
2.2.2.4. Ô nhiễm đất do sử dụng nước tưới bị ô nhiễm
Sự tích lũy của các chất độc trong đất không chỉ có nguồn gốc từ nhiều loại
phân bón mà còn từ nước tưới.
Nông dân dùng nước thải công nghiệp từ các nhà máy ra hoặc từ nước cống
thành phố để tưới cho cây, tuy nước có thể tăng được một ít năng suất cho cây
trồng, nhưng nếu sử dụng không thỏa đáng. Hoặc dùng với liều lượng nhiều, lâu
ngày có thể tích lũy lại một số chất có thể gây ô nhiễm đất. Làm giảm độ màu mỡ
16
của đất hoặc gây ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng
như sức khỏe của con người và gia súc.Ví dụ như dùng nước thải của một số nhà
máy có chứa muối măn, kiềm hoặc axit sẽ làm cho đất dần dần hóa mặn,hóa kiềm
hoặc hóa chua,từ đó làm giảm khả nằng sản xuất của đất. Nghiêm trọng nhất là
dùng nước thải của một số nhà máy mà trong đó có chứa các nguyên tố kim loại
5,90 ppm, molipden tổng số từ 1,41 5,70 ppm, molipden dễ tiêu từ 0,11 – 0,39
ppm, mangan tổng số từ 229 – 606 ppm, mangan dễ tiêu 14,2 – 126,0 ppm [10].
2.3. Tổng quan về đất trồng chè và những nghiên cứu về môi trƣờng đất trong
quá trình canh tác chè
2.3.1. Tổng quan về đất chè
2.3.1.1. Các loại đất trồng chè trên thế giới
Trên thế giớ chè được trồng trên nhiều loại đất khác nhau. tuy nhiên, theo Lê
Tất Khương và Đỗ Ngọc Quỹ (2003) [13]. Thì chè đươc trồng nhiều nhất trên các
loại đất sau:
Vùng cận nhiệt đới gồm đất đỏ, đất vàng, đất potzol (liên xô cũ), đất đỏ,
vàng, tím và đất bồi tụ (Trung Quốc)
Vùng nhiệt đới: Đất đỏ, vàng phát triển trên đá gơnai, đá hóa cương, phù xa
đất feralit, đỏ vàng, bazan phù sa cổ (Srilanka, Ấn Độ).
2.3.1.2. Các loại đất trồng chè chính ở Việt Nam
Thống kê của Lê Tất Khương và Nguyễn Ngọc Quỹ [13], cho thấy ở Việt
Nam chè được trồng rộng rãi nhưng tập chung trên các loại đất sau đây:
Đất đỏ nâu trên đá vôi.
Đât Đỏ vàng trên phiến thạch sét và biến chât.
Đất đỏ vàng trên đá bazan.
2.3.1.3. Các loại đất trồng chè chính ở Thái Nguyên
Trong tài liệu của hội Khoa hoc đất Việt Nam xuất bản năm 2000 cho thấy ở
Thái Nguyên chè được trông trên nhiều loại đất khác nhau, bao gồm:
Đất nâu đỏ trên đá vôi – Fv
Đất đỏ vàng trên đá biến chất – Fi
Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét – Fs
Đất vàng nhạt trên trên đá cát –Fq
Đất vàng đỏ trên đá macma a xit – Fa