M
Đ U
1. Tính c p thi t củaăđ tài
Với sự phát triển c a KH&CN, nguồn nhân lực có m t vai trò quan tr ng
trong quá trình phát triển kinh t c a m i quốc gia. Toàn c u hoá là quá trình
h i nh p c a các quốc gia trên th giới thông qua th ơng m i, các dòng vốn,
vi c phổ bi n thông tin, di chuyển nhân lực, liên k t h p tác giữa các doanh
nghi p và các tổ chức. Sự di chuyển c a nhân lực, hàng hoá, d ch v và các ý
t
ng đư v
t ra khỏi biên giới các quốc gia trên m t quy mô lớn. Tác đ ng
c a KH&CN và cách thức mà KH&CN đóng góp vào kinh t c a các quốc
gia hi n nay cũng nh trong t ơng lai là v n đề c n đ
c ghi nh n.
Tuy nhiên, trên thực t nhân lực Công ngh Vũ tr c a Vi t Nam hi n
nay đang tồn t i nhiều h n ch , Công ngh vũ tr có thể chuyển giao từ n ớc
ngoài nh ng đ i ngũ nhân lực ch a đ trình đ để làm ch công ngh , ứng
d ng thành công trong công ngh vũ tr đang là m t thách thức lớn. Trong đó
h n ch lớn nh t là nguồn nhân lực ch t l
ng cao đang thi u tr m tr ng. Đ i
ngũ cán b KH&CN hi n nay không ch thi u cán b đ u ngành giỏi mà còn
thi u c đ i ngũ cán b trẻ có trình đ cao. Kh năng thu hút, tuyển d ng
thi u tính h thống và hi u qu th p.
Đứng tr ớc tình hình đó, vi c đ a ra các đ nh h ớng về đào t o và phát
triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công ngh Vũ tr là r t c n thi t và c p
bách. Đó cũng chính là m c đích và v n đề đặt ra c n có những gi i phát hữu
ích nh t, vì v y b n lu n văn này ra đ i.
2. Tình hình nghiên c u đ tài
Các bài báo, di n đàn, các đề tài nghiên cứuầ đề c p đ n sự b t h p lý
trong vi c qu n lý, sử d ng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN.
M t số kinh nghi m trong qu n lý nhân lực khoa h c và công ngh
m t số n ớc nh : Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốcầ H luôn có các bi n
pháp chuyển đổi ch đ nhân sự trong cơ ch qu n lý nhân lực KH&CN thích
ứng với từng th i kỳ phát triển.
Các văn b n quy ph m pháp lu t quy đ nh, cho phép các tổ chức, cá
nhân ho t đ ng KH&CN đ
c thành l p các tổ chức KH&CN, đồng th i từng
b ớc chuyển từ ch đ biên ch Nhà n ớc sang ch đ h p đồng lao đ ng.
Đây là khâu đ t phá nhằm sử d ng có hi u qu m i nguồn lực KH&CN,
nh ng đáng ti c là những v n đề này ch a đ
c triển khai thực hi n hoặc
thực hi n ch a r ng rãi.
Bên c nh đó, trên th giới cũng có m t vài nghiên cứu liên quan đ n
nguồn nhân lực KH&CN nh : Nghiên cứu Developing human resources of
the Solar Systerm c a Michael Duke và Jeffrey Taylor (2012), nghiên cứu
Developing human resources in UAE’s emerging space industry is important
ngăphápălu năvƠăph
ngăphápănghiênăc u
- K t h p ph ơng pháp nghiên cứu lý thuy t và nghiên cứu tổng k t ho t
đ ng thực ti n:
- Nghiên cứu các v n đề chung liên quan đ n chính sách đào t o hi n
nay
- Sử d ng các chính sách h p tác quốc t , chính sách đào t o nguồn nhân
lực về CNVT
- Nghiên cứu chính sách về đào t o c a m t số n ớc
3
Trên cơ s các thông tin thu đ
c trong n ớc và quốc t , ti n hành phân
tích, đánh giá rút ra bài h c kinh nghi m
6. Ý nghƿa lý lu n và th c ti n của lu năvĕn
Lu n văn s đ a đ n m t nh n thức mới về vai trò c a h p tác quốc t về
đào t o và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công ngh vũ tr giúp ích
cho các c p lưnh đ o trong lĩnh vực CNVT, có những đ u t thích đáng về
kinh phí và nhân lực cho ho t đ ng đào t o h ớng tới nhiều ho t đ ng hi u
qu đích thực.
