PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Loan Phương

PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Loan Phương

PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành : Địa lí học ( trừ ĐLTN)
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU

Thành phố Hồ Chí Minh, 2014

MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................6
2. Mục đích và nhiệm vụ ....................................................................................................7
3. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................................8
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu................................................................9
5. Đóng góp chủ yếu của đề tài ........................................................................................11
6. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG ................................................................................................................ 12
1.1. Một số khái niệm về du lịch, du lịch bền vững và những vấn đề liên quan .........12
1.1.1. Khái niệm du lịch .................................................................................................. 12
1.1.2. Khái niệm khách du lịch ( Du Khách) .................................................................. 15
1.1.3. Tài nguyên du lịch ................................................................................................. 18
1.1.4. Các loại tài nguyên du lịch .................................................................................... 20
1.1.5. Các loại hình du lịch.............................................................................................. 28
1.1.6. Phát triển bền vững............................................................................................... 30
1.1.7. Phát triển du lịch bền vững ................................................................................... 32
1.1.8. Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững .......................................................... 32
1.1.9. Tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch bền vững .................................................. 34
1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ...............................................................38
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở một số nước...................................... 38
1.2.2. Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam ................................................................ 39
1.2.3. Phát triển du lịch bền vững ở vùng Đông Nam Bộ ............................................... 39
1.2.4. Phát triển du lịch bền vững ở Thành phố Hồ Chí Minh ........................................ 41
1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch ...........................................................43
1.3.1. Dân cư và lao động ................................................................................................ 43
1.3.2. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế .................................. 43

3.1. Những căn cứ xây dựng định hướng và giải pháp ..................................................95
3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh .................................. 95
3.1.2. Kế hoạch phát triển kinh tế huyện Củ Chi ............................................................ 96
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế Huyện Củ Chi ......................................................... 98
3.1.4. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch huyện Củ Chi ........................................ 100
3.2. Định hướng phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền vững ..................103
3.2.1 Định hướng phát triển tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................... 104
3.2.2. Định hướng phát triển các thị trường khách du lịch ........................................... 105
3.2.3. Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch ....................................................... 107
3.3. Các giải pháp phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền vững ...............110
3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về kinh tế ...................................... 110
3.3.2. Nhóm phát triển du lịch bền vững về tài nguyên và môi trường ........................ 115
3.3.3. Nhóm phát triển du lịch bền vững về xã hội ....................................................... 116
3


KẾT LUẬN .............................................................................................................. 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 120
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 122

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IUOTO

: Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch.

UNWTO


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
P. Morand có câu nói rằng: “Khi du lịch trở về, có lẽ người ta đã lớn lên. Nhưng có
một điều chắc chắn là Trái Đất phải nhỏ lại”
Du lịch được hình thành và phát triển theo nhu cầu đời sống của con người từ những
ngày xa xưa. Ngày nay khi khoa học kỹ thuật phát triển, giao thông phát triển, nền kinh tế
phát triển thì đời sống con người ngay một nâng cao thì nhu cầu tham quan du lịch ngày
càng lớn.
Du lịch càng phát triển thì khuynh hướng tiêu thụ dịch vụ du lịch và cơ cấu chi tiêu
của con người càng lớn. Ngày nay, với sự phát triển của các phương tiện giao thông hiện
đại, đã tạo nên sự thoải mái cho con người trong việc di chuyển trên các tuyến đường du
lịch. Bên cạnh đó những trung tâm du lịch được hình thành với những khách sạn hiện đại,
đầy đủ tiện nghi, những cửa hàng ăn uống, những quán café sang trọng, những cửa hàng du
lịch chất lượng cao. Những sản phẩm mang tính đặc sản của vùng, của địa phương theo thị
hiếu quốc tế. Tuy nhiên, điều du khách quan tâm không chỉ là vật chất mà còn quan tâm cả
đến nhu cầu về văn hóa, tinh thần. Do đó, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã tiến hành cải
tạo các danh lam thắng cảnh, trùng tu nâng cao các di tích lịch sử, các công trình văn
hóa…để đáp ứng nhu cầu của du khách.
Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã có những bước phát triển vượt bậc trong
du lịch. Có những chiến lược quảng bá hình ảnh của đất nước với bạn bè thế giới nói chung
và trong khu vực nói riêng. Nhiều chiến lược phát triển được đưa ra. Và ngày càng có nhiều
hình thức, dịch vụ du lịch phục vụ du khách. Nhưng Thành phố Hồ Chí Minh được bạn bè
quốc tế biết đến như một điểm đến đầy thú vị và cần khám phá. Hàng năm có hàng triệu du
khách đến để tham quan, mua sắm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Với các địa điểm tham quan
mang đậm tính lịch sử như: nhà thờ Đức Bà, chợ Bến Thành, bến Nhà Rồng, nhà hát Thành
Phố, các viện bảo tàng, lịch sử…đã làm phong phú thêm văn hóa của thành phố. Các khách
du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh có thể sơ lược tìm hiểu được văn hóa của người Việt
thông qua những cộng đồng dân cư sống nơi đây. Với đầy các món ăn văn hóa -truyền
thống các vùng miền, những cửa hàng mua sắm với phong phú đa dạng các chủng lọai hàng
hóa. Các dịch vụ phòng khách sạn sang trọng và đầy đủ tiện nghi. Du khách có thể yên tâm

2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ
sau:
-Tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch ở Việt Nam và Thành
phố Hồ Chí Minh vận dụng nghiên cứu tại huyện Củ Chi.
-Thu thập tổng hợp tài liệu, tư liệu, số liệu, các điều kiện và thực trạng phát triển du
lịch ở huyện Củ Chi. Từ đó phân tích đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch
7


huyện. Tìm ra những lợi thế và hạn chế đối với sự tổ chức phát triển du lịch của huyện Củ
Chi.
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch ở huyện Củ Chi theo hướng bền vững.

3. Giới hạn nghiên cứu
- Về nội dung.
Đề tài tập trung đánh giá tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, các điều kiện để phát triển
du lịch và thực trạng hoạt động du lịch.
- Không gian
Phạm vi nghiên cứu là huyện Củ Chi ( gồm 20 xã và 1 thị trấn). Ngoài ra, đề tài còn
mở rộng nghiên cứu sang các huyện và tỉnh lân cận để thấy được mối liên hệ tác động qua
lại và hổ trợ cho huyện phát triển .
- Về thời gian
Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ
2001- 2011 và định hướng phát triển bền vững đến năm 2020.
- Những công trình nghiên cứu liên quan
Du lịch xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người, buổi ban đầu thường đi kèm với
hoạt động truyền giáo, buôn bán hoặc thám hiểm các vùng đất mới. Việc cung ứng các dịch
vụ cho du khách để thu lợi nhuận có lẽ là hình thức cổ xưa nhất của hoạt động du lịch, với
mục tiêu ưu tiên hàng đầu là thương mại hóa tối đa các sản phẩm du lịch và không chú ý

có đề tài nào nghiên cứu phát triển du lịch huyện theo hướng bền vững. Vì thế tác giả muốn
đưa đề tài này vào nghiên cứu nhằm phát huy du lịch huyện một cách hoàn chỉnh hơn, phát
triển theo hướng bền vững lâu dài.

4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Bản chất du lịch được hình thành bởi nhiều phân hệ khác nhau nhưng lại có liên hệ
chặc chẽ với nhau. Chịu sự tác động của các yếu tố kinh tế, tự nhiên, xã hội. vì vậy khi
nghiên cứu phải đảm bảo được tính hệ thống của đề tài.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Các đối tượng nghiên cứu địa lý phải gắn liền với một lãnh thổ cụ thể với những nét
riêng biệt. Đó là sự liên kết như là một hệ thống không gian của các đối tượng du lịch với
các nguồn tài nguyên, các dịch vụ du lịch. Quan điểm này được vận dụng vào luận văn
bằng cách phân tích các tiềm năng và các tác động đến sự phát triển bền vững du lịch của
huyện Củ Chi.
4.1.3. Quan điểm sinh thái bền vững
Phát triển du lịch phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Vì thế phát triển du lịch theo
hướng bền vững là nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tăng cường bảo tồn các giá trị văn
9