7. C c u của lu năvĕn
Ch ơng 1: Cơ s lý lu n về đào t o nhân lực trong lĩnh vực khoa h c
công ngh và h p tác quốc t trong điều ki n h i nh p quốc t
nâng cao ch t l
ng và số l
ng c a nguồn nhân lực. Để cắt nghĩa điều đó,
tr ớc khi đi sâu nghiên cứu nhân lực Khoa h c và công ngh , chúng ta c n
xem xét những đ nh nghĩa hoặc khái ni m chung nh t về nguồn nhân lực và
phát triển nguồn nhân lực nói chung.
- Khái niệm nguồn nhân lực:
Theo đ nh nghĩa c a Liên hi p quốc, nguồn nhân lực là trình đ lành
nghề, là ki n thức và năng lực c a toàn b cu c sống con ng
i hi n có thực
t hoặc tiềm năng để phát triển kinh t - xã h i trong m t c ng đồng (Tr nh
Xuân Đ nh, 1997)
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể l
tác k ho ch hoá
gồm những ng
n ớc ta đ
ng hoá đ
c trong công
c quy đ nh là m t b ph n c a dân số, bao
i trong đ tuổi lao đ ng có kh năng lao đ ng theo quy đ nh
- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực:
Th nào là phát triển nguồn nhân lực? Các tổ chức quốc t khác nhau
đ a ra những khái ni m khác nhau, tuỳ theo v trí và cách nhìn c a mình.
Liên hi p quốc đ nh nghĩa “Phát triển nguồn nhân lực là toàn b kỹ
năng, trí lực và kh năng c a con ng
iđ
c sử d ng thực t hoặc d ới d ng
tiềm năng vì sự phát triển kinh t - xã h i trong m t c ng đồng” (Nguy n
M nh Quân 2009)
UNESCO cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là toàn b kỹ năng c a
dân số (population) liên quan đ n sự phát triển c a m i quốc gia”.
UNIDO đ nh nghĩa “Phát triển nguồn nhân lực là sự phát triển m t cách
h thống c a con ng
i nh là ch thể và khách thể c a sự phát triển quốc
gia, nó bao gồm toàn b các khía c nh kinh t và công nghi p, trong đó đề
c p đ n sự nâng cao kh năng c a con ng
i, nâng cao năng lực s n xu t, kh
năng sáng t o, khuy n khích chức năng lãnh đ o.. thông qua giáo d c, đào t o
và nghiên cứu” (Tr nh Xuân Đ nh, 1997).
Trên cơ s các đ nh nghĩa đư nêu trên, “Phát triển nguồn nhân lực đ
c
c điều ki n trên nh ng làm vi c trong m t lĩnh vực
KH&CN đòi hỏi ph i có trình đ t ơng đ ơng (B KH&CN, 2003)
Theo đ nh nghĩa trên, nhân lực KH&CN đ
ng
c di n gi i gồm những
i:
1) Đư tốt nghi p ĐH-CĐ và làm vi c trong m t ngành KH&CN;
2) Đư tốt nghi p ĐH-CĐ, nh ng không làm vi c trong m t ngành
KH&CN nào;
3) Ch a tốt nghi p ĐH-CĐ, nh ng làm m t công vi c trong m t lĩnh vực
KH&CN đòi hỏi trình đ t ơng đ ơng.
Khái ni m này d
ng nh quá r ng để thể hi n ho t đ ng KH&CN c a
m t quốc gia. Do v y, các n ớc th
ng sử d ng khái ni m nhân lực nghiên
cứu và phát triển (R&D) để thể hi n lực l
ng nhân lực KH&CN c a mình.