hóa, bản sắc dân tộc, đảm bảo lợi ích cho cộng đồng, đảm bảo được sự phát triển bền vững.
Do đó khi nghiên cứu đề tài cần tính đến khả năng tác động của du lịch đối với môi trường,
khả năng chịu đựng của hệ sinh thái. Làm sao để đảm bảo phát triển du lịch một cách bền
vững. Đó là quan điểm chủ chốt của luận văn.
4.1.4. Quan điểm lịch sử- viễn cảnh
Các nhân tố trong tự nhiên hay xã hội đều có sự thay đổi theo thời gian. Cần dựa trên
những thay đổi của đối tượng địa lí từ quá khứ đến hiện tại. Nắm bắt và đánh giá hiện trạng
để đề xuất những giải pháp cho tương lai. Nhằm đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển

quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có
thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai
đoạn theo từng chuỗi .
Tuy nhiên hiện nay thông thường khi dự báo người ta thường hay kết hợp cả phương
pháp định tính và định lượng để nâng cao mức độ chính xác của dự báo. Bên cạnh đó, vấn
đề cần dự báo đôi khi không thể thực hiện được thông qua một phương pháp dự báo đơn lẻ
mà đòi hỏi kết hợp nhiều hơn một phương pháp nhằm mô tả đúng bản chất sự việc cần dự
báo.
Trong quá trình nghiên cứu, đòi hỏi cần có sự tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
các nhà làm du lịch, các cấp quản lí. Cũng như sự hướng dẫn của các giảng viên để đề tài có
thể được hoàn thành tốt hơn, hoàn chỉnh hơn.

5. Đóng góp chủ yếu của đề tài
- Tổng quan và hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn địa lí du lịch; trên cơ sở đó
vận dụng vào nghiên cứu cụ thể trên địa bàn huyện Củ Chi.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện phát triển du lịch huyện Củ Chi.
Đưa ra các sản phẩm du lịch và các loại hình du lịch huyện Củ Chi.
-Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần khai thác tài nguyên, phát triển du lịch hiệu
quả và bền vững.

6. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, tài liệu tham
khảo và phụ lục.
Trong đó, phần nội dung của luận văn sẽ được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch huyện Củ Chi
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền
vững.

11

thông thường của từ: việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi, giải trí…Mặt khác,
du lịch được nhìn nhận dưới góc độ khác như là hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh
tế ( sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra.
12


Trong điều kiện kinh tế phát triển, du lịch là một hoạt động không thể thiếu được trong
cuộc sống bình thường của mỗi người dân. Ở các chuyến du lịch trong hoặc ngoài nước, con
người không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi giải trí, mà còn nhằm thỏa mãn cả những nhu cầu
to lớn về mặt tinh thần. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc trưng riêng biệt về tự
nhiên, lịch sử, văn hóa, truyền thống …thu hút khách du lịch. Thông qua việc phát triển du
lịch quốc tế, sự hiểu biết và mối quan hệ giữa các dân tộc ngày càng được mở rộng . Năm
1979, Đại hội của tổ chức du lịch thế giới ( IUOTO) đã thông qua hiến chương du lịch và
chọn ngày 27/9 làm ngày du lịch thế giới với các chủ đề cho từng năm gắn du lịch với sự
tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, vì hòa bình và tình hữu nghị trên toàn thế
giới. Du lịch không còn là hiện tượng lẻ loi, đặc quyền của cá nhân hay nhóm người nào đó.
Ngày nay, nó mang tính chất phổ biến và tính nhận thức với mục tiêu không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người, củng cố hòa bình và hữu nghị giữa các
dân tộc
Nội dung thứ hai của khái niệm du lịch là hệ quả của nội dung thứ nhất . Du lịch là
một hiện tượng kinh tế - xã hội thu hút hàng tỉ người trên thế giới. Bản chất kinh tế của nó
là ở chỗ sản xuất và cung cấp hàng hóa phục vụ việc thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần
của khách.
Trong những thập kỉ gần đây, du lịch phát triển rất nhanh . Theo số liệu của tổ chức du
lịch thế giới, hàng năm trên Trái Đất có 3 tỉ người đi du lịch. Tất nhiên, ngành kinh tế tổng
hợp phục vụ du lịch phải ra đời và phát triển với tốc độ như vũ bão để đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt khổng lồ của 8 triệu người du lịch bình quân cho mỗi ngày.
Dòng người du lịch đông đảo có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của nhiều
nước. Các ngành kinh tế gắn liền với du lịch như giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây
dựng, thương nghiệp, ăn uống công cộng..v..v.. trong chừng mực nhất định phải đổi cả

Châu Âu là khu vực có du lịch phát triển sớm, đã và sẽ dẫn đầu thế giới về số khách và
thu nhập du lịch. Châu Á Thái Bình Dương có nhịp độ tăng trưởng du lịch rất cao và sẽ
chiếm vị trí quan trọng trong du lịch thế giới. Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm
du lịch sôi động và hấp dẫn của khu vực và thế giới. Tốc độ phát triển hàng năm của vùng
Đông Nam Á cao gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng hàng năm của du lịch thế giới. Năm 1994,
Thái Lan đón 6,2 triệu lượt khách du lịch quốc tế và thu được 6,6 tỷ USD, Inđônêxia đón
4,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế, thu được 5,3 tỷ, Singapore đón 6,0 triệu lượt khách
quốc tế, thu 6,5 tỷ USD. Ở Việt Nam, ngành du lịch đang mở ra nhiều triển vọng to lớn.
Năm 1990, ngành du lịch nước ta đón hơn 25 vạn lượt khách quốc tế và 1 triệu lượt
khách nội địa đến năm 1994 đã tăng lên 1,018 triệu lượt khách quốc tế và 3,5 triệu lượt
khách nội địa. Nguồn thu nhập xã hội từ du lịch cũng không ngừng phát triển, từ 650 tỷ
đồng năm 1990 lên 4000 tỷ đồng ( trong đó có 210 triệu đôla) năm 1994.
Trong một số tài liệu công bố gần đây nhất, có người quan niệm du lịch bao hàm 3 mặt
14


nội dung, song thực chất không khác gì 2 nội dung trên, bởi vì nội dung đầu được tách ra
làm đôi. Theo I.I Pirojnik ( 1985), thuật ngữ du lịch chuyển tải 3 nội dung cơ bản:
1. Cách thức sử dụng thời gian rỗi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên.
2. Dạng chuyển cư đặc biệt.
3. Ngành kinh tế, một trong những ngành thuộc lĩnh vực phi sản xuất nhằm phục vụ
các nhu cầu văn hóa- xã hội của nhân dân.
Du lịch không chỉ bao gồm các dạng hoạt động của dân cư trong thời gian tới, mà còn
bao trùm lên không gian nơi diễn ra các hoạt động khác nhau, đồng thời cũng là nơi tập
trung các xí nghiệp dịch vụ chuyên môn hóa.
Khái niệm du lịch có thể được xác định như sau:
Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di
chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh,
phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm
theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa

du lịch quốc tế.
Bên cạnh khách đi du lịch có lưu trú qua đêm, có nhóm khách chỉ đi du lịch trong
ngày. Đối tượng này được gọi là khách tham quan.
Khách tham quan ( Excursionist, Day-vistor): Những người rời nơi cư trú thường
xuyên của mình đến nơi nào đó, quay trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục
đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24g,
không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm.
Để thống nhất hai khái niệm “ khách du lịch” và “khách tham quan”, năm 1963 tại hội
nghị của Liên Hợp Quốc về Du lịch được tổ chức ở Roma ( Ý), Ủy ban thống kê của Liên
Hợp Quốc đưa ra một khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch quốc tế là người thăm viếng một số nước khác ngoài nơi cư trú của
mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được viếng
thăm.
Những khái niệm trên khá rõ ràng và chi tiết nhưng vẫn chưa xác định giới hạn về thời
gian lưu lại của khách du lịch tại các điểm đến. Năm 1989, tại Hội nghị liên minh Quốc hội
về du lịch được tổ chức ở Lahaye ( Hà Lan) đã ra “ Tuyên bố Lahaye về du lịch”, trong đó
đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch quốc tế là những người:
- Trên đường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thường
xuyên;
- Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá thời
gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn;
- Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách
16


hay do yêu cầu của nước sở tại;
- Sau khi kết thúc đợt tham quan ( hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan để về
nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác.
Hiện nay trên thế giới nhiều nước sử dụng khái niệm này.