Tìm ki m từ các tài li u c a OECD liên quan đ n thống kê KH&CN,
đ nh nghĩa về nhân lực R&D nh sau: Nhân lực R&D là t t c những ng
đ n ho t đ ng R&D và c những ng
i có kh năng chuyên môn nh ng đư
th t nghi p, ngh h u hoặc không thu c lực l
ng lao đ ng.
Quan h giữa nhân lực KH&CN và nhân lực R&D có thể đ
c thể hi n
nh sau:
Nhân
l c R&D
Nhân l c KH&CN
Nhân l c cóătrìnhăđ đangălƠmăvi c
Tổng s nhân l c
mức đ khái quát hơn, UNESCO cũng đ a ra hai khái ni m liên quan
đ n nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là “Tổng số nhân lực có trình đ ” và
“Số nhân lực có trình đ hi n đang công tác”. Quan điểm c a UNESCO về
hai khái ni m này là: “Tổng số nhân lực có trình đ ” c n ph i đ
c xem xét
nh m t đ i l
iđ
i. Theo khuy n ngh c a OECD và UNESCO (đ
8
c
nhiều n ớc áp d ng), bên c nh vi c đ m đ u ng
i c n ph i tính đ n y u tố
khác nh : Quy đổi t ơng đ ơng th i gian làm vi c đ y đ
(Full-Time
Equivalent, FTE) và các đặc tr ng c a h . Vi c đ a ra thông số nhân lực theo
FTE s giúp các nhà nghiên cứu và phân tích có đ
c cái nhìn xác thực hơn
về thực tr ng và năng lực KH&CN hay R&D c a m t quốc gia, m t ngành,
qua đó có đ
c những t v n hay đối sách thích h p để thúc đẩy phát triển
(OECD, 2002)
H thống số li u về nhân lực KH&CN chính thức c a n ớc ta hi n nay
mới ch là ph ơng thức “đ m đ u ng
i” gồm những ng
1.1.3.1 Khái niệm về đào tạo và phát triển nhân lực KH&CN
Đào t o, phát triển nguồn nhân lực KH&CN là sự bi n đổi về số l
và ch t l
ng
ng nguồn nhân lực KH&CN, biểu hi n qua các mặt cơ c u, thể lực,
kỹ năng, ki n thức và tinh th n c n thi t cho công vi c c a nhân lực
KH&CN, qua đó mà t o vi c làm ổn đ nh, nâng cao đ a v kinh t và xã h i
c ah .
t m vĩ mô, phát triển nhân lực KH&CN là các ho t đ ng nhằm t o
ra nguồn nhân lực có kh năng đáp ứng đ
9
c nhu c u phát triển KT-XH trong
m i giai đo n phát triển c về quy mô, cơ c u số l
ng và ch t l
ng (Vũ
Ph ơng Mai, 2005)
B n ch t c a quá trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN là vi c tăng
về số l
chính là quá trình bi n đổi nhằm phát huy, khơi d y những tiềm lực KH&CN;
là phát triển nhân cách và c u trúc nhân cách; phát triển c năng lực v t ch t
về nghiên cứu, ứng d ng KH&CN và năng lực tinh th n, ngày càng nâng cao
c về đ o đức, nghề nghi p, hoàn thi n từng b ớc cao hơn c về tinh th n và
hành vi c a m i con ng
i trong phát triển KT-XH c a m i quốc gia.
Nh v y, phát triển nguồn nhân lực KH&CN bao gồm những n i dung
cơ b n là phát triển quy mô và cơ c u h p lý; đào t o nâng cao ch t l
ng
nguồn nhân lực KH&CN đáp ứng yêu c u phát triển KT-XH.
1.1.3.2. Đặc điểm của chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
M i ch thể kinh t - xã h i đều có những chính sách c a mình. Có
chính sách c a cá nhân, chính sách c a doanh nghi p, chính sách c a Đ ng,
chính sách c a m t quốc gia, chính sách c a m t liên minh các n ớc hay tổ
chức quốc t ầNó là ph ơng thức hành đ ng đ
c m t ch thể khẳng đ nh và
thực hi n nhằm gi i quy t những v n đề lặp đi lặp l i.
10
Chính sách đào t o và phát triển nguồn nhân lực là h thống các quan
điểm, m c tiêu về đào t o và phát triển nguồn nhân lực cùng những ph ơng
thức hành đ ng đ
kh năng tiềm ẩn trong m i các nhân, giúp đào t o ra đ i ngũ nhân viên giỏi
thực sự cho tổ chức, chuẩn b đ i ngũ lưnh đ o k c n cho tổ đơn v , đ m b o
sự phát triển đáp ứng đòi hỏi c a điều ki n phát triển c a nền kinh t .
- C u trúc c a chính sách đào t o và phát triển nguồn nhân lực gồm các
ph n sau: M c tiêu c a chính sách, đối t
ng áp d ng cúa chính sách, các n i
dung ch y u c a chính sách, vi c tổ chức thực hi n chính sách và vi c kiểm
tra giám sát tình hình thực hi n chính sách.
11
1.2. ĐƠoă t o nhân l c v Khoa h c và công ngh trongă lƿnhă v c công
ngh vǜătr
1.2.1. Khái niệm đào tạo nhân lực về Khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực công nghệ vũ trụ
Công ngh vũ tr là m t ngành công ngh cao, đ
c tích h p từ nhiều
ngành khoa h c công ngh khác nhau nhằm ch t o và ứng d ng các ph ơng
ti n nh v tinh, tàu vũ tr , tên lửa đẩy, tr m mặt đ t, v.vầ để khám phá,
chinh ph c và sử d ng kho ng không vũ tr vì l i ích con ng
công ngh vũ tr ngày nay đ
i. Khoa h c
c ứng d ng r ng rãi và có hi u qu thi t thực
12
Đây là những qui đ nh, ch đ , chính sách do Nhà n ớc ban hành nhằm
nâng cao năng lực về m i mặt kỹ năng, ki n thức và tinh th n và cơ c u
nguồn nhân lực để có thể tham gia m t cách có hi u qu vào quá trinh phát
triển quốc gia.
- Chính sách đào t o và phát triển nguồn nhân lực về KH&CN trong lĩnh
vực CNVT đ
t
c Nhà n ớc ban hành riêng áp d ng đối với từng nhóm đối
ng đặc thù là nguồn nhân lực khoa h c ậ công ngh .
- Song song với chính sách đào t o và phát triển nguồn nhân lực về
KH&CN trong lĩnh vực CNVT nhà n ớc cũng ph i xây dựng chính sách sau
đào t o và phát triển nguồn nhân lực hay chính sách đưi ng đặc thù.
Đây là những chính sách sắp x p, bố trí, sử d ng những ng
i đư đ
c
đào t o m t cách h p lỦ để có thể phát huy những ki n thức, kỹ năng, trình đ
chuyên môn, năng lực c a h thực hi n công vi c phù h p với năng lực trình
đ c ah .
- Chính sách đào t o và phát triển nguồn nhân lực về KH&CN trong lĩnh
vực CNVT ph i đ
* Chính sách điều tra, phân tích nhu cầu thực tế về đào tạo nguồn
nhân lực công nghệ vũ trụ
Đào t o nguồn nhân lực ph i đ m b o m c tiêu nâng cao kỹ năng, trình
đ chuyên môn cho nguồn nhân lực phù h p với nhu c u thực ti n trong lĩnh
vực công ngh vũ tr và đáp ứng đòi hỏi c a thực ti n. Do đó, nhà n ớc c n
có những chính sách c thể để xác đ nh đúng nhu c u đào t o đ i ngũ cán b
này:
- Điều tra, phân tích môi tr
ng th
ng xuyên để k p th i c p nh t
những yêu c u, đòi hỏi mới c a ngành công ngh vũ tr n ớc ta.
- Chính sách đ nh h ớng sự phát triển c a ngành công ngh vũ tr ,
những dự án có dự đ nh triển khai trong t ơng lai để ti n hành đào t o các
ki n thức đón đ u cho nguồn nhân lực.