cũng chính là nước của họ cư trú thường xuyên. Họ cũng được phân biệt với những người lữ
hành trong nước ở mục đích chuyến đi, khoảng cách chuyến đi và thời gian lưu trú ( tùy
theo chuẩn mực của từng quốc gia).
Khái niệm về khách du lịch nội địa được xác định không giống nhau ở các nước khác
nhau.
Theo quy định của Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi cách nơi
ở thường xuyên của họ ít nhất là 50 dặm , tức khoảng 80 km ( tính trên một chiều) với
những mục đích khác nhau ngoài việc đi làm hàng ngày.
Theo quy định của Pháp: Khách du lịch nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú của
mình tối thiểu là 24g và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích: giải trí, sức
khỏe, công tác và hội họp dưới mọi hình thức.
Theo quy định của Canada: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi xa 25
dặm, tức là khoảng 40km và có nghỉ lại đêm, hoặc rời khỏi thành phố và có nghỉ lại đêm tại
nơi đến.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005):
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài ra, tại một số nước còn phân biệt khái niệm khách du lịch trong nước và khách
du lịch quốc gia:
Khách du lịch trong nước ( Domestic tourist): Là tất cả những người đang đi du lịch
trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia ( bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch
quốc tế đi vào).
Khách du lịch quốc gia ( National tourist): Là tất cả công dân của một quốc gia nào đó
đi du lịch ( kể cả đi du lịch trong nước và đi du lịch ra nước ngoài).
1.1.3. Tài nguyên du lịch
* Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là loại tài nguyên có những đặc điểm giống những loại tài nguyên
nói chung, song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành Du lịch.
Tài nguyên du lịch theo Pirojnik: “ Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóalịch sử và những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thể lực

của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây mang tính bao cấp. Nhà nước xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ du lịch, trả lương cho cán bộ, nhân viên lao động làm việc trong
ngành Du lịch, bỏ tiền để tiếp đón các cán bộ nhân viên nhà nước đi nghỉ dưỡng theo chế độ
hoặc đón tiếp các chuyên gia. Thực tế hiện nay việc bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch
hấp dẫn du khách, ngoài các chức năng xã hội phục vụ cho du khách, tài nguyên du lịch còn
được khai thác nhằm đạt hiệu quả kinh tế , nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, hiệu
quả môi trường và chính trị… Phần nhiều các nhà khoa học trong nước và quốc tế như:
19


Pirojnik, Ngô Tất Hổ, Trần Đức Thanh, Phạm Trung Lương, Bùi Thị Hải Yến cũng như
Luật Du lịch Việt Nam đều cho rằng, tài nguyên du lịch là những cảnh quan thiên nhiên, các
yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách, có
thể sử dụng phục vụ cho phát triển du lịch.
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề phát triển du lịch, tài nguyên du
lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn với du khách
và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao.
Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều
kiện kinh tế- xã hội, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng được mở rộng. Do vậy, tài
nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên du lịch đã, đang khai thác và tài nguyên du lịch chưa
được khai thác.
Từ những nhận xét trên tác giả đưa khái niệm tài nguyên du lịch : “ Là tất cả những gì
thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn khách du
lịch, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường”.
1.1.4. Các loại tài nguyên du lịch
* Nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên tự nhiên gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện tượng tự nhiên,
các quá trình biến đổi chung hoặc có thể khai thác và sử dụng vào đời sống và sản xuất của
con người.
Theo khoản 1 ( Điều 13, Chương II) Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “ Tài

Thêm vào nữa đồng bằng là nơi thuận lợi cho cư trú của dân cư nông nghiệp, là điều
kiện quan trọng để hình thành nên các nền văn minh, văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ nhiều
giá trị văn hóa của loài người ở nhiều quốc gia. Do vậy, địa hình đồng bằng ở nhiều quốc
gia trên thế giới đã và đang được phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch sinh thái
nhân văn, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dưỡng.
+ Địa hình đồi núi, cao nguyên thường tạo ra những không gian kỳ vĩ, sinh động và
thơ mộng.
Do sự chia cắt của bề mặt địa hình, nên đã tạo nên sự tương phản về cảnh vật giữa các
thung lũng sâu, với các dãy núi cao nguyên cao, tạo ra sức hấp dẫn với du khách. Các vùng
đồi là nơi cư dân đến quần cư sớm và khá đông đúc. Do vậy vùng đồi núi là nơi lưu giữ và
phát hiện thấy nhiều di tích khảo cổ, di tích lịch sử văn hóa, tạo điều kiện phát triển các loại
hình du lịch khám phá, du lịch tham quan nghiên cứu như ở Sơn Vi- Lâm Thao- Phong
Châu ( Phú Thọ), Đồng Nai,…
Núi và cao nguyên là dạng địa hình có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.
Loại địa hình này thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng. Ở các
nước ôn đới, về mùa đông nhiều vùng núi thường có băng tuyết nên ở những vùng núi có độ
21