* Chính sách quy định tiêu chuẩn, yêu cầu để lựa chọn những đối
tượng đi đào tạo
Chính sách đào t o nguồn nhân lực về KH&CN trong lĩnh vực CNVT là
chính sách mang tính chi n l
c, lâu dài c a n ớc ta và nguồn kinh phí dùng
cho quá trình đào t o r t lớn. Do đó, khi cử các cán b đi đào t o, Nhà n ớc
ph i đ a ra những yêu c u về thâm niên công tác, cống hi n với cơ s và
những điều ki n cống hi n sau đào t oầđòi hỏi đối t
ph i có trách nhi m với những quyền l i đ
sách thích h p với từng đối t
song hi u qu ch a cao. M t số tr
không Vũ tr , nh ng ch a có tr
ng Đ i h c
Vi t Nam đư có Khoa Hàng
ng đ i h c nào chính thức đào t o chuyên
14
ngành Công ngh Hàng không - Vũ tr , đặc bi t là công ngh vũ tr , nh lĩnh
vực nghiên cứu, thi t k , ch t o v tinh.
Chính vì v y, Nhà n ớc c n thực hi n liên k t với các n ớc có ngành
công ngh vũ tr phát triển để gửi cán b sang đào t o nh Nh t B n, Pháp,
Hoa Kỳ...
* Chính sách đãi ngộ, phúc lợi, khen thưởng, đề bạt thăng tiến hợp lý,
kịp thời với cán bộ có thành tích công tác và học tập tốt
Để t o điều ki n thu n l i và khuy n khích cho nguồn nhân lực công
ngh vũ tr tham gia tích cực, ch đ ng vào công tác đào t o, Nhà n ớc c n
đ a ra những chính sách đưi ng về kinh phí nhằm h tr cho nhân viên tham
gia đào t o. Đồng th i k t h p với các chính sách t o điều ki n thu n l i cho
cán b nhân viên tham gia đào t o, chính sách t o đ ng lực ph n đ u và phát
huy h t năng lực c a m i cá nhân. Bên c nh đó ph i k t h p các chính sách
đưi ng đặc thù đối với cán b sau đào t o. B i l , đ i ngũ cán b công ngh
vũ tr n ớc ta còn thi u về số l
ng và h u h t đ
i, do đó đào
t o là vi c c n thi t ph i làm. Nh ng m c đích c a đào t o không ph i là tìm
cách để “ sửa chữa” con ng
i. Nhiều ng
i lưnh đ o đư tiêu tốn không bi t
bao nhiêu th i gian, tiền c a và công sức để d y bay cho những ng
15
is
không bao gi bay nổi. Những nhà qu n lý ph i ch p nh n m t thực t rằng
có những vi c mà m t số ng
i không bao gi có thể làm cho tốt đ
v y m t nhà lưnh đ o giỏi ph i bi t đ
Anh ta đư đ
c điểm m nh c a từng cán b là gì?
c đào t o thích h p ch a? Anh ta có hiểu đ
mình không? Và Anh ta đư đ
cán b đều đư đ
* Các chính sách khác
Trên đây là những n i d ng chính c a chính sách đào t o và phát triển
nguồn nhân lực về khoa h c và công ngh trong lĩnh vực công ngh vũ tr .
Ngoài ra, còn có m t số chính sách khác đ
c áp dung bên c nh nh : chính
sách tuyển d ng, chính sách về đánh giá và tự đánh giá, chính sách giữ chân
ng
i tài, chính sách tiền l ơng, tiền th
ng ầ..
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo, phát triển nhân lực Khoa
học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ vũ trụ
Đào t o, phát triển nhân lực KH&CN nói chung và trong lĩnh vực công
ngh vũ tr nói riêng là những bi n đổi về số l
ch t l
ng này lên trình đ ch t l
các nhân tố nh h
ng và ch t l
ng từ trình đ
ng khác cao hơn, toàn di n hơn. Do đó,
mức cao s có điều ki n thu n l i và nâng
cao ch t l
ng nhân lực là đ ng lực trực ti p cho sự
ng nhân lực. Ch t l
phát triển KT-XH. B i sức khỏe, tuổi th , trình đ dân trí, trình đ chuyên
môn, nghề nghi p ph thu c vào quá trình hi n đ i hóa c a nền kinh t và
chính sách xã h i c a m i quốc gia.
Xem xét ch t l
ng nhân lực nói chung, nhân lực KH&CN nói riêng
tr ớc h t ph i xem xét ch t l
GDP bình quân đ u ng
l
ng cu c sống c a dân c nói chung. Ch số
i là ch số liên quan và nh h
ng trực ti p đ n ch t
ng cu c sống c a nhân lực, đ n mặt thể lực c a nhân lựcầ Nó ph thu c
vào quy mô và tốc đ phát triển GDP cũng nh quy mô và tốc đ gia tăng dân
số. Quan h giữa ch số này với nhân lực đ
17
Điều đó chứng tỏ rằng, m t quốc gia có nguồn nhân lực ch t l
ng cao,
nh ng n u không có chính sách sử d ng và khai thác đúng đắn nguồn nhân
lực đó thì cũng không phát triển đ
c.
Sự phát triển KT-XH bao gi cũng kéo theo quá trình đô th hóa, th
thì các n ớc công nghi p, dân số sống
ng
thành th chi m tỷ l cao. Tỷ l dân
thành th cao s t o điều ki n phát triển sự nghi p giáo d c và đào t o, góp
ph n trực ti p nâng cao ch t l
ng nguồn nhân lực KH&CN, nâng cao ý thức
tổ chức kỷ lu t, tác phong công nghi p cho lực l
ng này. Dân số thành th
cao s t o điều ki n thu n l i cho vi c chuyển d ch cơ c u kinh t và lao
ng nhân lực KH&CN. Thực t cho th y,
ph n lớn các
quốc gia dân c có trình đ h c v n cao, thì nền kinh t phát triển nhanh và
bền vững. Tuy nhiên, cũng có những quốc gia dân c có trình đ h c v n cao
nh ng do ch a t n d ng h t đ
c tiềm năng này nên tốc đ phát triển cũng
nh năng su t lao đ ng c a h ch a cao, do cơ ch qu n lý, khai thác và sử
d ng nhân lực ch a tốt.
Ngày nay, khi KH&CN, tri thức đang tr thành lực l
ti p, là y u tố quy t đ nh sự tăng tr
ng lao đ ng trực
ng c a kinh t và phát triển bền vững,
vai trò c a nhân lực KH&CN càng tr nên quan tr ng. Trí tu và sự sáng t o,
y u tố ch y u c a ch t l
ng nhân lực KH&CN là k t qu trực ti p c a
18
GD&ĐT, do đó GD&ĐT đóng vai trò quy t đ nh tới ch t l
KH&CN. Nh n thức đ
đều dành cho GD&ĐT kho ng 18 ậ 23% từ ngân sách nhà n ớc. Bên c nh
đó, các quốc gia r t coi tr ng vi c huy đ ng các vốn, cơ s v t ch t từ m i
nguồn cho GD&ĐT, đặc bi t là huy đ ng nguồn vốn trong m i t ng lớp nhân
dân. B i, đ u t cho GD&ĐT là đ u t cho phát triển, đ u t mang l i l i
nhu n cao hơn r t nhiều so với đ u t v t ch t.
Ngày nay, khi tri thức tr thành lực l
l
ng s n xu t trực ti p thì ch t
ng nhân lực KH&CN tr thành tài nguyên, và do đó muốn phát triển và sử
d ng nó m t cách hi u qu , không có con đ
ng nào khác ngoài con đ
ng
h c t p, đào t o và tự đào t o. Chính vì th m i quốc gia c n ph i có m t h
thống GD&ĐT phù h p để t o điều ki n cho m i ng
i dân có thể h c
b t
cứ đâu và b t cứ lúc nào, coi tr ng m i c p h c, đặc bi t chú tr ng tới các b c
đào t o cao nh cao đẳng, đ i h c. Phát triển con ng
i, trong đó có nhân lực
Có thể nói các chính sách c a nhà n ớc có tác đ ng quan tr ng tới vi c
nâng cao ch t l
ng nhân lực KH&CN, đặc bi t là chính sách phát triển KT-
XH nh : chính sách GD&ĐT, chính sách sử d ng, tuyển d ng, chính sách
tiền l ơng, b o hiểm xã h i v.v... Vì các chính sách này đư t o ra môi tr
pháp lý cho quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực ch t l
ng
ng cao.