cao từ 1500m-2000m có phong cảnh đẹp như: An pơ, Pi-rê-nê,…thuận lợi cho phát triển du
lịch thể thao mùa đông.
Vùng núi là nơi có nhiều suối nước nóng, nước khoáng nên còn thuận lợi cho phát
triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tắm khoáng, chữa bệnh.
Những vùng núi có độ cao trên 2500m có phong cảnh đẹp, thuận lợi cho phát triển loại
hình du lịch thể thao mạo hiểm leo núi như: khu Everest (Hymalaya), Fanxipang ( Việt
Nam), Kilimantan ( Tanzania), An pơ, Coocdie, Andes,….
Vùng núi cao còn là nơi bảo tồn nhiều khu vườn quốc gia, có đa dạng sinh học cao,
phong phú cảnh đẹp. Đồng thời vùng núi cũng là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số
còn giữ được nhiều giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc. Những điều kiện này thuận lợi cho
phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.

khách như hòn Chồng ( Nha Trang), hòn Trống Mái ( Sầm Sơn- Thanh Hóa), hòn Gà Chọi (
Vịnh Hạ Long), giếng Giải Oan ( Chùa Hương – Hà Tây).
 Khí hậu
Khí hậu là một loại tài nguyên sớm được khai thác để quy hoạch phát triển du lịch. Từ
cuối thế kỷ XVIII đến những năm đầu thế kỷ XX đã có nhiều dự án quy hoạch phát triển du
lịch ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ở những nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ như:
Dovos, Crans – Montana, Lesyin ở Thụy Sỹ, Kitzibuhel Cista,…ở Đức, Shimla, Dazilung,
Neinitan ở Ấn Độ, núi Thái Sơn ở Trung Quốc; Sapa, Đà Lạt, Bạch Mã, Ba Vì, Mẫu Sơn,
Bà Nà, Tam Đảo ở Việt Nam. Các điều kiện của tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa
bệnh, an dưỡng; tài nguyên khí hậu phục vụ cho các mục đích phát triển du lịch khá đa dạng
như: Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe của con người; tài nguyên khí hậu phục vụ
cho việc chữa bệnh, an dưỡng; tài nguyên khí hậu phục vụ cho các hoạt động thể thao mùa
đông; tài nguyên khí hậu thích hợp cho hoạt động du lịch tắm, lặn biển và thể thao biển…
 Tài nguyên nước
Nước được coi là tài nguyên quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
nói chung và để phát triển nhiều loại hình du lịch. Các loại tài nguyên nước sau đây đã được
khai thác là tài nguyên du lịch:
- Nước mặt: sông, hồ, suối, thác nước, các vùng ngập nước ngọt, các vùng nước ven
biển. Bề mặt nước của sông, hồ, suối, thác nước, các vùng ngập nước ngọt, các vùng nước
biển đã kết hợp với các tài nguyên khác như núi non, rừng cây tự nhiên, hệ sinh thái nhân
văn tạo ra những phong cảnh nên thơ, hữu tình hấp dẫn du khách.
+ Các vùng nước ven biển có bãi cát đẹp hoặc ven các hồ, có môi trường trong sạch,
độ mặn phù hợp từ 30- 40‰, độ trong suốt cao, thường được khai thác để phát triển các loại
hình thể thao, bơi lội, lặn biển, tắm biển, đua thuyền, lướt ván như các bãi biển ở Việt Nam
và nhiều nước trên thế giới.
Bề mặt nước ven các bãi biển, trên các hồ, các sông suối, kênh rạch có động tham
23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status