Các chính sách c a nhà n ớc phù h p với điều ki n phát triển KT-XH s t o
điều ki n thúc đẩy nâng cao ch t l
KH&CN nói riêng, ng
ng nhân lực nói chung và nhân lực
c l i n u không phù h p s kìm hãm sự phát triển
cũng nh h n ch vi c nâng cao ch t l
ng nhân lực. Bên c nh đó, các chính
sách c a quốc gia ph i luôn thay đổi theo h ớng ngày càng hoàn thi n hơn,
phù h p hơn mới thích ứng đ
c sự phát triển c a quốc gia đó.
triển mới đáp ứng yêu c u đào t o, bồi d ỡng nâng cao ch t l
ng nhân lực
KH&CN phù h p với sự phát triển KT-XH trong giai đo n CNH-HĐH.
Tóm lại, những tác đ ng c a các y u tố trên tới ch t l
ng nhân lực
KH&CN là r t lớn d n đ n những thay đổi căn b n và nhiều chiều c a nguồn
nhân lực KH&CN. Các thay đổi đa d ng trên đang đặt ra những thách thức
lớn cho m i vùng lãnh thổ, m i quốc gia nh t là các quốc gia có nền kinh t
ch m phát triển. Do đó, c n ph i nh n thức đ y đ , sâu sắc về vai trò c a
nhân lực, đặc bi t là nhân lực KH&CN trong điều ki n h i nh p nền kinh t
th giới mới tránh đ
c nguy cơ t t h u trên m i ph ơng di n.
1.3. Nhu c uăđƠoăt o và phát tri n nhân l că trongălƿnhăv c Công ngh
vǜătr
Nhu c u nhân lực trong các lĩnh vực công ngh không gian, v tinh... c a
VN đ n năm 2020 đang c n ít nh t 2.000 lao đ ng trình đ cao. Tuy nhiên,
m i năm các tr
ng ĐH mới ch đào t o đ
c vài ch c ng
tr (CNVT) là ngành h c còn khá mới mẻ và l l m
tr
21
có 116 ng
i, nh ng đ n năm 2020 c n kho ng 350 nhân lực kỹ thu t cao cho
các dự án Trung tâm vũ tr VN , Trung tâm vũ tr TP.HCM, Vi n Hàn lâm
khoa h c - công ngh VN, các đơn v nghiên cứu và ứng d ng liên quan. Đặc
bi t, theo chi n l
c phát triển CNVT
VN, chúng ta r t c n nhân lực để
thực hi n m t số dự án v tinh tr ng điểm quốc gia. Dự ki n các dự án phát
triển v tinh “made in VN” s đ
c phóng lên quỹ đ o vào năm 2018 và năm
2021. Trung tâm V tinh Quốc gia đang r t cố gắng đ m b o ít nh t đ lực
l
ng để thực hi n dự án Trung tâm vũ tr VN, sau 2020 chúng ta ph i tính
đ n đào t o nguồn nhân lực trẻ. Do đó, trung tâm h p tác với các tr
ng ĐH,
không ch đào t o kỹ s , chúng tôi còn nhắm đ n các h c sinh THCS, THPT,
ng nh dựa vào m t
nền giáo d c hi n đ i và thành công. Không ph i những th p kỷ g n đây,
Nh t B n mới coi tr ng giáo d c đối với ngành công ngh vũ tr mà phát
triển lĩnh vực này từ lâu đ
c coi là m t quốc sách. Chi tiêu cho đào t o
nguồn nhân lực ngành công ngh vũ tr luôn
22
mức r t cao: năm 2013 chi m
3,5% GDP (hay 9,3% so với chi tiêu c a Chính ph ), năm 2014 là 3,6%. Với
m t h thông giáo d c có quy mô lớn và ch t l
ng cao ậ không ch cung c p
nguồn cán b công ngh vũ tr dồi dào, đáp ứng yêu c u phát triển c a khoa
h c và công ngh , mà còn t o nguồn “tài nguyên tri thức” phong phú, giúp
Nh t B n có đ y đ sức m nh để có thể chi n thắng trong cu c c nh tranh
toàn c u hi n nay và trong th kỷ XXI. Mặc dù th p niên g n đây, dân số
Nh t B n có xu h ớng tăng ch m, đặc bi t lão hoá dân số đư tr thành v n đề
báo đ ng, song tổng số cán b làm vi c trong lĩnh vực công ngh vũ tr v n
duy trì khá ổn đ nh.
Nh t B n con ng
i luôn đ
phát triển nhân tố con ng
i Nh t, đư tỏ rõ quy t tâm c a mình bằng cách
i. Và đặc bi t đối với ngành công ngh vũ tr ,
Chính ph Nh t B n có sự đ u t m nh m c về v t ch t và tinh thân cho d i
ngũ cán b .
Nh t B n đư k t h p khéo léo những y u tố truyền thống và hi n đ i
trong vi c phát huy, sử d ng nhân tố con ng
tr .
i trong lĩnh vực công ngh vũ
Nh t B n tri t lỦ đào t o sử d ng qu n lý nguồn nhân lực công ngh vũ
tr luôn đ
c nh t quán phù h p với hoàn c nh và thực t phát triển c a đ t
n ớc. “y u tố thâm niên làm vi c”, “tính t p thể” hơn là “năng lực và thành tích
23
cá nhân”, “tính cá nhân luôn đ
c đề cao và quán tri t trong m i chích sách đào
t o phát triển đ i ngũ cán b công nghè vũ tr c a chính ph Nh t B n.
ng đ i h c hàng đ u về khoa h c công
c nể tr ng.
Chính ph Nh t B n đư th y rõ đ
c t m quan tr ng c a v n đề nguồn
nhân lực đối với sự phát triển khoa h c công ngh trong lĩnh vực công ngh
vũ tr , và bi t t p trung m i nguồn lực để đ u t thích đáng, có hi u qu .
Những kinh nghi m c a Nh t B n trong lĩnh vực đào t o và phát triển nguồn
nhân lực lĩnh vực công ngh vũ tr đư để l i những bài h c kinh nghi m cho
các n ớc, trong đó có Vi t Nam tham kh o và v n d ng.
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quốc là m t trong những n ớc có tỷ l ngân sách đ u t cho ngành
công ngh vũ tr nói chung và để đào t o nguồn nhân lực ph c v công ngh
vũ tr nói riền
mức cao hàng năm. Chính vì v y, đ i ngũ cán b công ngh
vũ tr c a Hàn Quốc có ch t l
ng, trình đ chuyên môn r t cao. Nh v y, có
thể nói: trong suốt quá trình ti n hành công nghi p hoá từ sau khi k t thúc
chi n tranh, đặc bi t là từ đ u th p kỷ 1960, Hàn Quốc r t chú tr ng đào t o
và phát triển nguồn nhân lực công ngh vũ tr đi đôi với các chính sách công
nghi p hoá. Các Vi n nghiên cứu khoa h c công ngh đ
c chú tr ng đ u t
c đào t o và phát triển.
Mặc dù là m t đ t n ớc r t nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, song
Hàn Quốc có m t nguồn nhân lực công ngh vũ tr phong phú c về số l
l n ch t l
ng
ng và những đặc tính riêng vốn có c a m t dân t c t ơng đối
thu n nh t về ch ng t c, những nh h
ng sâu sắc c a văn hoá nh lòng
chung thành, tính hi u h c, tính ti t ki m và tinh th n dân t c cao là những
đặc tr ng nổi b t c a ng
i Hàn Quốc.
Chính ph Hàn Quốc đư có các chính sách đào t o và phát triển nguồn
nhân lực trong lĩnh vực khoa h c công ngh ngay từ khi đ t n ớc giành đ c
l p với nhiều n i dung phong phú. Trong khi xu t phát điểm ch là m t quốc
gia nghèo khó, đông dân thì tỷ l ngân sách cho đào t o nguồn nhân lực công
ngh vũ tr theo kiểu “kim tự tháp”
Hàn Quốc là m t kinh nghi m tốt. Bằng
vi c u tiên tới 89% ngân sách cho vi c m r ng nền móng cơ b n cho đào
t o công ngh vũ tr , Hàn Quốc đư kích thích đ
b c cao và